Unit 3 Tiếng Anh lớp 12 Ngữ pháp Language Focus Ways of Socialising

5 trắc nghiệm

Bài học Unit 3 Lớp 12 Ways of Socialising phần Language Focus giúp các em luyện nhấn trọng âm với những từ có 2 âm tiết. Trong phần ngữ pháp giúp các em ghi nhớ cách chuyển đổi câu gián tiếp cùng với những ví dụ minh họa đơn giản.

Tóm tắt bài

1. Proununciation Language Focus Unit 3 Lớp 12

Stress in two - syllable words (Trọng âm trong từ có 2 âm tiết)

  • Syllable (Âm tiết)
    • Âm tiết là đơn vị phát âm của từ, thông thường gồm một nguyên âm và một hoặc nhiều phụ âm. Trong tiếng Anh, một từ có thể có một hoặc nhiều âm tiết
  • Ví dụ:
    • dad - có 1 âm tiết
    • father - có 2 âm tiết
    • grandfather - có 3 âm tiết
  • Stress in two - syllable words (Trọng âm trong từ có 2 âm tiết)
    • Danh từ:
      • trọng âm chính thường rơi vào âm tiết đầu khi âm tiết thứ hai chưa một nguyên âm ngắn.
        • Ví dụ: candy /´kændi/, kitchen /´kitʃin/
      • trọng tâm chính thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết thứ hia chưa một nguyên âm dài và nguyên âm trong âm tiết đầu ngắn hoặc yếu.
        • ​Ví dụ: design /di´zain/, canal /kə'næl/
    • Động từ:
      • trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết thứ hai có một nguyên âm dài, một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên
        • Ví dụ: attract /ə'trækt/
      • trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ hai chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.
        • ​Ví dụ: focus /'foukəs/
    • Tính từ:
      • ​trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ hai là một nguyên âm ngắn hoặc một nguyên âm ngắn và kết thúc với không quá một phụ âm.
        • ​Ví dụ: happy /ˈhæpi/, special /'speʃəl/
      • trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ hai nếu âm tiết thứ hai có một nguyên âm dài, một nguyên âm đôi hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên
        • ​Ví dụ: polite /pəˈlt/

​2. Grammar Language Focus Unit 3 Lớp 12

Reported Speech (Lời nói gián tiếp)

Để chuyển đổi một câu trực tiếp sang câu gián tiếp cần thực hiện các thay đổi sau:

  • Dùng động từ giới thiệu "say" hoặc "tell"
  • Đổi các đại từ nhân xưng, đại từ hoặc tính từ sở hữu sao cho tương ứng với chủ ngữ và tân ngữ trong mệnh đề chính. Dưới đây là bảng chuyển đổi đại từ nhân xưng khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Câu trực tiếp

Câu gián tiếp

I

We

Me/You

Us

Mine

Ours

My

Our

Myself

 

He/She

They

Him/Her

Them

His/Hers

Theirs

His/Her

Their

Himself/Herself

 

 

  • Đổi các thì của động từ thành thì quá khứ tương ứng
    • Hiện tại --> quá khứ
    • Quá khứ --> quá khứ hoàn thành
    • Tương lai --> tương lai trong quá khứ (will --> would)
    • Quá khứ hoàn thành giữ nguyên 
    • Một số động từ khiếm khuyết thì biến đổi như sau:
      • can --> could
      • may --> might
      • must --> had to/must
      • shall --> should
  • Đổi một số tính từ chị định và trạng từ hoặc cụm từ trạng ngữ chỉ nơi chốn và thời gian
    • Now --> Then
    • Today/Tonight --> That day/night
    • Yesterday --> The day before/ The previous day
    • Tomorrow --> The day after/ The following day
    • Next + time --> The following + time
    • Last + time --> The time + before
    • Time + ago --> Time + before
    • This/ These --> That/ Those
    • Here --> There
  • Ví dụ minh họa
    • "I'm having a party at my flat", Bill said. --> Bill said (that) he was having a party at his flat.
    • "You can sit here", Susan said to me. --> Susan told me that I could sit there.

Exercise 1 Language Focus Unit 3

Last week you met Thuan, a friend you hadn't seen for a long time. Look at the list of things he said to you, then tell another friend what he said. Use reported speech. (Tuần rồi em gặp Thuận, một người bạn từ lâu em không gặp. Nhìn vào danh sách những việc bạn ấy nói với em, sau đó kể cho một người bạn khác những gì anh ấy nói. Dùng lời tường thuật.)

  1. I’m going to work in Ho Chi Minh City next July.
  2. I work for a big company.
  3. I’m their marketing manager.
  4. The company has opened an office in Ho Chi Minh City.
  5. It has been very successful.
  6. I have been chosen to run an office in District 5.
  7. How long have you been learning English?
  8. I don’t have much time to enjoy myself.
  9. I hope you will come and visit me in Ho Chi Minh City.
  10. I hope I will be successful in Ho Chi Minh City.

Tell your friend what Thuan said:

  1. Thuan said he was going to work in Ho Chi Minh City the next July.
  2. Thuan said ..............................................................................
  3. Thuan said ..............................................................................
  4. Thuan said ..............................................................................
  5. Thuan said ..............................................................................
  6. Thuan said ..............................................................................
  7. Thuan asked me ......................................................................
  8. Thuan said ..............................................................................
  9. Thuan hoped ...........................................................................
  10. Thuan hoped ...........................................................................

Guide to answer

  1. Thuan said he worked for a big company.
  2. Thuan said he was their marketing manager.
  3. Thuan said the company had opened an office in Ho Chi Minh City.
  4. Thuan said it had been very successful.
  5. Thuan said he had been chosen to run an office in District 5.
  6. Thuan asked me how long I had been learning English.
  7. Thuan said he didn’t have much time to enjoy himself.
  8. Thuan hoped I would come and visit him in Ho Chi Minh City.
  9. Thuan hoped he would be successful in Ho Chi Minh City.

Exercise 2 Language Focus Unit 3

Lan was angry with Tung. Tuan tried to help them get back together, and talked to Lan for Tung. Read the dialogue and complete the conversation Tuan had with Tung. (Lan giận Tùng. Tuấn cố gắng giúp họ  trở lại vối nhau và nói chuyện với Lan thay cho Tùng. Đọc bài đối thoại và điền bài nói chuyện của Tuấn và Tùng.)

  • Tuan and Lan:

Tuan: Lan, Tung asked me to talk to you.

Lan: I don’t want to speak to him any more.

Tuan: Look, Lan, Tung is really upset.

Lan: I’m upset, too.

Tuan: Will you just let me tell you his side of the story?

Lan: I’m not interested. He promised to go to the cinema but he didn't turn up. I don't want to see him again.

Tuan: But Lan, his motorbike broke down.

Lan: He has got a phone, hasn't he?

Tuan: But that’s the point. He tried to phone you many times but he couldn’t get through.

Lan: I don’t believe he did.

Tuan: Yes, he did. He came to my house. Do you believe me?

Lan: OK. I’ll talk to him later. I must be going now otherwise I’ll be late for school.

Tuan: Thanks, Lan. Tung will be really happy to know you forgive him.

  • Tuan and Tung:

Tung: What did she say?

Tuan: She said (1) she didn’t want to talk to vou.

Tung: Well, what did she say when you told her I was really upset?

Tuan: She said she (2)………….too, so I asked her to let me tell her your side of the story, she said she (3)……………..because you (4)………but you (5) …………. She said she (6)………….again.

Tung: Did you explain about my motorbike?

Tuan: Yes, and she was very sarcastic. She said she didn't believe you had phoned her. Then I told her you had tried many times but you couldn’t get through, but she said (7)……….. Then I told her you had come to my house and asked if she believed me. She said ‘OK’ and she said (8)………. Then she said (9)………….

Tung: Thanks, Tuan. I really owe you one.

Tuan: That's all right.

Guide to answer

  1. was upset
  2. was not interested
  3. had promised to go to the cinema
  4. hadn't turned up
  5. didn’t want to see you
  6. didn’t believe you had tried
  7. she would talk to you later
  8. she had to go otherwise she would be late for school.

Bài tập minh họa

Unit 3 Exercise 1

Choose the word which is stressed differently from the rest.

  1. A. attract                             B. person                          C. signal                             D. instance
  2. A. verbal                              B. suppose                        C. even                              D. either
  3. A. example                           B. consider                        C. several                          D. attention
  4. A. situation                           B. appropriate                    C. informality                     D. entertainment
  5. A. across                              B. simply                           C. common                        D. brother
Key
  1. A. at'tract                         B. 'person                         C. 'signal                          D. 'instance
  2. A. 'verbal                             B. sup'pose                     C. 'even                          D. 'either
  3. A. e'xample                          B. con'sider                        C. 'several                    D. at'tention
  4. A. situ'ation                           B. ap'propriate                C. infor'mality                  D. enter'tainment
  5. A. a'cross                            B. 'simply                           C. 'common                   D. 'brother

Unit 3 Exercise 2

Change the direct speech into the reported speech

  1. John said, "I love this town."
  2. "Do you like soccer ?" He asked me
  3. "I can't drive a car," she said.
  4. "Don't waste your money" she said.
  5. "You should revise your lessons," he said.
Key
  1. John said that he loved that town.
  2. He asked me if I liked soccer.
  3. She said that she couldn't drive a car.
  4. She said not to waste my money
  5. He advised me to revise my lessons.

Lời kết

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Language Focus Unit 3 Tiếng Anh Lớp 12 Ways of Socialising về phương thức giao tiếp. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm bài trắc nghiệm Unit 3 Lớp 12 Language Focus để rèn luyện ngữ pháp. Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học Speaking này các em chuyển qua bài học Unit 3 Lớp 12 Ways of Socialising - Vocabulary kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

-- Mod Tiếng Anh 12 HỌC247