Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương Quy luật Menden Sinh học lớp 12 mức độ nhận biết có lời giải chi tiết

Tải về

Hoc247 xin giới thiệu tài liệu Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương Quy luật Menden Sinh học lớp 12 tài liệu này bao gồm các câu hỏi về Quy luật Menden ở mức độ nhận biết sẽ giúp các em củng cố các kiến thức về quy luật Menden đã học. Nội dung chi tiết xem tại đây!

ÔN TẬP CHƯƠNG QUY LUẬT MENDEN SINH HỌC LỚP 12 MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT 

Câu 1: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:

A. 27/256                   B. 1/16                       C.  81/256                  D. 3/ 256.

Câu 2: Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tính trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 gọi là

A. tính trạng ưu việt.                        B.  tính trạng lặn  

C. tính trạng trội.                              D. tính trạng trung gian.

Câu 3: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại

A. Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh

B. Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh

C. Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân

D. Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân.

Câu 4: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng

A. Sẽ phân ly độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử

B. Di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết

C. Luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotit giống nhau

D. Luôn tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng

Câu 5: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là

A. 4 kiểu hình,12 kiểu gen                          B. 8 kiểu hình, 27 kiểu gen

C.  8 kiểu hình, 12 kiểu gen                        D. 4 kiểu hình, 9 kiểu gen

Câu 6: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ?

A. ♀AaBb × ♂AaBb và ♀AABb × ♂aabb                      

B. ♀aabb  ×  ♂AABB  và  ♀AABB  × ♂aabb

C. ♀AA × ♂aa và ♀Aa × ♂aa

D. ♀Aa × ♂aa và ♀aa × ♂AA

Câu 7: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?

A. AaBBdd                B. aaBBdd.                C. aaBBDd                 D. AaBbdd

Câu 8: Mỗi alen trong cặp gen phân li đồng đều về các giao tử khi

A. bố mẹ phải thuần chủng

B. số lượng cá thể con lai phải lớn

C. các NST trong cặp NST tương đồng phân li đồng đều về hai cực của tế bào trong giảm phân

D. alen trội phải trội hoàn toàn

Câu 9: Phương pháp dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào là

A. sử dụng phương pháp lai thuận nghịch.             

B. sử dụng phương pháp gây đột biến

C. sử dụng phép lai phân tích.            

D. phân tích cơ thể con lai

Câu 10: Ở cừu kiểu gen HH quy đinh có sừng; hh: không sừng; Hh: ở con đực thì có sừng con ở cừu cái lại không sừng. Đây là hiện tượng tính trạng

A. di truyền liên kết với giới tính                              B. biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh

C. di truyền theo dòng mẹ.                                      D. biểu hiện phụ thuộc giới tính.

Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, khi chỉ có một alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì cho hoa trắng. Cho cây  hoa hồng thuần chủng  giao phối với  cây  hoa đỏ  (P),  thu được F1 gồm 50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng. Cho các phép lai duới đây:

I. AAbb × AaBb                         II. aaBB × AaBb                           III. AAbb × AaBB

IV. AAbb × AABb                      V. aaBb × AaBB                           VI. Aabb × AABb 

Biết rằng không xảy ra đột biến, theo  lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên?

A. 2                 B. 4                 C. 5                 D. 3

Câu 12: Để  xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp

A. lai thuận nghịch                                       B. lai phân tích.

C. phân tích cơ thể lai.                                 D. tự thụ phấn hay giao phối cận huyết.

Câu 13: Trong các  phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích thành công trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai của G.Menđen?

(1) Đối tương nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn cá thể.

(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Menđen theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các tính trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.

(3) G. Menđen đã sư dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.

(4)  G  Men đen phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tưong đồng.

A. 4                 B. 2                 C. 3                 D. 1

Câu 14: Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Menđen đã sử dụng

A. phép lai thuận nghịch.                  B. phép lai khác dòng.

C. phép lai xa.                                   D. phép lai phân tích.

Câu 15: Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen dị hợp ?

(1).Aa         (2).AAbb            (3). AABb        4). AaBBXMXm

A. 1                 B. 4                 C. 2                 D. 3

Câu 16: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định một tính trang, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả

A. 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.                   B. 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen.

C. 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen.                   D. 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen.

Câu 17: Quy luật phân ly độc lập góp phần giải thích hiện tượng?

A. Biến dị vô cùng phong phú ở các loài giao phối.

B. Hoán vị gen

C. Đột biến gen

D. Các gen phân ly ngẫu nhiên trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

Câu 18: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỷ lệ phân ly tính trạng 1:1 ở đời con là kết quả của phép lai nào sau đây

A. Aa × aa                  B. AA ×Aa                 C. Aa × Aa                 D. AA × aa

Câu 19: Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA, IB, IO quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải nhóm máu của người bố?

A. Nhóm máu B                     B. Nhóm máu A                   

C. Nhóm máu O                    D. Nhóm máu AB

Câu 20: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là

A. các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn để F2 có tỉ lệ kiểu hình 9: 3: 3: 1.

B. số lượng và sức sống của đời lai phải lớn để F2 có tỉ lệ kiểu gen (1: 2: 1)2.

C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng phải nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

D. các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng.

{-- Từ câu 21 - 40  của Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương Quy luật Menden Sinh học lớp 12 vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

 

Đáp án bài tập trắc nghiệm quy luật Menden câu 1 - 20

1A

2C

3C

4A

5B

6B

7B

8C

9A

10D

11C

12A

13D

14D

15D

16A

17A

18A

19C

20C

{-- Đáp án câu 21 - 40 và lời giải chi tiết của Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương Quy luật Menden Sinh học lớp 12 vui lòng xem ở phần xem online hoặc tải về --}

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bài tập trắc nghiệm ôn tập chương Quy luật Menden Sinh học lớp 12 mức độ nhận biết có  lời giải chi tiết. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .

Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt !