QUẢNG CÁO Tham khảo 2200 câu hỏi trắc nghiệm về Đề thi THPT QG - GDCD Câu 1: Mã câu hỏi: 32865 “Pháp luật qui định về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân nhằm ngăn chặn mọi hành vi tuỳ tiện bắt giữ người trái với qui định của pháp luật” là một nội dung thuộc: A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. C. Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. D. Ý nghĩa quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. Xem đáp án Câu 2: Mã câu hỏi: 32866 “Trên cơ sở pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tôn trọng và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của cá nhân, coi đó là quyền bảo vệ con người - quyền công dân trong một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là một nội dung thuộc: A. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. B. Khái niệm quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. C. Nội dung quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân. D. Ý nghĩa quyển bất khả xâm phạm thân thể của công dân. Xem đáp án Câu 3: Mã câu hỏi: 32867 “Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới.” là một nội dung thuộc: A. Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. B. Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. C. Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. D. Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. Xem đáp án Câu 4: Mã câu hỏi: 32868 “Công dân có quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm.” là một nội dung thuộc: A. Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. B. Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. C. Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. D. Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. Xem đáp án Câu 5: Mã câu hỏi: 32869 “Không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của người khác.” là một nội dung thuộc A. Ý nghĩa về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. B. Nội dung về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. C. Khái niệm về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. D. Bình đẳng về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm. Xem đáp án Câu 6: Mã câu hỏi: 33098 Nhà nước bảo đảm cho công dân thực hiện tốt quyền bầu cử và ứng cử cũng chính là: A. Bảo đảm thực hiện quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân. B. Bảo đảm thực hiện quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự của công dân. C. Bảo đảm thực hiện quyền công dân, quyền con người trên thực tế. D. Bảo đảm quyền tự do, dân chủ của công dân. Xem đáp án Câu 7: Mã câu hỏi: 33101 Quyền bầu cử và quyển ứng cử là cơ sở pháp lý - chính trị quan trọng để A. Thực hiện cơ chế “Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. B. Nhân dân thực hiện hình thức dân chủ trực tiếp. C. Đại biểu của nhân dân chịu sự giám sát của cử tri. D. Hình thành các cơ quan quyền lực Nhà nước, để nhân dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình. Xem đáp án Câu 8: Mã câu hỏi: 33106 Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia: A. Thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. B. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy Nhà nước. C. Kiến nghị với các cơ quan nhà nước xây dựng, phát triển lành tế - xã hội. D. Tất cả các phương án trên. Xem đáp án Câu 9: Mã câu hỏi: 33107 Ở Phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế: A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp B. Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra C. Trực tiếp, thẳng thắn, thực tế D. Tất cả phương án trên Xem đáp án Câu 10: Mã câu hỏi: 33109 Hiến pháp 1992 quy định mọi công dân A. đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử B. đủ 21 tuổi trở lên có quyển bầu cử và ứng cử C. từ 18 đến 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử D. đủ 18 tuổi có quyền bầu cử, đủ 21 tuổi có quyển ứng cử. Xem đáp án Câu 11: Mã câu hỏi: 33111 Nhận định nào sai: Dân được hưởng quyền bầu cử và ứng cử một cách bình đẳng, không phân biệt A. giới tính, dân tộc, tôn giáo. B. tình trạng pháp lý. C. trình độ văn hoá, nghề nghiệp. D. thời hạn cư trú nơi thực hiện quyển bầu cử, ứng cử. Xem đáp án Câu 12: Mã câu hỏi: 33115 Nhận định nào sai khi xác định người không được thực hiện quyền ứng cử? A. Người bị khởi tố dân sự. B. Người đang chấp hành quyết định hình sự của Toà án. C. Người đang bị xử lý hành chính về giáo dục tại địa phương. D. Người đã chấp hành xong bản án hình sự nhưng chưa được xoá án. Xem đáp án Câu 13: Mã câu hỏi: 33116 Nhận định nào sai: Người không được thực hiện quyền bầu cử là người? A. Người đang chấp hành hình phạt tù. B. Người đang bị tạm giam. C. Người bị tước quyền bầu cử theo bản án của Toà án. D. Người mất năng lực hành vi dân sự. Xem đáp án Câu 14: Mã câu hỏi: 33117 Nguyên tắc nào không phải là nguyên tắc bầu cử A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Công khai. D. Trực tiếp. Xem đáp án Câu 15: Mã câu hỏi: 33118 Quyền ứng cử của công dân có thể thực hiện bằng A. 1 con đường duy nhất. B. 2 con đường. C. 3 con đường. D. 4 con đường. Xem đáp án ◄1...2021222324...147► ADSENSE TRACNGHIEM TRA CỨU CÂU HỎI Nhập ID câu hỏi: Xem lời giải CHỌN NHANH BÀI TẬP Theo danh sách bài tập Tất cả Làm đúng () Làm sai () Mức độ bài tập Tất cả Nhận biết (0) Thông hiểu (0) Vận dụng (0) Vận dụng cao (0) Theo loại bài tập Tất cả Lý thuyết (0) Bài tập (0) Theo dạng bài tập Tất cả Bộ đề thi nổi bật