QUẢNG CÁO Tham khảo 2435 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPTQG Câu 1: Mã câu hỏi: 73214 Một mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm L = 1,2.10-4 H, điện trở thuần r = 0,2 W và tụ điện có điện dung C = 3 nF. Để duy trì dao động điện từ trong mạch với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là U0 = 6 V thì mỗi chu kì dao động cần cung cấp cho mạch một năng lượng bằng A. 108p pJ. B. 6p nJ. C. 108p nJ. D. 0,09 mJ. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 73216 Một sóng điện từ có chu kì T, truyền qua điểm M trong không gian, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại M biến thiên điều hòa với giá trị cực đại lần lượt là E0 và B0. Thời điểm t = t0, cường độ điện trường tại M có độ lớn bằng 0,5E0. Đến thời điểm t = t0 + 0,25T, cảm ứng từ tại M có độ lớn là A. \(\frac{{\sqrt 2 {B_0}}}{2}.\) B. \(\frac{{\sqrt 2 {B_0}}}{4}.\) C. \(\frac{{\sqrt 3 {B_0}}}{4}.\) D. \(\frac{{\sqrt 3 {B_0}}}{2}.\) Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 73220 Năng lượng các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được tính bởi \({{\rm{E}}_{\rm{n}}} = - \frac{{{\rm{13,6}}\,}}{{{{\rm{n}}^{\rm{2}}}}}\,\) eV, (với n = 1, 2, …). Khi electron trong nguyên tử Hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng có bán kính rn = 1,908 nm sang quỹ đạo dừng có bán kính nm thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số A. \({\rm{7,299}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{14}}}}\,{\rm{Hz}}.\) B. \({\rm{2,566}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{14}}}}\,{\rm{Hz}}.\) C. \({\rm{1,094}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{15}}}}\,{\rm{Hz}}.\) D. \({\rm{1,319}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{16}}}}\,{\rm{Hz}}.\) Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 73221 Hạt nhân \({}_{{\rm{88}}}^{{\rm{226}}}{\rm{Ra}}\) đứng yên, phân rã α theo phương trình \({}_{{\rm{88}}}^{{\rm{226}}}{\rm{Ra}} \to {}_{\rm{2}}^{\rm{4}}{\rm{He}}\,{\rm{ + }}{}_{{\rm{86}}}^{{\rm{222}}}{\rm{Rn}}.\) Hạt \({\rm{\alpha }}\) bay ra với động năng \({K_\alpha } = 4,78\) MeV. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra khi một hạt \({}_{{\rm{88}}}^{{\rm{226}}}{\rm{Ra}}\) phân rã là A. 4,87 MeV. B. 3,14 MeV C. 6,23 MeV. D. 5,58 MeV. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 73223 Tổng hợp hạt nhân heli \({}_{\rm{2}}^{\rm{4}}{\rm{He}}\) từ phản ứng hạt nhân \({}_1^1H + {}_3^7Li \to {}_2^4He + X\) . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Số Avôgađrô NA = 6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là A. 1,3.1024 MeV. B. 5,2.1024 MeV. C. 2,6.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 73224 Một hạt nhân X phóng ra tia phóng xạ và biến thành hạt nhân Y bền. Biết chu kì bán rã của chất X là T. Khảo sát một mẫu chất thấy: + Ở thời điểm t = 0, mẫu chất là một lượng X nguyên chất. + Ở thời điểm t, tỉ số khối lượng của Y và X trong mẫu là k. + Ở thời điểm 2t, tỉ số khối lượng của Y và X trong mẫu là 8k. + Ở thời điểm 3t, tỉ số số hạt của Y và X trong mẫu là A. 30. B. 60. C. 270. D. 342. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 73225 Nếu dùng hiệu điện thế U = 6 V để nạp điện cho acquy có điện trở r = 0,5 Ω. Ampe kế chỉ 2 A. Acquy được nạp điện trong 1 giờ. Lượng điện năng đã chuyển hóa thành hóa năng trong acquy là A. 12 J. B. 43200 J. C. 7200 J. D. 36000 J. Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 73226 Theo mẫu Bo về nguyên tử hiđrô, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L là F thì khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng M, lực này sẽ là A. \frac{{4F}}{9}\) B. \frac{{F}}{9}\) C. \frac{{F}}{4}\) D. \frac{{F}}{25}\) Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 73227 Vật sáng là một đoạn thẳng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính mỏng cho ảnh cùng chiều vật và có độ cao bằng 0,5AB. Dịch vật ra xa thấu kính thêm một đoạn 9 cm thì ảnh dịch một đoạn 1,8 cm. Tiêu cự của thấu kính bằng A. –18 cm. B. 24 cm. C. –24 cm. D. 18 cm. Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 73229 Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 12,5 N/m và vật nặng có khối lượng m = 50 g, đặt trên mặt sàn nằm ngang. Biết giữa vật và mặt sàn có ma sát với hệ số ma sát nghỉ xấp xỉ hệ số ma sát trượt và bằng μ. Chọn trục tọa độ Ox trùng với trục lò xo, có gốc tọa độ tại vị trí của vật lúc lò xo không biến dạng và chiều dương là chiều lò xo giãn. Đưa vật dọc theo trục Ox đến vị trí vật có tọa độ x = –10 cm rồi buông nhẹ cho dao động tắt dần. Chọn gốc thời gian (t = 0) lúc buông vật. Tại thời điểm \(t = \frac{4}{{15}}\) s, vật đang qua vị trí có tọa độ x = 4,5 cm lần thứ hai. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là A. 1,42 m/s. B. 0,8 m/s. C. 0,5 m/s. D. 0,1 m/s. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 73230 Một lò xo nhẹ dài 60 cm, có độ cứng k = 100 N/m được treo vào một điểm cố định ở độ cao h = 1 m so với mặt đất, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400 g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2 s, một lực \(\overrightarrow {\rm{F}} \) thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20 N. Bỏ qua khối lượng của lò xo và sức cản không khí. Vận tốc của vật khi chạm đất là: A. 5π cm/s B. 2,28 m/s C. 20π cm/s D. 30π cm/s Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 73231 Tại mặt chất lỏng, hai nguồn S1, S2 cách nhau 13 cm dao động theo phương thẳng đứng với phương trình \({u_1} = {u_2} = A\cos 40\pi t\) cm (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s. Ở mặt chất lỏng, gọi ∆ là đường trung trực của S1S2. M là một điểm không nằm trên S1S2 và không thuộc ∆, sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và ngược pha với hai nguồn. Khoảng cách ngắn nhất từ M đến ∆ là A. 2,00 cm. B. 2,46 cm. C. 2,46 cm. D. 4,92 cm Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 73232 Đặt điện áp xoay chiều ổn định u = U0cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, điện trở thuần R và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{5.10}^{ - 4}}}}{\pi }\) F mắc nối tiếp theo đúng thứ tự trên. Gọi M là điểm nối giữa cuộn cảm và điện trở, N là điểm nối giữa điện trở và tụ điện. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của điện áp giữa hai đầu đoạn mạch AN và điện áp giữa hai đầu đoạn mạch MB như hình vẽ. Công suất tiêu thụ của đoạn mạch gần với giá trị nào nhất sau đây? A. 700 W. B. 350 W. C. 375 W. D. 188 W Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 73234 Cho mạch điện RLC mắc nối tiếp với điện dung C thay đổi được. Đặt vào đoạn mạch một điện áp xoay chiều \(u = 100\sqrt 2 \cos 100\pi t\) V. Điều chỉnh C đến giá trị \(C = {C_1} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }\) F hay \(C = {C_1} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{3\pi }}\) F thì mạch tiêu thụ cùng công suất nhưng cường độ dòng điện trong mạch tương ứng lệch pha nhau 1200. Điện trở thuần R bằng A. \(\frac{{100}}{{\sqrt 3 }}\,\) \(\Omega \). B. 100 \(\Omega \). C. 120 \(\Omega \). D. 200 \(\Omega \). Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 73236 Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng, nguồn phát đồng thời hai bức xạ đơn sắc: màu đỏ (bước sóng λ1 = 720 nm) và màu lục (bước sóng λ2 = 560 nm). Cho khoảng cách giữa hai khe không đổi và khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát biến thiên theo thời gian với quy luật \(D = 2 + 2\cos \left( {\frac{\pi }{2}t - \frac{\pi }{2}} \right)\) m (t tính bằng s). Trong vùng giao thoa quan sát được trên màn, ở thời điểm t = 0, tại M có một vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm và giữa M với vân trung tâm còn có thêm một vân sáng cùng màu như vậy nữa. Trong 4 s kể từ lúc t = 0, số lần một vân sáng đơn sắc (màu đỏ hoặc màu lục) xuất hiện tại M là A. 80. B. 75. C. 76 D. 84. Xem đáp án ◄1...147148149150151...163► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật