YOMEDIA

Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Điện Biên

Tải về
 
NONE

HỌC247 xin giới thiệu đến Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Điện BiênTài liệu được biên soạn nhằm giới thiệu đến các em học sinh các bài tập tự luận, ôn tập lại kiến thức chương trình môn Toán. Hi vọng đây sẽ là 1 tài liệu tham khảo hữu ích trong quá trình học tập của các em.

ATNETWORK

TRƯỜNG THCS ĐIỆN BIÊN

ĐỀ ÔN THI GIỮA HK1

MÔN: LỊCH SỬ 9

NĂM HỌC : 2021 – 2022

 

ĐỀ SỐ 1

I. Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo vào năm nào?

A.1949.

B. 1957.

C. 1961.

D. 1967.

Câu 2. Khởi đầu của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh thế giới thứ hai là ở khu vực nào?

A. Châu Phi.

B. Mỹ la tinh.

C. Đông Nam Á.

D. Nam Á.

Câu 3. Nhân vật nào đã đọc tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 1-10-1949, tại quảng trường Thiên An Môn?

A.Tôn Trung Sơn.

B. Tưởng Giới Thạch.

C. Đặng Tiểu Bình

D. Mao Trạch Đông.

Câu 4. Thành viên thứ sáu của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là nước nào?

A. Bru-nây.

B. Xin-ga-po.

C. Căm-pu-chia.

D. Mi-an-ma.

Câu 5. Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” vì:

A. năm mà lần đầu tiên dịch bệnh E-bô-la bùng phát.

B. năm mà các nước châu Phi đạt được thành tựu quan trọng phát triển kinh tế.

C. năm 17 quốc gia châu Phi giành được độc lập.

D. năm các nước châu Phi thành lập liên minh châu Phi (AU).

Câu 6. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào ở châu Á đã thực hiện thắng lợi cuộc “cách mạng xanh” trong nông nghiệp giúp tự túc lương thực cho dân số đông?

A.In-đô-nê-xi-a.

B. Ấn Độ.

C. Trung Quốc.

D. Nhật Bản.

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (2,5 điểm). Nêu quá trình khôi phục kinh tế của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai? Những thành tựu nổi bật về khoa học kỹ thuật mà Liên Xô thu được từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

Câu 8 ( 3điểm). Hãy nêu những nét chính về diễn biến và ý nghĩa của cách mạng Cu-ba?

Câu 9 ( 1,5điểm). Trong tuyên bố Băng Cốc, đã xác định mục tiêu của ASEAN là “phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực chung giữa các thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực”. Từ mục tiêu hoạt động đó, theo em các nước ASEAN cần phải làm gì trước tình hình Biển Đông hiện nay?

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM:

Mỗi ý HS chọn đúng được 0.5 điểm

Câu 1:B;    Câu 2.C;    Câu 3.D;    Câu 4.A ;    Câu 5:C ;     Câu 6:B.

II. TỰ LUẬN:

Câu 7:

*Quá trình khôi phục kinh tế:

- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Liên Xô bị tàn phá nặng nề…..

- Nhân dân Liên Xô thực hiện và hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 - 1950) trước thời hạn 9 tháng.

- Năm 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73%; 1 số ngành nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh; đời sống nhân dân được cải thiện.

* Những thành tựu khoa học kĩ thuật nổi bật:

- 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mỹ.

- 1957, là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

- 1961, phóng tàu “Phương Đông” đưa Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất.

Câu 8:

*Diễn biến:

- Tháng 3 – 1952 Mỹ hậu thuẫn tướng Ba-ti-xta làm cuộc đảo chính thiết lập chế độ độc tài quân sự ở Cu-ba.

- Ngày 26 – 7 – 1953, 135 thanh niên yêu nước do Phi đen Cát-xtơ-rô chỉ huy tấn công pháo đài Môn-ca-đa mở đầu cho giai đoạn cách mạng mới.

-Từ 1956-1958, là thời kì xây dựng căn cứ, phát triển lực lượng và mở các cuộc tấn công địch.

- Ngày 1-1-1959, chế độ độc tài bị lật đổ, cuộc cách mạng ở Cu-ba giành thắng lợi.

- Tháng 4 -1961, sau thắng lợi trước quân Mỹ tại bãi biển Hi-rôn, Cu-ba tiến lên xây dựng CNXH.

* Ý nghĩa:

- Đưa Cu-ba bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, xây dựng CNXH.

- Là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ la tinh – một hòn đảo anh hùng.

Câu 9: HS vận dụng kiến thức và trả lời theo năng lực nhận thức, nội dung cơ bản:

- Đoàn kết, kiên quyết đấu tranh chống hành động sai trái của TQ.

- Phát huy vai trò to lớn của tổ chức nhất là vấn đề an ninh khu vực.

ĐỀ SỐ 2

A. TRẮC NGHIỆM 

Câu 1 (1,5 điểm). Hãy chọn những đáp án đúng trong các câu sau. (Học sinh có thể lựa chọn nhiều đáp án đúng trong một câu).

1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên khoảng không vũ trụ vào năm:

A. Năm 1947

B. Năm 1961

C. Năm 1957

D. Năm 1949

2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở:

A. Châu Mỹ La-tinh

B. Đông Nam Á

C. Châu Phi

D. Lục địa Á - Âu

3. Ngày 01/01/1959 trên thế giới đã diễn ra sự kiện nào sau đây mà em đã được học?

A. Cách mạng Trung Quốc thành công.

B. Cách mạng Cu-ba thắng lợi.

C. Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ.

D. Cu-ba tuyên bố tiến thẳng lên CNXH.

Câu 2 (1,5 điểm). Nối nội dung ở cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp với phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Cột A

 

Cột B

1. Châu Á

 

a. “Lục địa bùng cháy”

2. Châu Phi

 

b. “Lục địa thức tỉnh”

3. Châu Mỹ La-tinh

 

c. “Lục địa mới nỗi dậy”

B. TỰ LUẬN (7 điểm)

Câu 1 (3 điểm). Thành tựu của Trung Quốc trong công cuộc cải cách mở cửa từ năm 1978 đến nay? Em có quan điểm như thế nào về chính sách đối ngoại của Trung Quốc, nhất là với các nước láng giềng trong giai đoạn hiện nay?

Câu 2 (3 điểm). Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN? Trong thời gian vừa qua, tổ chức ASEAN đã làm gì trong vấn đề bảo vệ chủ quyền biển, đảo của các nước thành viên?

Câu 3 (1 điểm). Em hiểu gì về “Chiến lược toàn cầu” trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?

ĐÁP ÁN

A. TRẮC NGHIỆM. 

Câu 1. (1,5 điểm). Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm.

1

2

3

C

B

B, C

Câu 2. (1,5 điểm). Mỗi ý trả lời đúng cho 0,5 điểm.

1 - b

2 - c

3 - a

B. TỰ LUẬN. (7 điểm)

Câu 1:

- Tháng 12/1978 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, thực hiện cải cách và mở cửa.

- Sau hơn 20 năm cải cách mở cửa, thu được những thành tựu to lớn.

+ Kinh tế: Phát triển nhanh, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới

Tổng sản phẩm trong nước tăng trung bình 9.6%.

Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng gấp 15 lần.

Đời sống nhân dân nâng lên rõ rệt.

+ Đối ngoại: Cải thiện quan hệ với nhiều nước.

Thu hồi chủ quyền với Hồng Kong (7/1997), Ma Cao (12/1999).

Địa vị quốc tế được nâng cao.

Quan điểm về chính sách đối ngoại của Trung Quốc với các nước láng giềng .

- Trung Quốc đã có những hành động gây hấn với các nước láng giềng như tranh chấp với Nhật Bản, Phi-líp-pin, Ma-lay-xi-a, In-đô-nê-xi-a… Riêng với Việt Nam, Trung Quốc đã hạ đặt trái phép dàn khoan HD 981 vào vùng biển Việt Nam, có những việc làm nhằm mục đích thay đổi hiện trạng Biển Đông…

- Hành động trên vi phạm Công ước về luật biển 1982, vi phạm Tuyên bố ứng xử của các bên tại Biển Đông (DOC)–2002… làm ảnh hưởng đến an ninh, hòa bình và ổn định khu vực và trên thế giới…

Câu 2:

Hoàn cảnh ra đời và mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN.

* Hoàn cảnh ra đời: - Sau khi giành độc lập, nhiều nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác phát triển và hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

- 8/8/1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước…

* Mục tiêu hoạt động : - Hợp tác kinh tế văn hoá giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Những việc làm của ASEAN để bảo vệ chủ quyền biển, đảo của các nước thành viên.

- Tổ chức các Hội nghị nhằm bảo vệ và tìm kiếm giải pháp chung hòabình cho các nước thành viên trong vấn đề biển, đảo: Hội nghị cấp cao ASEAN, Hội nghị ngoại trưởng, Hội nghị ASEAN – Trung Quốc…

- Kêu gọi các bên kiềm chế, sử dụng các biện pháp hòa bình để giải quyết vấn đề trên cơ sở tôn trọng luật pháp quốc tế…

Câu 3:

“Chiến lược toàn cầu” trong chính sách đối ngoại của Mỹ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

- “Chiến lược toàn cầu” của Mỹ nhằm thiết lập sự thống trị toàn cầu.

- Mục tiêu: + Tiêu diệt Liên Xô và CNXH.

+ Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

+ Đẩy lùi phong trào công nhân, phong trào cộng sản.

+ Tìm cách khống chế các nước đồng minh...

- Biện pháp: Gây chiến tranh xâm lược, chạy đua vũ trang, lôi kéo, mua chuộc, viện trợ....chủ yếu dựa trên sức mạnh quân sự và tiềm lực kinh tế....

ĐỀ SỐ 3

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm:

A. Năm 1957                         

B. Năm 1961                         

C. Năm 1947                         

D. Năm 1949

Câu 2. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời với mục đích chính là

A. Tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.

B.  Tăng cường sức mạnh của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.

C. Duy trì hòa bình, an ninh châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước Xã hội chủ nghĩa.  

D. Đối phó với khối quân sự NATO do Mĩ thành lập. 

Câu 3. Thông qua thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô và thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc không để lại bài học gì cho Việt Nam?

A. Cách cách, đổi mới phải kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.

B. Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.

C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.

D. Thực hiện triệt để chế độ dân chủ công khai.

Câu 4. Trở ngại chủ quan nào ảnh hưởng đến thắng lợi của Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?

A. Sự phá hoại của các thế lực phản động.

B. Rập khuôn, giáo điều theo mô hình ở Liên Xô.

C.  Chưa đảm bảo sự công bằng xã hội.

D. Thiếu năng động trước những biến đổi của tình hình thế giới.

Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân – đế quốc đã sụp đổ đến tận gốc rễ?

A. Cách mạng Cuba giành thắng lợi.                                   

B. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.

C. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn.           

D. Môdămbích và Ănggôla tuyên bố độc lập.

Câu 6. Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?

A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ         

B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

C.  Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia    

D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

Câu 7. Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX

A. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%

B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai

C. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới 

D. Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử  

Câu 8. Yếu tố nào dẫn đến sự phân hóa về đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX?

A. Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh lạnh

B. Sự khác biệt về trình độ phát triển

C. Sự khác biệt về hệ tư tưởng

D. Ảnh hưởng của cách mạng khoa học kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa

Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc?

A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.                            

B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.           

D. Chuyển sang nền kinh tế thị trường.

Câu 10. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?

A. 2014                                 

B. 2015                                  

C. 2016                                 

D. 2017

Câu 11. Tình trạng không ổn định của châu Phi đặt ra yêu cầu gì cho toàn nhân loại hiện nay?

A. Cần có sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực

B. Cần phải xóa bỏ triệt để chế độ phân biệt chủng tộc

C. Cần phải phân định lại đường biên giới cho phù hợp

D. Cần phải loại bỏ các phần tử khủng bố ở khu vực

Câu 12. Hạn chế trong hoạt động của khối SEV là

A. Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.

B. Phối hợp giữa các nước thành viên, kéo dài sự phát triển kinh tế.

C. Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất.

D.  “Khép kín cửa” không hòa nhập với nền kỉnh tế thế giới.

..........

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Nội dung nào KHÔNG phản ánh ý nghĩa sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?

A. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.

B. Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á.

C. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.

D. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.

Câu 2: Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã khởi xướng đường lối

A. cải tổ đất nước.

B. đổi mới đất nước.

C. cải cách – mở cửa.

D. mở rộng quan hệ đối ngoại.

Câu 3: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. phần lớn các dân tộc đều giành độc lập.

B. tình hình chính trị không ổn định.

C. diễn ra những cuộc xung đột, li khai.

D. tăng trường kinh tế nhanh chóng.

Câu 4: Tính chất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) đưa đến sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là

A. một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

B. một cuộc cách mạng vô sản.

C. một cuộc nội chiến.

D. một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

Sau khi liên minh kháng chiến chống phát xít Nhật Bản thắng lợi, Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc tiến hành cuộc chiến để giành quyền kiểm soát Trung Hoa, tạo nên cuộc nội chiến Quốc – Cộng kéo dài đến năm 1949 khi Tưởng Giới Thạch thất bại chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản giành thắng lợi kiểm soát Trung Hoa, thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, hoàn thành cuộc ách mạng dân tộc dân chủ.

Câu 5: Nguyên nhân quyết định buộc Trung Quốc phải tiến hành cải cách – mở cửa vào năm 1978 là gì?

A. Do cuộc khủng hoảng dầu mở năm 1973.

B. Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.

C. Trung Quốc khủng hoảng về mọi mặt.

D. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

Câu 6: Đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 hướng tới mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành

A. một quốc gia giàu mạnh, văn minh.

B. một cường quốc kinh tế, đứng đầu thế giới.

C. một cường quốc quân sự đứng đầu thế giới.

D. “một cực” của trật tự hai cực.

Câu 7: Nội dung trọng tâm nhất của “Đường lối mới” trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc là

A. xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.

B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.

C. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.

D. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.

Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?

A. Khởi nghĩa vũ trang.

B. Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập.

C. Cầu viện sự can thiệp của quốc tế.

D. Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập.

Câu 9. Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là

A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học-kỹ thuật tiên tiến.

B. tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.

C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan.

D. tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.

Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, mang lại nhiều thuận lợi cũng như thách thức như dễ mất bản sắc dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan, do tiếp xúc với nhiều nền kinh tế, văn hóa mới, khác biệt, nếu không có sự tiếp thu chọn lọc mà tiếp thu một cách bừa bãi thì dễ làm mất bản sắc dân tộc, không giữ được nét văn hóa riêng biệt, đặc sắc của mình.

Câu 10: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?

A. Hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.

B. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

C. Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.

D. Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.

..........

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

Câu 1. Trụ sở chính của Liên Hợp quốc đặt ở đâu?

A. Niu-óoc.

B. Xan Phran-xi-scô.

C. Oa-sinh-tơn.

D. Ca-li-phóoc-li-a.

Câu 2. Cơ sở nào dẫn đến sự hình thành Trật tự thế giới hai cực Ianta?

A. Những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta (Liên Xô).

B. Những thỏa thuận của ba cường quốc sau Hội nghị Ianta.

C. Những thỏa thuận về việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Hội nghị Ianta.

D. Những quyết định của Hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của ba cường quốc.

Câu 3. Quyết định của Hội nghị Ianta đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế như thế nào?

A. Liên Xô tham gia chống Nhật ở châu Á.

B. Thành lập Liên hợp quốc để giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới.

C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

D. Thỏa thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

Câu 4. Dưới tác động của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại, sau “Chiến tranh lạnh” các nước ra sức điều chỉnh chiến lược

A. lấy quân sự làm trọng điểm.

B. lấy chính trị làm trọng điểm.

C. lấy kinh tế làm trọng điểm.

D. lấy văn hóa, giáo dục làm trọng điểm.

Câu 5. Theo thỏa thuận của Hội nghị Ianta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

A. Mỹ.

B. Liên Xô.

C. Trung Quốc.

D. các nước phương Tây.

Câu 6. Nội dung nào không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

B. Sự ra đời của các tổ chưc liên kết kinh tế.

C. Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU).

D. Việc duy trì sự liên minh Mỹ và Nhật.

Câu 7. Đâu là mặt hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

A. Cơ cấu kinh tế các nước có sự biến động không đều.

B. Đặt ra yêu cầu phải tiến hành cải cách để nâng cao sức cạnh tranh.

C. Thúc đẩy sự thay đổi về kinh tế và xã hội hóa của lực lượng sản xuất.

D. Nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc.

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra, các quốc gia có nhiều cơ hội tiếp xúc giao lưu về mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, đặc biệt với các nước nhỏ, việc tiếp xúc, tiếp nhận một các không kiểm soát, không chọn lọc kinh tế, văn hóa từ các quốc gia lớn dẫn đến dễ đánh mất bản sắc dân tộc.

Câu 8. Tổ chức nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

A. khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA).

B. Diễn đàn hợp tác Á-ÂU (ASEM).

C. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây dương (NATO).

D. Hiệp ước thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

Câu 9. Điểm khác biệt giữa cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại nửa sau thế kỷ XX với cách mạng công nghiệp thế kỷ XVIII là gì?

A. Khoa học gắn liền với kỹ thuật.

B. Có nhiều phát minh lớn cho nhân loại.

C. Kỹ thuật đi trước mở đường cho sản xuất.

D. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Câu 10. Năm 1923, giai cấp tư sản Việt Nam đã tổ chức hoạt động đấu tranh nào dưới đây.

A. Bãi công của công nhân Ba Son.

B. Thành lập các nhà xuất bản tiến bộ.

C. Kêu gọi quần chúng ủng hộ tư tưởng quân chủ chuyên chế.

D. Chống độc quyền cảng Sài Gòn, độc quyền xuất cảng lúa gạo

..........

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Điện Biên. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON