Tính khối lượng chất rắn C

bởi Dell dell 09/06/2019

Hòa tan 100g CuSO4. 5H2O vào 400ml dung dịch HCl 0,6M ta thu được dung dịch A. Chia A làm 2 phần bằng nhau.

a) Cho 5,6g Al vào phần 1, sau một thời gian thu được 1,344 lít khí ở đktc; dung dịch B và chất rắn C. Cho B vào dung dịch NaOH dư rồi lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 4g chất rắn. Tính khối lượng chất rắn C.

b) Cho 13,7g Ba vào phần 2, sau khi kết thúc tất cả các phản ứng, lọc lấy kết tủa rửa sạch và nung ở nhiệt độ cao thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? Biết rằng khi tác dụng với bazơ CuSO4 chỉ tạo thành Cu(OH)2.

Câu trả lời (1)

  • Số mol CuSO4 ban đầu là=100:250 =0,4 mol .Số mol HCl ban đầu =0,36 mol.Vậy mỗi phần có 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl
    a)
    Số mol Al=0,2 mol.Số mol khí sinh ra là:0,06 mol
    Pứ: 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2
    0,04 0,12 0,06
    Sau pứ này Al còn 0,2-0,04=0,16 mol và phản ứng tiếp với CuSO4 tạo dung dịch B .Dung dịch B tác dụng với xút dư vẫn có kết tủa sauy ra CuSO4 không pứ hết nên còn dư trong dung dịch B .Gọi a là số mol CuSO4 đã phản ứng với Al ta có PT:
    2Al + 3CuSO4 Al2(SO4)3 + 3Cu (3)
    2/3a : a (mol)
    CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
    (0,2-a) (0,2-a)
    Cu(OH)2 CuO + H2O
    (0,2-a) : (0,2-a)
    =>0,2-a=0.05=>a=0.15
    Vậy lượng chất rắn C=lượng Cu sinh ra ở (3) +lượng Al còn dư =0,15.64+(0.16-2/3*0.15)*27=11.22(g)
    Số mol Ba=0,1 mol
    Ba+ 2HCl BaCl2 + H2
    0,06 : 0,12 (mol)
    Ba còn dư 0,04 mol sẽ phản ứng với tiếp với nước
    Ba+ 2H2O Ba(OH)2 + H2
    0,04 : .......... .... 0,04 (mol)
    Trong dung dịch khi kết thúc hai pứ trên có số mol Ba2+ = số mol Ba =0,1 mol và số mol OH- =2số mol Ba(OH)2 =0,08 mol
    Ba2+ + SO42- BaSO4 : Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
    0,1 .......(0,2) ...........0,1 ......................0,04 ......0,08 ..........0,04
    Chỉ có CuSO4 bị nhiệt phân Cu(OH)2 CuO + H2O
    ...................................................0,04........... 0,04
    Vậy chất rắn thu đc sau khi nung là=0,1.233+0,04.80=26,5g

    bởi Trườngg Giangg 09/06/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Trần Bảo Việt

    Muối X màu trắng tan trong nước. Dung dịch X không phản ứng với H2SO4 loãng, phản ứng với HCI cho kết tủa màu trắng tan trong dung dịch NH3. Axit hóa dung dịch tạo thành bằng HNO3 lại có kết tủa màu trắng xuất hiện. Cho Cu vào dung dịch X, thêm H2SO4 và đun nóng có khí màu nâu bay lên và xuất hiện kết tủa. Công thức của X là gì?

  • Sasu ka

    Fe + A + B + C + Fe + D + E + F + D . Xác định các chất

  • Lê Chí Thiện

    a) Hòa tan một lượng muối CO3 của một kim loại hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 14,7%. Sau khi kết thúc phản ứng, khí không còn thoát ra nữa thì còn lại dung dịch 175 muối sunfat. Xác định nguyên tử khối của kim loại.

    b) Lấy 40g dung dịch bão hòa của muối FeCl2, thêm vào đó 10g muối FeCl2 khan. Đun nóng để hòa tan hết. Khi để nguội đến khối lượng ban đầu thì lắng xuống 23,4g muối tinh thể hidrat. Xác định công thức của tinh thể biết rằng dung dịch bão hòa chứa 38,5% muối khan.

  • My Hien

    Cho 200ml HCl 0,2M

    a,Tính Vdd NaOH 0,2M cần dùng để trung hòa axit trên.Tính nồng độ mol của dd muối tạo thành.

    b,Nếu cho dd axit trên tác dụng với CaCO3.Tính m CaCO3 để phản ứng xảy ra vừa đủ và V(đktc) khí thoát ra.

  • Lan Anh

    Bài 1. Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch: NaOH, NaCl, Na2SO4, HCl, HNO3

    Bài 2. Chỉ dùng phenolphtalein hãy nhận biết các dụng dịch: NaOH, Ba(OH)2, HCl, Na2SO4, H2SO4

    Bài 3. Nêu hiện tượng, giải thích và viết phương trình hóa học:

    a) Cho dd NaOH vào dd FeCl3

    b) Cho dd NaOH vào dd CuSO4

    c) Cho từ từ dd NaOH đến dư vào dd AlCl3

    d) Thổi từ từ khí CO2 đến dư vào dd Ca(OH)2

  • Sam sung

    Cho sơ đồ các phương trình hóa học sau:

    1. X+ HCl\(\rightarrow\)X1 +X2 + H2O

    2. X1 + NaOH \(\rightarrow\)\(\downarrow\)X3 +X4

    3. X1 + Cl2 \(\rightarrow\)X5

    4. X3 + H2O + O2\(\rightarrow\)X6\(\downarrow\)

    5. X2 + Ba(OH)2\(\rightarrow\)X7

    6. X7 + NaOH \(\rightarrow\)X8\(\\ \downarrow\) +X9 + ...

    7. X8 +HCl \(\rightarrow\)X2+...

    8. X1+ X9\(\rightarrow\)X+X4

    Biết X là hợp chất của sắt : % m oxi trong X là 41,379%. Xác định các chất từ X đếnX9 và viết các pthh hoàn thành sơ đồ trên

  • Quế Anh

    chỉ dùng dung dịch phenolphtalein để nhận biết các dung dịch riêng biệt bị mất nhãn sau : BaCl2 , NaCl2 , MgCl2 , H2SO4 , NaOH

  • hi hi

    Câu 1:Không dùng thêm hóa chất nào khác, hãy nhận biết các ống nghiệm mất nhãn chứa 4 dd: MgCl2, BaCl2, H2SO4, và K2CO3

    Câu 2:Cho 20,4 gam hỗn hợp X (Fe, Zn, Al) tác dụng với dd HCl dư thu được 10,08lít H2 (đktc). Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ 6,16 lít Cl2 (đktc). Xác định khối lượng mỗi kim loại trong 20,4gam X

    Câu 3:Hỗn hợp A gồm hai kim loại Na và Al

    1. Hòa tan A vào nước dư:

    a) Xác định tỉ lệ số mol \(\dfrac{n_{Na}}{n_{Al}}\) để hỗn hợp A tan hết

    b) Nếu khối lượng A là 16,9 gam cho tan hết trong lượng nước dư thì thu được 12,32lít khí H2 (đktc). Xác định khối lượng mỗi kim loại trong A

    2. Cho 16,9 gam hỗn hợp như trên vào 2lít dd HCl 0,75M, phản ứng xong thu được dd X. Cho 2lít dd KOH vào X kết thúc phản ứng thì thu được 7,8gam kết tủa. Xác định nồng độ mol/lít của dd KOH đã dùng

  • cuc trang

    Nhận biết các dd: Ca(OH)2, NaOH, Na2CO3, HCl, NaCl

  • Lê Bảo An

    Cho các chất KMnO4 ; MnO2; HCl

    a/ Nếu khối lượng các chất KMnO4 và MnO2 bằng nhau chọn chất nào để có thể điều chế được khí clo nhiều nhất

    b/ Mết số mol của KMnO4 và MnO2 bằng nhau, thì chọn chất nào để điều chế được khí clo nhiều nhất

    c/ Nếu muốn điều chế 1 thể tích clo nhất định thì chon KMnO4 hay MnO2 để tiết kiệm HCl