AMBIENT

Đề kiểm tra định kỳ HK1 môn Sinh lớp 12 năm 2018-2019 - Trường THPT Chuyên Bắc Ninh

Tải về

Đề thi HK1 môn Sinh lớp 12 năm 2018-2019 - Trường THPT Chuyên Bắc Ninh do Hoc247 tổng hợp và biên soạn. Hy vọng với tài liệu này sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các em trong quá trình ôn tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình. Mời các em cùng tham khảo!

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH

TỔ SINH - TD

ĐỀ THI ĐỊNH KÌ LẦN 2 NĂM HỌC 2018 - 2019

Môn: SINH HỌC 12

Thời gian làm bài : 50 Phút, không kể thời gian phát đề

(Đề có 40 câu)

 Câu 1. Ở mèo , alen A quy định lông xám, alen a quy định lông đen; B quy định lông dài, alen lặn b quy định lông ngắn. Alen D quy định mắt đen, alen d quy định mắt xanh. Các gen này đều nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó cặp gen Aa và Bb cùng thuộc một nhóm gen liên kết. Người ta tiến hành 2 phép lai từ những con mèo cái F1 có kiểu hình lông xám- dài-mắt đen, dị hợp cả 3 cặp gen.Biết phép lai 1: ♀F1 x ♂ \(\frac{{AB}}{{ab}}{\rm{Dd}}\) thu được ở thế hệ lai có 5%  mèo lông đen ngắn-mắt xanh. Khi cho  mèo cái F1 ở trên lai với  mèo  khác (có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}{\rm{Dd}}\)), ở thế hệ lai thu được  mèo  lông xám- ngắn-mắt đen có tỷ lệ là bao nhiêu tính theo lý thuyết? (Biết không có đột biến xảy ra và mọi diễn biến trong giảm phân của các mèo cái F1 đều giống nhau, mèo đực không xãy ra hoán vị gen).

 A.  12,5%                  B.  18,75%.                C.  5%                         D.  1,25%

Câu 2. Nguyên nhân bên trong gây ra diễn thế sinh thái là: 

 A. sự cạnh tranh giữa các nhóm loài ưu thế.

 B. sự cạnh tranh trong loài đặc trưng. 

 C. sự cạnh tranh trong loài chủ chốt.

 D. sự cạnh tranh trong loài thuộc nhóm ưu thế.

Câu 3. Ở người tính trạng tóc quăn là trội so với tính trạng tóc thẳng, gen qui định chúng nằm trên NST thường. Hai vợ chồng đều có tóc quăn, người em gái của chồng và người em trai của vợ đều có tóc thẳng. Biết ông bà nội và ngoại đều tóc quăn. .Khả năng cặp vợ chồng này sinh đứa con có tóc thẳng xấp xỉ là:      

 A.  11,11%                B.  17,36%                 C.  66,67%                 D.  5,56%

Câu 4. Trong 3 hồ cá tự nhiên, xét 3 quần thể của cùng một loài, số lượng cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: 

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản 

Tuổi sau sinh sản

Số 1

150

149

120

Số 2

250

70

20

Số 3

50

120

155

Hãy chọn kết luận đúng.

 A.  Quần thể số 3 đang có sự tăng trưởng số lượng cá.

 B.  Quần thể số 3 được khai thác ở mức độ phù hợp.

 C.  Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.

 D.  Quần thể số 1 có kích thước bé nhất.

Câu 5. Một  operon  của  vi  khuẩn E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z. Người ta phát hiện  một dòng vi khuẩn đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường.  Nhiều  khả năng trật  tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promoter là  

 A.  X - Z – Y             B.  Y - X – Z              C.  Y - Z – X              D.  X - Y – Z

Câu 6. Giả thuyết “ra đi từ Châu Phi” cho rằng:

 A.  Loài H.Sapiens từ châu Phi di cư sang các châu lục khác, sau đó tiến hóa thành loài H.Erectus.

 B.  Loài H.Erectus hình thành nên H.Sapiens ở Châu Phi, sau đó loài Sapiens mới phát tán sang châu lục khác.

 C.  Loài H.Erectus được hình thành từ H.sapiens ở châu phi, sau đó phát tán sang châu lục khác.

 D.  Loài H.Erectus di cư từ châu Phi sang châu lục khác rồi tiến hóa thành H.Sapiens.

Câu 7. Đặc tính nào sau đây giúp cho cơ thể sống có khả năng thích ứng với sự biến đổi của môi trường?

 A.  Trao đổi chất theo phơng thức đồng hoá và dị hoá.

 B.  Có khả năng tích luỹ thông tin di truyền.

 C.  Có khả năng tự sao chép.

 D.  Có khả năng tự điều chỉnh.

Câu 8. Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài nhiễm sắc thể?

 A.  Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

 B.  Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

 C.  Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

 D.  Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

Câu 9. Câu nào dưới đây phản ánh đúng nhất  nội dung của học thuyết Đacuyn ?

 A. Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý nghĩa tiến hóa.

 B.  Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng rẽ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

 C.  Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

 D.  Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

Câu 10. Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một các đồng đều trong môi trường có ý nghĩa:

 A.  Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hóa của loài.

 B.  Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

 C.  Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.

 D.  Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường.

Câu 11. Tuổi sinh lí là: 

 A.  thời điểm có thể sinh sản.

 B.  thời gian sống thực tế của cá thể.

 C.  tuổi bình quân của quần thể.

 D.  thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.

Câu 12. Ở một loài thực vật,chiều cao cây do 5 cặp gen không alen tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất sau đó cho F1giao phấn. Chiều cao trung bình và tỉ lệ nhóm cây có chiều cao trung bình ở F2:

 A.  185 cm và  108/256                  B. 180 cm và  126/256

 C.  185 cm và 63/256                      D. 185 cm và 121/256

Câu 13. Người ta nuôi một tế bào vi khuẩn E.coli trong môi trường chứa N14 (lần thứ 1). Sau một thế hệ  người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N15 (lần thứ 2) để cho mỗi tế bào nhân đôi 2 lần. Sau đó lại chuyển các tế bào đã được tạo ra sang nuôi cấy trong môi trường có N14 (lần thứ 3) để chúng nhân đôi 1 lần nữa. Tính số tế bào chứa cả N14và N15:

 A.  12.            B.  4.               C.  2.               D.  8.

Câu 14. Hà và Tùng đều không bị bệnh hóa xơ nang  tìm đến bác sĩ và xin tư vấn di truyền. Tùng lấy vợ và đã li dị, anh ấy và vợ đầu tiên có một đứa con bị bệnh hóa xơ nang, đây là bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Hà có một người em trai cũng bị chết vì bệnh này, nhưng Hà chưa bao giờ đi xét nghiệm gen xem mình có mang gen này hay không. Nếu Hà và Tùng lấy nhau, thì xác suất họ sinh ra một người con trai không mang gen gây bệnh này là bao nhiêu ?

 A.  ½              B.  1/6             C.  1/8             D.  1/12

Câu 15. Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?

 A.  Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ trước một cách ngẫu nhiên.

B.  Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về kiểu gen aabbccdd.

 C.  Khi ngừng xử lý DDT thì dạng kháng DDT trong quần thể vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường vì đã qua chọn lọc.

 D.  Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT.

Câu 16. Dùng cônsixin để xử lý các hợp tử lưỡng bội có kiểu gen Aa thu được các thể tứ bội. Cho các thể tứ bội trên giao phấn với nhau, trong trường hợp các cây bố mẹ giảm phân bình thường, tính theo lý thuyết tỷ lệ phân ly kiểu gen ở đời con là:

 A.  1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa.

 B.  1AAAa : 2AAaa :  1aaaa.

 C.  1AAAA : 8AAAa : 18Aaaa : 8AAaa : 1aaaa.

 D.  1AAAA : 2AAAa : 1aaaa.

Câu 17. Khi nói về sự hình thành loài bằng con đường địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

I, Chọn lọc tự nhiên trực tiếp tạo ra các kiểu gen thích nghi của quần thể.

II, Sự hình thành loài mới có sự tham gia của các nhân tố tiến hóa.

III, Cách li địa lí là nhân tố tăng cường sự phân hoá thành phần kiểu gen của các quần thể trong loài.

IV, Phương thức hình thành loài này xảy ra ở cả động vật và thực vật.

 A.  4.              B.  1.               C.  2.               D.  3.

Câu 18. Ở một quần thể thực vật ngẫu phối, alen đột biến a làm cây bị chết từ giai đoạn còn hai lá mầm; alen trội A quy định kiểu hình bình thường. Ở một locut gen khác có alen B quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa màu trắng. Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST thường phân ly độc lập với nhau. Ở một thế hệ (quần thể F1), người ta nhận thấy có 4% số cây bị chết từ giai đoạn hai lá mầm, 48,96% số cây sống và cho hoa màu đỏ, 47,04% số cây sống và cho hoa màu trắng. Biết quần thể ở trạng thái cân bằng đối với gen quy định màu hoa, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, tỷ lệ cây thuần chủng về cả hai cặp gen trên ở quần thể trước đó (quần thể P) là:

 A.  5,4 %                   B.  5,76%                   C.  37,12%                 D.  34,8%

Câu 19. Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F1 thu được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 là 4 cây thân cao,  hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Các nhận xét nào sau đây là đúng?

  I, Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.

  II, Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.

  III, Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.

  IV, Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị gen.

  V, Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình dạng quả.

  VI, Tần số hoán vị gen 20%.

 A.  (1), (2), (5), (6).             B.  (1), (4), (5), (6).

 C.  (2), (3), (4), (6).             D.  (1), (3), (5), (6).

Câu 20. Có 2 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể là

 A.  1 và 16                B.  2 và 4                    C.  1 và 8                    D.  2 và 16

-----------Từ câu 21 đến câu 40 xin mời các em xem online hoặc tải về máy-------------

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

A

A

C

A

C

D

A

B

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

C

A

B

C

A

B

D

B

B

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

D

C

D

B

A

B

D

B

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

A

A

D

D

D

C

A

B

C

{-- Xem đầy đủ nội dung tại Xem online hoặc Tải về--}

Trên đây là trích dẫn một phần Đề thi HK1 môn Sinh năm 2018-2019 để xem đầy đủ nội dung đề thi các em vui lòng đăng nhập website hoc247 chọn Xem online hoặc Tải về máy tính. Chúc các em học tốt và thực hành hiệu quả!

 

YOMEDIA