AMBIENT

Giải Hóa 12 SGK nâng cao Chương 4 Bài 16 Đại cương về Polime

Dưới đây là Hướng dẫn giải bài tập Hóa 12 nâng cao Chương 4 Bài 16 Đại cương về Polime được hoc247 biên soạn và tổng hợp, nội dung bám sát theo chương trình SGK Hóa học 12 nâng cao giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn tập kiến thức hiệu quả hơn. 

Bài 1 trang 89 SGK Hóa 12 nâng cao

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Polime là hợp chất do nhiều phân tử monome hợp thành.

B. Polime là hựp chất có phân từ khối lớn.

C. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

D. Các polime đều được tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A, B


Bài 2 trang 89 SGK Hóa 12 nâng cao

 Chọn phát biểu đúng:

A. Monome là những phân tử nhỏ tham gia vào phản ứng tạo nên polime

B. Monome là một mắt xích trong phân tử polime.

C. Monome tham gia phản ứng trùng hợp phải có liên kết bội.

D. Các hợp chất có 2 nhóm chức hoặc có liên kết bội được gọi là monome.

Hướng dẫn giải:

Đáp án A, C


Bài 3 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy phân biệt các khái niệm sau và cho ví dụ minh hoạ:

a. Polime thiên nhiên, polime tổng hợp và polime bán tổng hợp.

b. Polime có cấu trúc điều hòa và cấu trúc không điều hoà.

c. Polime mạch phân nhánh và polime mạng không gian.

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Polime thiên nhiên là polime có nguồn gốc thiên nhiên như xenlulozơ, cao su, tinh bột. vv...

Polime tổng hợp là polime do con người tổng hợp nên như polietilen, cao su buna, nilon-6,6, vv...

Polime bán tổng hợp (nhân tạo) là polime do chế biến một phần polime thiên nhiên như tơ visco, tơ axetat, vv...

Câu b:

Polime có cấu trúc điều hòa là loại polime có các mắt xích nối với nhau theo một trật tự nhất định.

Polime cấu trúc không điều hòa là loại polime có các mắt xích nối với nhau không theo một trật tự nhất định.

Câu c:

Polime mạch phân nhánh là loại polime có các mắt xích nối với nhau theo dạng phân nhánh như amilopectin, glicogen, vv...

Polime mạng không gian là loại polime có các mắt xích nối với nhau theo dạng mạng không gian. Thí dụ cao su lưu hóa, nhựa-bakelít, vv...


Bài 4 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy so sánh phản ứng trùng hợp và phán ứng trùng ngưng (định nghĩa, cấu tạo của monome và phân tử khối của polime so với monome). Lấy ví dụ minh hoạ.

Hướng dẫn giải:

Sự trùng hợp  Sự trùng ngưng

- Phản ứng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn

- Monome tham gia phản ứng phải có liên kết bội (CH2=CH2; CH2=CH-Cl) hay vòng kém bền

- Phân tử khối của polime bằng tổng phân tử khối các monome tham gia phản ứng

- Phản ứng là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn đồng thời giải phóng nhiều phân tử nhỏ khác.

- Monome tham gia phản ứng phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng (CH2OH-CH2OH; H2N-CH2-COOH,...)

- Phân tử khối của polime nhỏ hơn tổng phân tử khối các monome tham gia phản ứng

Ví dụ:


Bài 5 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

Giải thích hiện tượng sau:

a. Polime không bay hơi được.

b. Polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

c. Nhiều polime không tan hoặc khó tan trong các dung môi thông thường.

d. Dung dịch polime có độ nhớt cao.

Hướng dẫn giải:

a. Polime có khối lượng phân tử rất lớn nên không bay hơi được

b. polime là chất có phân tử khối rất lớn, không xác định (phân tử khối của polime chỉ giá trị trung bình) nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

c. Cũng do khối lượng phân tử rất lớn, lực tương tác giữa các phân tử cũng lớn nên các polime hầu như không tan hoặc khó tan trong các dung môi thông thường.

d. Do khối lượng của các phân tử polime lớn nên chuyển động của chúng không linh hoạt ⇒ độ nhớt thường cao ở cả trạng thái nóng chảy và trong dung dịch.


Bài 6 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

 Viết phương trình hóa học của các phản ứng và xếp loại các phản ứng polime hóa (trùng hợp, trùng ngưng) các monome sau:

a. CH3CH=CH2;

b. CH2=CCl-CH=CH2

c. CH2=CH-CH=CH2 và CH2=CH-CN

d. CH2OH-CH2OH và m-C6H4(COOH)2 (axit isophtalic);

e. NH2 -CH(CH3) -[CH2]10COOH.

Hướng dẫn giải:

Các phản ứng a, b, c là các phản ứng trùng hợp,

Phản ứng d, e là các phản ứng trùng ngưng

Câu a: 

nCH3-CH=CH2 → (-CH(CH3)-CH2-)n   (đk: xt, to)

Câu b:

nCH2=CCl-CH=CH2  → (- CH2-CCl=CH-CH2-)n   (đk: xt, to)

Câu c:

nCH2=CH-CH=CH+ nCH2=CH-CN → (-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-)n   (đk: xt, to)

Câu d:

nCH2OH-CH2OH  + n-HOOC-C6H4-COOH → (-O-CH2-CH2-O-OC-C6H4-CO-)n + 2nH2O   (đk: xt, to)

Câu e:

nNH2-CH(CH3)-[CH2]10-COOH → (-NH-CH(CH3)-[CH2]10-CO-)n  + nH2O   (đk: xt, to)


Bài 7 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

Cho biết các monome dùng để điều chế các polime sau:

a) (-CH2-CCl2-CH2-CCl2-)n

b) (-CH2-CHCl-CH2-CH(C6H5)-)n

Hướng dẫn giải:


Bài 8 trang 90 SGK Hóa 12 nâng cao

Hệ số polime hóa là gì? Có thể xác định chính xác hệ số polime hóa dược không? Tính hệ số polimc hóa của PE, PVC và xenlulozơ, biết rằng phân tử khối trung bình của chúng lần lượt là 420.000, 250.000, 1.620.000.

Hướng dẫn giải:

Số các đơn vị mắt xích liên kết với nhau trong phân tử polime :

Nói chung không thể xác định chính xác hệ số polime hóa do phân tử khối của polime là không xác định

PE

-(CH2-CH2)n-

28n = 420000 → n = 15000

PVC

-(CH2-CHCl)n-

625n = 250000 → n = 4000

Xenlulozo (C6H10O5)n 

162n = 1620000 → n = 10000

 

Trên đây là nội dung chi tiết giải bài tập SGK nâng cao môn Hóa 12 Chương 4 Bài Đại cương về Polime, với hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng, trình bày khoa học. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 12 học tập thật tốt!

 

YOMEDIA