YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Minh Quang

Tải về
 
NONE

HOC247 xin giới thiệu đến quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 được biên soạn và tổng hợp từ đề thi của Trường THPT Minh Quang, đề thi gồm có các câu trắc nghiệm với đáp án đi kèm sẽ giúp các em luyện tập, làm quen các dạng đề đồng thời đối chiếu kết quả, đánh giá năng lực bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp. Mời các em cùng tham khảo!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT MINH QUANG

ĐỀ THI THỬ THPT QG NĂM 2021

MÔN LỊCH SỬ

THỜI GIAN 50 PHÚT

 

ĐỀ SỐ 1

Câu 1.Yếu tố nào không phải là hạn chế trong Chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?

A. Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ.

B. Chi phí cao dẫn tới tình trạng thua lỗ.

C. Chưa tự túc được vấn đề lương thực.

D. Đời sống người lao động còn khó khăn.

Câu 2. Một trong những yếu tố làm cho tổ chức ASEAN mở rộng thành viên gồm hầu hết các nước ở khu vực Đông Nam Á (đến năm 1999) là:

A. Chỉ thị của Liên hợp quốc.

B. Chỉ thị của Mĩ và các nước lớn.

C. Các quốc gia ở Đông Nam Á đều đã giành được độc lập.

D. Cùng hệ tư tưởng và hệ thống chính trị.

Câu 3.Mùa xuân năm 1975, cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân dân Việt Nam thắng lợi đã

A. Giúp cho nhân dân Lào có cơ sở giành thắng lợi hoàn toàn.

B. Cổ vũ nhân dân Lào đứng lên giành chính quyền trong cả nước.

C. Cổ vũ và tạo điều kiện cho cách mạng Lào tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.

D. Tạo điều kiện cho các lực lượng cách mạng ở Lào giành chính quyền trong cả nước.

Câu 4. Nối sự kiện ở cột B cho phù hợp với thời gian ở cột A về quá trình giành độc lập của các quốc gia ở Đông Nam Á.

A

B

1) 17-8-1945

a. Lào tuyên bố độc lập

2) 12-10-1945

b. Inđônêxia tuyên bố độc lập.

3) 4-7-1946

c. Xingapo được Anh trao trả quyền tự trị

4) 31-8-1957

d. Mỹ quyên bố trao trả độc lập cho Philippin.

5) 3-6-1959

e. Mã Lai tuyên bố độc lập.

 

A. 1e, 2b, 3c, 4d, 5a.                                   

B. 1b, 2a, 3e, 4c, 5d     

C. 1b, 2a, 3d, 4e, 5c                                     

D. 1b, 2d, 3e, 4c, 5a.

Câu 5. Có mấy nội dung sai khi nói về nội dung về chiến lược kinh tế hướng nội ở các nước thuộc nhóm nước sáng lập ASEAN?

1- Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.

2- Lấy thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.

3- Vận động sử dụng hàng tiêu dùng trong nước.

4- Tập trung đầu tư vốn và kĩ thuật.

5- Xoa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

A. 1                      

B. 2

C. 3                     

D. 5

Câu 6. Theo Hiệp ước Bali (2-11976), yếu tố nào không nằm trong những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên ASEAN?

A. Tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Không can thiêp vào công việc nội bộ.

C. Không sử dụng vũ lực và đe dọa dùng vũ lực với nhau.

D. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 7.Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở những quốc gia châu Á nào đã cổ vũ cuộc đấu tranh của nhân dân châu Phi?

A. Việt Nam, Lào, Campuchia

B. Ấn Độ và Trung Quốc.

C. Việt Nam và Trung Quốc.

D. Các nước Tây Á.

Câu 8. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

A. Đã hoàn toàn kết thúc.

B. Bước vào giai đoạn kết thúc.

C. Diễn ra vô cùng ác liệt.

D. Bùng nổ và ngày càng lan rộng.

Câu 9. Toàn bộ những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) cùng những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đã

A. Trở thành khuôn khổ để phân chia thế giới.

B. Làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.

C. Đã dẫn tới sự ra đời của trật tự hai cực Ianta.

D. Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới.

Câu 10. Nối sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A về quá trình cách mạng ở Lào từ 1945 – 1975

A

B

1) 23-8-1945

a) Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập

2) 3-1946

b) Quân giải phóng nhân dân Lào được thành lập.

3) 20-1-1949

c) Đảng Nhân dân Lào thành lập

4) 22-3-1955

d) Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

5) 1-12-1975

e) Thực dân Pháp trở lại xâm chiếm Lào

 

A. 1a, 2b, 3c, 4d, 5e                                 

B. 1d, 2a, 3e, 4c, 5b.  

C. 1d, 2e, 3b, 4c, 5a..                                 

D. 1d, 2b, 3e, 4c, 5a.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1.C

2.C

3.C

4.C

5.B

6.A

7.C

8.B

9.D

10.C

11.B

12.B

13.B

14.A

15.C

16.B

17.B

18.C

19.C

20.A

21.D

22.B

23.B

24.D

25.A

26.C

27.B

28.D

29.C

30.C

31.C

32.D

33.A

34.B

35.B

36.D

37.B

38.B

39.A

40.A

 

ĐỀ SỐ 2

Câu 1. Đâu là mục tiêu chủ yếu của cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Giải phóng dân tộc.

B. Chống chủ nghĩa thực dân mới, giành và bảo vệ độc lập.

C. Chống chế độ thực dân cũ, giành độc lập.

D. Chống chế độ phân biệt chủng tộc.

Câu 2. Thắng lợi của cách mạng Cuba có ý nghĩa gì đối với các nước Mĩ Latinh?

A. Đánh dấu sự sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân mới và hệ thống thuộc địa của nó.

B. Chấm dứt thời kì thống trị của chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở Cuba và các nước Mĩ Latinh.

C. Mở ra thời kì mới trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

D. Đánh dấu Mĩ Latinh trở thành “đại lục núi lửa”.

Câu 3. Vì sao Mỹ đề xướng thành lập tổ chức “Liên minh vì tiến bộ” (tháng 8/1961) ở Mĩ Latinh?

A. Chế độ XHCN sụp đổ ở Liên Xô và Đông Âu, phong trào cách mạng Mỹ Latinh mất chỗ dựa.

B. Các nước Mỹ Latinh đã lần lượt đánh đổ được các thế lực thân Mỹ, giành lại độc lập và chủ quyền của dân tộc mình.

C. Ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba.

D. Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, trở thành "lục địa bùng cháy".

Câu 4. Năm 1960 được gọi là Năm Châu Phi vì

A. có 17 nước châu Phi nổi dậy khởi nghĩa vũ trang giành độc lập.

B. có 17 nước châu Phi gia nhập Liên hợp quốc.

C. tất cả các nước châu Phi giành được chính quyền.

D. có 17 nước châu Phi được trao trả độc lập.

Câu 5. Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân chủ quan làm cho phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) cuối cùng bị thất bại?

A. Hệ tư tưởng dân chủ tư sản đã trở nên lỗi thời, lạc hậu.

B. Do chủ nghĩa Mác- Lênin chưa được truyền bá sâu rộng vào Việt Nam.

C. Thực dân Pháp còn mạnh, đủ khả năng đàn áp phong trào.

D. Giai cấp tư sản dân tộc do yếu kém về kinh tế nên ươn hèn về chính trị; tầng lớp tiểu tư sản do điều kiện kinh tế bấp bênh nên không thể lãnh đạo phong trào cách mạng.

Câu 6. Biểu hiện rõ nhất chứng tỏ xu hướng hướng về châu Á ngày càng đậm nét trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản giai đoạn sau thập niên 70 là

A. Nhật Bản tiến hành hợp tác về kinh tế, khoa học kĩ thuật- giáo dục với các nước châu Á.

B. viện trợ ODA của Nhật Bản giành cho các nước châu Á ngày càng tăng.

C. Nhật Bản tăng cường xâm nhập kinh tế vào các nước châu Á.

D. các học thuyết đối ngoại về sau đều thể hiện sự coi trọng quan hệ với các nước Châu Á.

Câu 7. Ý nào dưới đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa hiện nay:

A. Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia và sự sáp nhập, hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.

C. Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (IMF, WB, WTO...)

D. Các nước đang phát triển đề ra chính sách bảo hộ nền kinh tế của mình trước sự chèn ép của các nước lớn.

Câu 8. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ở Việt Nam, mâu thuẫn nào là mâu thuẫn giai cấp cơ bản của cách mạng?

A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản.

B. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân, nông dân với đế quốc Pháp.

C. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với đế quốc Pháp.

D. Mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân với địa chủ.

Câu 9. Đâu không phải là điều kiện thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi bùng nổ và giành thắng lợi?

A. Hệ thống XHCN trên thế giới hình thành.

B. Giai cấp vô sản ở châu Phi trưởng thành, đủ sức nắm ngọn cờ lãnh đạo phong trào.

C. Các nước đế quốc nhiều thuộc địa ở châu Phi suy yếu do bị tàn phá nặng nề trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

D. Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 10. Công lao trong quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến năm 1925 là

A. chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam.

C. thành lập ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

D. chuẩn bị thực hiện chủ trương “vô sản hoá” để truyền bá chủ nghĩa Mác- Lênin vào Việt Nam.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

B

11

C

21

C

31

A

2

C

12

B

22

D

32

B

3

C

13

A

23

B

33

A

4

D

14

A

24

A

34

C

5

D

15

C

25

D

35

B

6

D

16

A

26

B

36

C

7

D

17

A

27

A

37

B

8

D

18

C

28

D

38

D

9

B

19

D

29

B

39

C

10

A

20

B

30

C

40

A

 

ĐỀ SỐ 3

Câu 1. Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á.

Câu 2. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của Liên hợp quốc

A. được bổ sung, hoàn chỉnh.

B. chính thức được công bố.

C. chính thức có hiệu lực.

D. được chính thức thông qua.

Câu 3. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại ngả về phương Tây với hi vọng

A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.

B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.

C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.

D. tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.

Câu 4. Tại Quốc hội Mĩ (12-3-1947), Tổng thống Truman đề nghị

A. thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

B. giúp đỡ nước Pháp kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương.

C. thực hiện Kế hoạch Mácsan, giúp Tây Âu phục hồi kinh tế.

D. viện trợ khẩn cấp 400 triệu USD cho Hi Lạp và Thổ Nhĩ Kì.

Câu 5. Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu

A. khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.

B. nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.

C. nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).

D. thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.

Câu 6. Ngoài việc giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế, Kế hoạch Mácsan của Mĩ (1947) còn nhằm tập hợp các nước Tây Âu vào

A. liên minh kinh tế đối lập với các nước xã hội chủ nghĩa.

B. liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

C. liên minh chính trị chống Liên Xô và các nước Đông Âu.

D. tổ chức chính trị-quân sự chống lại phe xã hội chủ nghĩa.

Câu 7. Tháng 12-1989, những người đứng đầu hai nước Mĩ và Liên Xô chính thức cùng tuyên bố

A. bình thường hóa quan hệ.

B. chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C. không phổ biến vũ khí hạt nhân.

D. cắt giảm vũ khí chiến lược.

Câu 8. Xét về bản chất, toàn cầu hóa là

A. sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới.

B. sự tăng cường sáp nhập và hợp nhất các công ti thành những tập đoàn lớn trên toàn cầu.

C. sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động, phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

D. sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

Câu 9. Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, một số tư sản và địa chủ lớn ở Nam Kì thành lập tổ chức chính trị nào dưới đây?

A. Đảng Lập hiến.

B. Hội Phục Việt.

C. Đảng Thanh niên.

D. Việt Nam nghĩa đoàn.

Câu 10. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) đề ra nhiệm vụ lập chính phủ

A. nhân dân.

B. công nông.

C. công nông binh.

D. dân chủ cộng hòa.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Giai đoạn 1950-1973, nhiều nước tư bản Tây Âu một mặt tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mặc khác

A. đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa quan hệ đối ngoại.

B. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước xã hội chủ nghĩa.

C. tập trung phát triển quan hệ hợp tác với các nước Mĩ Latinh.

D. mở rộng quan hệ hợp tác với các nước Đông Nam Á.

Câu 2: Nhân tố hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là

A. chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP).

B. tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển.

C. con người được coi là vốn quý nhất, là chìa khóa của sự phát triển.

D. áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất.

Câu 3: Giai đoạn phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản là

A. từ năm 1952 đến năm 1960.

B. từ năm 1945 đến năm 1952.

C. từ năm 1960 đến năm 1973.

D. từ năm 1973 đến năm 1991.

Câu 4: Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?

A. Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động.

B. Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên.

C. Tăng cường xuất khẩu công nghệ phần mềm.

D. Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật.

Câu 5: Nhận xét nào dưới đây về 2 xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 là KHÔNG đúng?

A. Cả hai xu hướng đều dựa trên sự tiếp thu tư tưởng tư sản.

B. Hai xu hướng luôn đối lập nhau, không thể cùng tồn tại.

C. Mục tiêu đấu tranh của hai xu hướng là giải phóng dân tộc.

D. Cả hai xu hướng đều có chung động cơ là yêu nước.

Câu 6: Sự ra đời khối quân sự NATO và Tổ chức Vác-sa-va tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A. Tạo nên sự đối lập Đông Âu và Tây Âu.

B. Đặt nhân loại trước nguy cơ chiến tranh thế giới.

C. Xác lập cục diện hai cực, hai phe.

D. Đánh dấu chiến tranh lạnh bùng nổ.

Câu 7: Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi cũng được xem là phong trào giải phóng dân tộc bởi vì

A. chế độ phân biệt chủng tộc câu kết với bọn phát xít.

B. chế độ phân biệt chủng tộc không coi trọng người da trắng.

C. chế độ phân biệt chủng tộc đã phản bội nhân dân.

D. chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân.

Câu 8: Một trong những nguyên nhân khiến Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu tấn công đầu tiên trong quá trình xâm lược nước ta?

A. chiếm Đà Nẵng, tiến tới lập triều đình phong kiến tay sai.

B. chiếm vựa lúa của nước ta để thực hiện “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

C. bảo vệ lực lượng giáo sĩ người Pháp đang bị triều Nguyễn dồn đuổi.

D. chiếm Đà Nẵng làm căn cứ, rồi tấn công ra Huế, buộc triều Nguyễn đầu hàng.

Câu 9: Một trong ba mục tiêu chủ yếu trong chiến lược toàn cầu của Mĩ là

A. thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới.

B. đàn áp phong trào hiếu chiến của các phần tử phản động, khủng bố.

C. ngăn chặn, đẩy lùi và xóa bỏ chủ nghĩa tư bản trên thế giới.

D. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

Câu 10: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga và Mĩ sau chiến tranh lạnh là

A. cả hai nước đều trở thành trụ cột trong trật tự thế giới hai cực.

B. đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng.

C. trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

D. người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1.A

2.C

3.C

4.D

5.B

6.C

7.D

8.D

9.D

10.B

11.A

12.C

13.A

14.D

15.A

16.B

17.B

18.C

19.C

20.D

21.B

22.C

23.C

24.A

25.B

26.C

27.D

28.D

29.B

30.A

31.B

32.B

33.D

34.A

35.B

36.A

37.C

38.A

39.D

40.A

 

ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Sự kiện nào thể hiện “Tư tưởng Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu hơn và bắt đầu biến thành hành động của giai cấp công nhân Việt Nam”?

A. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari (1921).

B,. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn (8 - 1925).

C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (đầu năm 1930).

D. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành việc ra nhập Quốc tế Cộng sản (7 - 1920).

Câu 2: Vào đầu thế kỉ XX, nền kinh tế và xã hội Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc là do

A. tác động từ cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp.

B. sự xuất hiện của phương thức sản xuất mới - tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam.

C. thực dân Pháp đã hoàn thành việc xâm lược và bình định Việt Nam.

D. sự cai trị, bóc lột của thực dân Pháp đối với nhân dân Việt Nam.

Câu 3: Nghị quyết của Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì (4 - 1945) ở Việt Nam được triển khai trong thực tiễn qua sự kiện

A. Việt Nam Giải phóng quân ra đời (15 - 5 - 1945).

B. Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam được thành lập (16 - 4 - 1945).

C. Đại hội Quốc dân được triệu tập (từ ngày 16 đến ngày 17 - 8 -1945).

D. “Quân lệnh số 1” được ban bố (13 - 8 - 1945).

Câu 4: Hội nghị Ianta (2 - 1945) diễn ra căng thẳng, quyết liệt chủ yếu là do

A. các nước tham dự đều muốn giành quyền lợi cho mình.

B. mâu thuẫn giữa các cường quốc về vấn đề thuộc địa sau chiến tranh.

C. quan điểm khác nhau về việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

D. Liên Xô muốn duy trì hòa bình, Mĩ muốn phân chia thế giới.

Câu 5: Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật được kí kết nhằm mục đích gì?

A. Hình thành liên minh Mĩ - Nhật chống các nước xã hội chủ nghĩa.

B. Biến Nhật Bản trở thành căn cứ quân sự của Mĩ.

C. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn, kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế.

D. Tạo thể cân bằng sức mạnh của Mỹ và Nhật.

Câu 6: Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1939 - 1945), tổ chức nào là lực lượng chính trị hùng hậu biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân?

A. Mặt trận Liên Việt.

B. Mặt trận Việt Minh.

C. Tổ chức Cứu quốc.

D. Mặt trận Liên minh.

Câu 7: Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương là một thắng lợi chưa trọn vẹn của nhân dân Việt Nam vì

A. chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước. B. lực lượng kháng chiến của Campuchia phải phục viên tại chỗ.

C. Mĩ không kí vào văn bản cuối cùng của Hiệp định Giơnevơ.

D. Lào mới giải phóng được hai tỉnh Sầm Nưa và Phongxali.

Câu 8: Củng cố và phát triển hậu phương vững mạnh trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là

A. điều kiện không thể thiếu được cho sự bùng nổ của chiến tranh.

B. yếu tố quan trọng làm cho cuộc chiến tranh diễn ra trên cả nước.

C. nhân tố thường xuyên quyết định thắng lợi của chiến tranh.

D. một nhân tố quyết định to lớn nhất đối với thắng lợi của chiến tranh.

Câu 9: Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga không có sự tương đồng về

A. lãnh đạo.

B. phương pháp.

C. hình thái vận động.

D. kết quả.

Câu 10: Việc phóng tàu “Thần Châu 5” (2003), đã đưa Trung Quốc trở thành quốc gia

A. đầu tiên trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

B. thứ ba trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

C. thứ hai trên thế giới có tàu cùng với con người bay vào vũ trụ.

D. có tiềm lực lớn nhất trên thế giới trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ.

---(Nội dung đầy đủ, chi tiết từ câu 11 đến câu 40 của đề thi vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

B

11

D

21

D

31

B

2

A

12

C

22

A

32

D

3

A

13

A

23

C

33

A

4

A

14

B

24

D

34

B

5

A

15

C

25

A

35

D

6

B

16

D

26

A

36

C

7

A

17

D

27

D

37

C

8

C

18

B

28

C

38

B

9

C

19

C

29

C

39

D

10

B

20

B

30

B

40

D

 

…

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2021 có đáp án Trường THPT Minh Quang. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục tại đây:

Chúc các em học tốt!

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON