Số mol chất còn dư sau phản ứng là bao nhiêu?

bởi Nguyễn Hồng Tiến 01/06/2019

Cho 20 gam CaCo3 vào 200ml dung dịch HCl 3M. Số mol chất còn dư sau phản ứng là.

Câu trả lời (1)

  • PTHH:\(CaCO_3+2HCl->CaCl_2+CO_2+H_2O\) Số mol HCl tham gia:\(n_{HCl}=0,2.3=0,6\left(mol\right)\) Số mol \(CaCO_3\) tham gia: \(n_{CaCO_3}=\dfrac{20}{100}=0,2\left(mol\right)\) Lập tỉ lệ :\(\dfrac{0,2}{1}< \dfrac{0,6}{2}\) => HCl dư, tính toán theo \(CaCO_3\). Theo PTHH ta có:\(n_{HCl\left(pứ\right)}=2n_{CaCO_3}=2.0,2=0,4\left(mol\right)\) Số mol HCl dư: \(n_{HCl\left(dư\right)}=0,6-0,4=0,2\left(mol\right)\)

    bởi thái thị thảo 01/06/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Aser Aser

    có 6 dung dịch riêng biệt đựng trong mỗi lọ được kí hiệu ngẫu nhiên abcdeg mỗi dung dịch chứa 1 chất trong các chất sau KHSO4, MgCl2, Na2CO3, Cá(OH)2, BaCl2. một học sinh lần lượt thực hiện các thí nghiệm và thu được kết quả sau tn1 dd b cho kết tủa với các dd c và d .tn2 dd g cho kết tủa với các dd a và d .tn3 dd g cho khí bay lên khi tác dụng với các dd c và e hãy xác định dd trong các lọ mất nhãn với các kí hiệu trên ,viết các phương trình phản ứng xảy ra

  • sap sua

    xác định công thức hoá học của hợp chất XH3. biết rằng trong hợp chất oxit của X có hoá trị V có chứa 56,34 % oxi theo khối lượng

  • thi trang

    Em hãy nêu 5 ví dụ về sự chuyển hóa giữa các hợp chất vô cơ trong đời sống. Viết PTHH của các phản ứng đó.

  • bich thu

    Có 5 lo hóa chất, mỗi lo chứa một dung dịch của 1 trong các hóa chất sao: NaOH, HCl, H2SO4 , BaCl2, Na​2SO​4. Chi dung them phenolphâtlein (voi các đk và dung cu thi nghiêm co đu. Hay trinh bay pp hh nhan nam chay trên va viet cai phan ung xay ra

  • hà trang

    cho các cặp chất sau. hãy cho biết cặp chất nào xảy ra phản ứng ? cặp chất nào không xảy ra phản ứng ? viết PTHH

    -Natri oxit + lưu huỳnh đioxit ->

    -Canxi oxit + nước ->

    -Sắt (II) oxit + nước

    -Nhôm oxit + axit nitric

    -Sắt (III) hiđoxit + axit sunfuric

    -Kẽm oxit + lưu huỳnh trioxit

    -Sắt + axit sunfuric

    -Đồng +axit clohiđric

    - Đồng (II) oxit +axit nitric

    - Natri hiđroxit + axit sunfuric

    - Sắt (III) hiđrôxit + axit nitric

    - Đồng (II) hiđoxit +axit clohiđric

    -

  • Co Nan

    Em muốn hỏi 3 bài tập như sau:

    1,Cần bao nhiêu gam H2O để pha loãng 200ml dung dịch KOH 20% thành dung dịch KOH 16%?

    2,Cần bao nhiêu ml H2O để pha loãng 50ml dung dịch H2SO4 2M thành dung dịch H2SO4 0,5M?

    3,Trộn 200g dung dịch NaOH 10% với 300g dung dịch NaOH 60% thì thu được dung dịch có nồng độ như thế nào?

    Các bạn giúp mình với mình cảm ơn

  • thuy tien

    Hòa tan hoàn toàn 1,6 g 1 kim loại R bằng dung dịch H2SO4 đặc , nóng ( dư ) , được SO2 là sản phẩm khử duy nhất . Hấp thụ hoàn toàn lượng SO2 trên bằng 50 ml dung dịch NaOH 0,6M . Cô cạn dung dịch sau phản ứng được 2,71 g muối khan . Xác định kim loại R

  • Bánh Mì

    a) Trong công nghiệp, khí NH3 mới điều chế bị lẫn hơi nước. Để làm khô khí NH3 người ta có thể dùng chất nào trong số các chất sau đây: H2SO4 đặc, P2O5, Na, KOH rắn? Giải thích?
    b) Khí hiđroclorua HCl bị lẫn hơi nước, chọn chất nào để loại nước ra khỏi hiđroclorua: NaOH rắn, P2O5, CaCl2 khan, H2SO4 đặc? Giải thích?
    c) Các khí CO, CO2, HCl đều lẫn nước. Để làm khô các khí trên có thể dùng chất nào trong số các chất sau đây: CaO, H2SO4 đặc, KOH rắn, P2O5? Giải thích?
    d) Trong PTN điều chế Cl2 từ MnO2 và HCl đặc, nên khí Cl2 thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để thu được Cl2 tinh khiết người ta dẫn hỗn hợp đi qua 2 bình mắc nối tiếp nhau, mỗi bình đựng một chất lỏng. Hãy xác định chất đựng trong mỗi bình. Giải thích bằng PTHH.

  • Mai Đào

    8) Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:
    a) NH3, H2S, HCl, SO2 ; c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO.
    b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3. ; d) O2, O3, SO2, H2, N2.

  • Đào Lê Hương Quỳnh

    6) Có 5 ống nghiệm đựng 5 dung dịch không nhãn được đánh số từ 1 5, gồm: Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:
    (1) tác dụng với (2) khí ; tác dụng với (4) kết tủa.
    (3) tác dụng với (4),(5) đều cho kết tủa.
    Hãy cho biết mỗi ống nghiệm đựng những chất gì, giải thích và viết phương trình phản ứng.
    Hướng dẫn :