Địa lý 9 Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)


Hoc 247 giới thiệu đến các em bài học: Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo) hi vọng đây sẽ là tài liệu khoong chỉ dành cho các em học sinh mà còn cho quý thầy cô trong việc giảng dạy. 

Tóm tắt lý thuyết

I. Tình hình phát triển kinh tế

  • Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.

1. Công nghiệp

  • Hình thành sớm và phát triển mạnh trong thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Giá trị sản xuất công nghiệp tăng mạnh.
  • Các ngành công nghiệp tập trung ở các thành phố: Hà Nội, Hải Phòng.

2. Nông nghiệp

a. Trồng trọt 

  • Đứng thứ hai cả nước về diện tích và tổng sản lượng lương thực; đứng đầu cả nước về năng xuất lúa. 
  • Phát triển một số cây ưa lạnh đem lại hiệu quả kinh tế cao: cây ngô đông, khoai tây, su hào… vụ đông đang trở thành vụ sản xuất chính ở một số địa phương.

b. Chăn nuôi

  • Đàn lợn chiếm tỉ trọng lớn nhất cả nước. Chăn nuôi bò (đặc biệt là bò sữa), gia cầm và nuôi trồng thủy sản đang được phát triển.

3. Dịch vụ

  • Giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, du lịch phát triển.
  • Hà Nội là trung tâm thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, là một trung tâm tài chính, ngân hàng lớn nhất của nước ta.

II. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm

  • Hai thành phố, trung tâm kinh tế lớn: Hà Nội, Hải Phòng.
  • Tam giác kinh tế: Hà Nội Hải Phòng Quảng Ninh.
  • Các tỉnh thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ: Hà Nội, Hưng Yên, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc. 

Bài tập minh họa

Câu hỏi 1: 

Sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng có tầm quan trọng như thế nào? Đồng bằng sông Hồng có những điều kiện thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực.

  • Ý nghĩa của việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
    • Đảm bảo nhu cầu lương thực cho nhân dân của vùng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và xuất khẩu.
    • Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi (lương thực hoa màu), góp phần đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp.
    • Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm.
    • Giải quyết việc làm cho lao động, sử dụng hợp lí tài nguyên (đất trồng, nguồn nước…)
    • Những điều kiện để phát triển sản xuất lương thực ở đồng bằng sông Hồng
  • Những thuận lợi:
    • Đất phù sa nhìn chung màu mỡ, diện tích, thuận lợi cho việc sản xuất lương thực với quy mô lớn.
    • Điều kiện khí hậu và thủy văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ.
    • Nguồn lao động đông, trình độ thâm canh cao nhất nước.
    • Cơ sở vật chất kĩ thuật của nông nghiệp, đặc biệt là mạng lưới thủy lợi đảm bảo tốt cho sản xuất.
    • Có các chính sách mới của Nhà nước (chính sách về đất, thuế, giá…)
  • Những khó khăn:
    • Bình quân đất canh tác trên đầu người thấp (dưới 0,05 ha/người), đất bị chia cắt manh mún, hạn chế cho việc cơ giới hóa sản xuất.
    • Diện tích đất bị canh tác còn ít khả năng mở rộng, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa làm cho đất sản xuất lương thực ở một số địa phương bị thu hẹp, bị suy thoái.
    • Thời tiết diễn biến bất thường, tai biến thiên nhiên thường xảy ra (bão, lũ, hạn, rét kéo dài…).
    • Thu nhập từ sản xuất lương thực còn thấp ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất (thiếu vốn đầu tư, chuyển diện tích đất sản xuất lương thực sang mục đích khác, lương thực lao động có trình độ bị hút về các thành phố…).

Câu hỏi 2: 

Chứng minh rằng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch.

  • Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch
  • Có tài nguyên du lịch phong phú:
  • Tài nguyên du lịch tự nhiên:
    • Thắng cảnh: Hoa Lư Tam Cốc Bích Động (Ninh Bình), Tam Đảo, Đại Lải (Vĩnh Phúc), hồ Tây, hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội)…
    • Vườn quốc gia: Cát Bà (Hải Phòng), Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (Hà Tây), Xuân Thủy (Nam Định).
    • Bãi tắm Đồ Sơn (Hải Phòng).
  • Tài nguyên du lịch nhân văn:
    • Di tích văn hóa lịch sư: Lăng Hồ Chủ Tịch, Văn Miếu, Cổ Loa, chùa Một Cột … (Hà Nội), Côn Sơn Kiếp Bạc (Hải Dương), di tích Hoa Lư (Ninh Bình), chùa Tây Phương (Hà Tây), chùa Dâu (Bắc Ninh), cầu Long Biên (Hà Nội)…
    • Lễ hội: chùa Hương (Hà Tây), hội Lim (Bắc Ninh), Phủ Giầy (Nam Định)…
    • Làng nghề; gốm Bát Tràng, đồng Ngũ Xá, Lụa Vạn Phúc … (Hà Nội), tranh Đông Hồ, mực Đồng Kị (Bắc Ninh), sứ Thanh Trì (Hà Nội)…
    • Cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông đô thị phát triển, có các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định.
  • Vị trí giao thông thuận lợi với các vùng trong nước, với nước ngoài. Có Hà Nội là đầu mối giao thông lớn nhất phía bắc, cảng Hải Phòng và sân bay quốc tế: Nội Bài, Hải Phòng.

Lời kết

Ngoài ra, các em hãy tham khảo cách Giải bài tập Địa lý 9 Bài 21​ ở cuối bài học và tham gia làm phần thi Trắc nghiệm Địa lý 9 Bài 21​ có các câu hỏi để cũng cố kiến thức đã học.

Các em hãy cùng Hoc247 tìm hiểu bài học mới: Bài 22: Thực hành Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người

-- Mod Địa Lý 9 HỌC247

Được đề xuất cho bạn