Nêu phương pháp tách riêng CuO và BaO từ 1 hỗn hợp

bởi Lê Vinh 28/04/2019

Nêu Phương pháp nhận biết các gói bột mất nhãn: Al2O3, Ag2O, Na2O và CaO (chỉ dùng 1 thuốc thử)

Nêu phương pháp tách riêng CuO và BaO từ 1 hỗn hợp

Giúp mk vs. Cần gấp ạ !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Câu trả lời (1)

  • 1. -Trích mỗi gói một ít làm mẫu thử.

    - Hòa tan các mẫu thử trên vào nước.Chỉ có 2 trông 4 mẫu thử tan được trong nước,có tỏa nhiệt là CaO, Na2O. Tách phần mẫu thử không tan ra ngoài.

    - Cho CO2 đi qua dung dịch hòa tan CaO và Na2O. Chỉ có 1 dung dịch xuất hiện kết tủa trắng.Dó là dung dịch Ca(OH)2.Nhận biết được CaO và Na2O.

    - Cho từ từ dung dich NaOH vừa nhận biết ở trên vào 2 mẫu thử còn lại không tan trong nước cho đến khi NaOH dư.Xuất hiện kết tủa trắng sau đó tan dần trong NaOH dư. Đó là Al2O3. Còn lại là Ag2O.

    PTHH (tự viết)

    2.-Hòa tan hỗn hợp vào nước. Chỉ có BaO tan trong nước:

    BaO+H2O ----> Ba(OH)2

    CuO không tan nên tách riêng bằng phễu lọc.

    - BaO sau khi tan vào nước tạo dd Ba(OH)2. Cho Na2CO3 dư đi qua Ba(OH)2. Lọc kết tủa và đem nung ở nhiệt độ cao, thu được chất rắn là BaO.

    Ba(OH)+ Na2CO3 ----> BaCO3\(\downarrow\) + 2NaOH

    BaCO3 -----t0---> BaO + CO2

    bởi Hoàng Thị Thanh Hải 28/04/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Ha Ku

    Câu 1. Có các dung dịch ́E: koh, hcl, h2so4 loãng, các chất rắn fe(oh)3, cu, al2o3 và các khí co2, no. Những chất nào có thể phản ứng với nhau từng đôi một. Viết pthh xảy ra.

    Câu 2. Cho những chất sau: cu, zn, mgo, naoh, na2co3. Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học của dung dịch hcl và dung dịch h2si4 loãng với những tính chất đã học để chứng minh rằng 2 axit này có tính chất hóa học giống nhau.

  • Ngoc Nga

    cho 46,7g hỗn hợp X gồm cuo,zno,feo vào trong 800ml dung dịch hcl 1,75M. axit còn dư trung hòa đúng 200ml dung dịch naoh 1m. xác định biến thiên % m feo trong X

  • hi hi

    Cho 19,2 gam hỗn hợp FeO và Al vào dung dịch H2 SO4 loãng 20% vừa đủ.Sau phản ứng thu được dung dịch B và 3,2 gam chất rắn không tan A

    a,viết pthh.tính khối lượng dung dịch axit đã dùng

    b,tính nồng độ phần trăm của muối có trong dung dịch sau phản ứng

    c,cho 3,2 gam chất rắn a ở trên vào dung dịch H2 SO4 đặc nóng cho đến khi chất rắn tan hết .Tính thể tích khí thoát ra(đktc)

  • Nguyễn Thị Thanh

    Cho hỗn hợp MgO và Al2O3 tác dụng với 800 ml dung dịch H2SO4 1M thì vừa đủ. NẾu cho hỗn hợp đó tác dụng với NaOH cần 200 ml NaOH 1M. Tính khối lượng hỗn hợp.

  • thu thủy

    1) Dãy các chất đều phản ứng với dd NaOH :

    A. H2SO4 , CaCO3 , CuSO4 ,CO2

    B. SO2 , FeCl3 , NaHCO3 , CuO

    C. H2SO4 , SO2 , CuSO4 , CO2 , FeCl3 , Al

    D. CuSO4 , CuO , FeCl3 , SO2

    2) Các cặp chất nào dưới đây phanre ứng với nhau để tạo thành hợp chất khí :

    A. Kẽm với axit clohidric

    B. Natri cacbonat và canxi clorua

    C. Natri hidroxit và axit clohidric

    D. Natri cacbonat và axit clohidric

    3) Có hỗn hợp gồm nhôm oxit và bột sắt oxit , có thể tách được sắt oxit bằng cách cho tác dụng với 1 lượng dư dung dịch :

    A. HCl

    B. NaCl

    C. KOH

    D. HNO3

    4) Chất nào có thể tác dụng với nước tạo thành dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ :

    A. Na2O , SiO2 , SO2

    B. P2O5 , SO3

    C. Na2O , CO2

    D. K , K2O

    5) Cần điều chế 1 lượng muối Đồng sunfat . Phương pháp nào sau đây tiết kiệm được axit sunfuric :

    A. H2SO4 tác dụng với CuO

    B. H2SO4 (đặc) tác dụng với Cu

    C. Cu tác dụng với H2SO4 loãng

    6) Cho sơ đồ chuyển hóa sau , biết X là chất rắn : X ---> SO2 ---> Y ---> H2SO4

    X , Y lần lượt phải là

    A. FeS , SO3

    B. FeS2 hoặc S , SO3

    C. O2 , SO3

    7) Kim loại X có những tính chất sau :

    - Tỉ khối lớn hơn 1

    - Phản ứng với O2 khi nung nóng

    - Phản ứng với dung dịch AgNO3 giải phóng Ag

    - ____________________ H2SO4 (loãng) giải phóng khí H2 và muối của kim loại hóa trị 2 . Kim loại X là :

    A. Cu

    B. Na

    C. Al

    D. Fe

  • can chu

    Cho dung dịch có chứa 16g NaOH vào dung dịch có chứa 9,8g H2SO4. Sau đó dùng giấy thử quỳ tím những vào dung dịch thu được. Quỳ tím có màu gì ? Vì sao ?

  • Mai Bảo Khánh

    Cho m gam oxit FexOy vào một bình kín chứa 4,48 lít CO (đktc). Nung bình một thời gian cho đến khi oxit FexOy bị khử hoàn toàn thành Fex’Oy’.

    a) Biết % mFe trong FexOy và trong Fex’Oy’ là 70% và 77,78%. Công thức của 2 oxit lần lượt là?

    b) Biết tỷ khối hơi của hỗn hợp CO và CO2 sau phản ứng so với H2 bằng 18. Giá trị của m là?

  • Bin Nguyễn

    Trộn V1l dd HCl 0,6M vs V2l dd NaOH 0,4M thì thu đc 0,6l dd A . Biết PƯ xảy ra theo sơ đồ :

    HCl + NaOH -> NaCl + H2O

    Tính V1 và V2 biết rằng 0,6l dd A có hể hòa tan hết 1,02g Al2O3

  • Vũ Hải Yến

    dẫn luồng khí co dư qua ống đựng 0,03 mol 1 ooxit sắt , khí sau phản ứng cho vào dd Ca(OH)2 dư thu được 12g kết tủa. công thức của oxit sắt là

  • Dương Minh Tuấn

    B1 : Khử hoàn toàn 6,4 gam một oxit kim loại xhuwa rõ hóa trị bằng 2,669l khí CO ở đktc .

    a, Tìm công thức oxit

    b, Hòa tan hoàn toàn 6g hỗn hợp A gồm oxit nói trên , MgO và CuO cần dùng 225 ml dd HCl 1M . Mặt khác khử hoàn toàn 24g hỗn hợp A bằng khí CO dư thu được khí B . Hấp thụ hoàn toàn khí B vào dd Ba(OH)2 dư tạo thành 49,25 g kết tủa . Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp A.

    B2 : Cho hỗn hợp A gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II tan hết trong dd H2SO4 loãng thu được khí B . Cho toàn bộ khí B hấp thụ hết bởi 450 ml dd Ba(OH)2 0,2 M thu được 15,76 gam kết tủa . Xác định công thức của 2 muối .