YOMEDIA

Đề cương ôn tập HK1 môn Địa lí 12 năm 2023-2024

Tải về
 
NONE

Với hy vọng giúp các em có thêm nhiều nguồn tài liệu để ôn tập thật tốt cho kỳ thi Học kì 1 môn Địa lí 12 sắp tới ban biên tập HOC247 xin giới thiệu Đề cương ôn tập Học kì 1 môn Địa lí 12 năm 2023-2024. Nội dung tài liệu bao gồm các kiến thức trọng tâm về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta, đặc điểm địa hình đồi núi, .... Mời các em tham khảo nội dung tài liệu dưới đây.

ATNETWORK

1. Ôn tập lý thuyết

1.1. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

a) Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

- Hệ toạ độ địa lí:

   + Vĩ độ: Điểm cực bắc 23023'B (Lũng Cú-Đồng Văn-Hà Giang).

   + Điểm cực nam 8034'B (Đất Mũi-Ngọc Hiển-Cà Mau).

   + Kinh độ: Điểm cực Tây 102009’Đ (Xín Thầu-Mường Nhé-Điện Biên).

   + Điểm cực Đông 109024'Đ (Vạn Thạch-Vạn Ninh-Khánh Hòa).

- Việt Nam vừa gắn với lục địa Á - Âu vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn.

- Nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

b) Phạm vi lãnh thổ

* Vùng đất

- Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2.

- Biên giới dài 4600km:

   + Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.

   + Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km.

   + Phía Đông và Nam giáp biển, bờ biển dài 3260km.

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo ngoài xa là Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa (Khánh Hoà).

* Vùng biển

- Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa.

- Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của 8 nước, gồm: Trung Quốc, Philippin, Malaixia, Brunây, Indonexia, Xingapo, Thái Lan, Campuchia.

- Đặc điểm các bộ phận thuộc vùng biển nước ta:

   + Nội thủy: Là vùng nước tiếp giáp với đất liền, nằm ở phía trong đường cơ sở, được coi như một bộ phận trên đất liền.

   + Lãnh hải là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển: Rộng 12 hải lí, ranh giới ngoài tính bằng đường song song và cách đều với đường cơ sở về phía biển và đường phân định trên vịnh với các nước hữu quan. Ranh giới ngoài của lãnh hải chính là đường biên giới quốc gia trên biển của Việt Nam.

   + Vùng tiếp giáp lãnh hải: Rộng 12 hải lí, là vùng đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của một nước ven biển, Nhà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư.

   + Vùng đặc quyền kinh tế: Rộng 200 hải lí (*1852m) tính từ đường cơ sở. Nhà nước và nhân dân ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng vẫn cho phép nước ngoài được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tự do lưu thông hàng hải và hàng không theo Luật biển.

   + Vùng thềm lục địa: Là phần ngầm dưới đáy biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần rìa lục địa kéo dài đến độ sâu - 200m hoặc hơn nữa, Nhà nước ta có quyền thăm dò và khai thác, bảo vệ và quản lí tài nguyên.

* Vùng trời

Là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên phần lãnh thổ nước ta, trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài của lãnh hải (tức xác định bởi phía trên của đường biên giới quốc gia trên biển) và không gian trên các đảo.

c) Ý nghĩa của vị trí địa lí

* Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản.

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản.

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp - cao.

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

- Về kinh tế

   + Có nhiều thuận lợi để phát triển cả về giao thông đường bộ, đường biển, đường không với các nước trên thế giới tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới.

   + Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch,…).

- Về văn hoá - xã hội: Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á.

- Về chính trị và quốc phòng: Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á.

1.2. Đất nước nhiều đồi núi

---(Để xem tiếp nội dung Đất nước nhiều đồi núi của tài liệu các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- 

1.3. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

a) Khái quát của biển đông

- Biển Đông là một biển rộng, có diện tích 3,477 triệu km2 (lớn thứ hai trong các biển của Thái Bình Dương). 

- Là biển tương đối kín, phía đông và đông nam được bao bọc bởi các vòng cung đảo. 

- Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. 

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố hải văn (nhiệt độ, độ muối của nước biển, sóng, thuỷ triều, hải lưu) và sinh vật biển.

b) Ảnh hưởng của biển đông đối với thiên nhiên Việt Nam

* Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.

* Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, tam giác châu thổ, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô,... 

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: Hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, nước mặn, nước lợ và hệ sinh thái rừng trên đảo.

* Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu khí (có trữ lượng lớn và giá trị nhất), các bãi cát, muối,…

- Tài nguyên hải sản: sinh vật giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ. Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm, khoảng vài chục loài mực,…

* Thiên tai

- Bão: Mỗi năm trung bình có 3 đến 4 cơ bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nước ta, gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống. 

- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở dải bờ biển Trung Bộ. 

- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang hóa đất đai ở vùng ven biển miền Trung.

1.4. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

---(Để xem tiếp nội dung Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của tài liệu các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- 

1.5. Thiên nhiên phân hóa đa dạng

a) Thiên nhiên phân hóa theo Bắc - Nam

Tiêu chí

Phần lãnh thổ phía Bắc

Phần lãnh thổ phía Nam

- Từ Bắc vào Nam, nhiệt độ gia tăng do góc nhập xạ tăng và do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc làm giảm nhiệt độ miền Bắc vào mùa đông. 

- Sự khác nhau về nền nhiệt, biên độ nhiệt làm khí hậu và thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Bắc và Nam (ranh giới là dãy núi Bạch Mã). 

Giới hạn

Từ dãy Bạch Mã trở ra

Từ dãy Bạch Mã trở vào

Thiên nhiên

Đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa.

Khí hậu

Nhiệt độ trung bình năm trên 200C. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, nên miền Bắc có mùa đông với 2-3 tháng lạnh (t0 < 180C) thể hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du phía Bắc.

Nền nhiệt thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 250C và không có tháng nào dưới 200C.

Cảnh quan

Đới rừng nhiệt đới gió mùa.

Đới rừng cận xích đạo gió mùa.

Sinh Vật

Thành phần thực vật, động vật nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và các loài cây ôn đới (sa mu, pơ mu), các loài thú có lông dầy như: gấu, chồn,... Ở vùng đồng bằng vào mùa đông trồng được cả các loài rau ôn đới.

Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương nam (Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang. Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô. Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo (voi, hổ, báo,...). Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu,…

b) Thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây

Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt: 

* Vùng biển và thềm lụa địa

- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông - sâu, rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kế bên. 

- Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng và giàu có.

* Vùng đồng bằng ven biển

- Hình thành đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ, mở rộng các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng, phong cảnh thiên nhiên trù phú, xanh tươi. 

- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ, đồi núi lan ra sát biển, chia cắt thành những đồng bằng nhỏ, đường bờ biển khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp. Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẽ nhau, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến.

* Vùng đồi núi

Sự phân hóa thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi.

- Đông Bắc: Khi vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn, mùa hạ đến sớm.

- Tây Bắc: Khí hậu Tây Bắc lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

- Đông và Tây Trường Sơn: Trong khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt. Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng.

c) Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta có 3 đai cao: 

* Đai nhiệt đới gió mùa

- Độ cao: Có độ cao trung bình 600-700m (miền Bắc) và đến 900-1000m (miền Nam).

- Khí hậu: Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng trên 250C). Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi, từ khô đến ẩm.

- Thổ nhưỡng: Nhóm đất phù sa (24%), nhóm đất feralit vùng đồi núi thấp (chiếm 60% diện tích đất tự nhiên).

- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới: 

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt, mùa khô không rõ. Rừng có cấu trúc nhiều tầng. 

+ Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô. Các hệ sinh thái phát triển các loại thổ nhưỡng đặc biệt.

* Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi

- Đặc điểm

+ Có độ cao từ 600-700m đến 2600m (miền Bắc) và từ 900-1000m đến 2600m (miền Nam). 

+ Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C, mưa nhiều, độ ẩm tăng.

- Độ cao 600-700m đến 1600-1700m

+ Khí hậu mát mẻ, độ ẩm tăng.

+ Đất feralit có mùn, chua, tầng mỏng.

+ Hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

+ Động vật: chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc.

- Độ cao trên 1600-1700m

+ Khí hậu lạnh, đất mùn.

+ Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài.

+ Xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

d) Các miền địa lí tự nhiên

Tên miền

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Phạm vi

Dọc theo tả ngạn sông Hồng và rìa phía tây, TN đồng bằng Bắc Bộ.

Từ hữu ngạn sông Hồng tới dạy núi Bạch Mã.

Từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.

Địa hình

- Chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao trung bình 600m, hướng vòng cung.

- Nhiều núi đá vôi, đồng bằng Bắc Bộ mở rộng, thấp phẳng, nhiều vịnh, quần đảo.

- Địa hình cao nhất nước, núi cao, trung bình chiếm ưu thế.

- Hướng Tây Bắc - Đông Nam, có nhiều cao - sơn nguyên và đồng bằng giữa núi.

- Đồng bằng nhỏ hẹp, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồng bằng ven biển.

- Chủ yếu là cao - sơn nguyên.

- Hướng vòng cung: sườn Đông dốc mạnh, sườn Tây thoải.

- Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng; đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ nhỏ, hẹp.

Khoáng sản

Giàu khoáng sản: Than, sắt, thiếc, chì,... Thềm lục địa vịnh Bắc Bộ có bể dầu khí sông Hồng.

Khoáng sản: thiếc, sắt, crôm, titan, apatit, vật liệu xây dựng,...

Dầu khí (có trữ lượng lớn ở vùng thềm lục địa), bôxit (Tây Nguyên).

Khí hậu

- Mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng, mưa nhiều.

- Có nhiều biến động thời tiết.

- Gió mùa đông bắc suy yếu.

- Gió phơn Tây Nam và bão hoạt động mạnh.

- Cận xích đạo gió mùa.

- Có 2 mùa: khô và mưa rõ rệt.

Thổ nhưỡng

Đai cận nhiệt đới hạ thấp; đất ferali ở vùng núi, phù sa ở đồng bằng.

Có đầy đủ 3 đai cao; đất feralit, đá vôi,…

Nhiệt đới, cận xích đạo; đất badan tập trung thành vùng lớn, đất phù sa.

Sông ngòi

Dày đặc, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và vòng cung.

Có độ dốc lớn, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và Tây - Đông.

- NTB: Ngắn, dốc.

- Nam Bộ: Dày đặc, hướng TB-ĐN.

Sinh vật

Động thực vật phương Bắc chiếm ưu thế và cảnh quan thay đổi theo mùa.

- Xuất hiện động thực vật phương nam.

- Rừng còn tương đối nhiều ở vùng núi Nghệ An, Hà Tĩnh.

- Cảnh quan thay đổi theo mùa và độ cao.

- Rừng cây họ Dầu phát triển; Có các loài thú lớn: voi, hổ, bò rừng, trâu rừng. 

- Ven biển phát triển rừng ngập mặn, các loài trâu, rắn, cá sấu đầm lầy,…

Khó khăn

Nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi bất thường và thời tiết không ổn định.

Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ, trượt lở đất, hạn hán, cát bay cát chảy,…

Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi; Ngập lụt trên diện rộng ở đồng bằng và thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.

1.6. Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

---(Để xem tiếp nội dung Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của tài liệu các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)--- 

1.7. Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

a) Bảo vệ môi trường

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: biểu hiện ở sự gia tăng của bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng bất thường về thời tiết, khí hậu,... 

- Tình trạng ô nhiễm môi trường: ô nhiễm môi trường nước, không khí và đất.

Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lí, lâu bền và đảm bảo chất lượng môi trường sống cho con người.

b) Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

Thiên tai

Thời gian

Khu vực

Hậu quả

Biện pháp

Bão

Tháng 6 - 11 (mạnh nhất tháng 8, 9, 10). 

Chậm dần từ Bắc vào Nam.

- Gây thiệt hại lớn về người và của.

- Ngập lụt ở đồng bằng, lũ quét ở miền núi.

- Dự báo chính xác. 

- Sơ tán dân.

- Tích cực phòng chống bão. 

Ngập lụt

Tháng 9 - 10.

- Vùng đồng bằng châu thổ, hạ lưu sông.

- Vũng trũng.

- Ngập úng hoa màu, ruộng đồng.

- Gây tắc nghẽn giao thông,…

- Trồng rừng.

- Xây dựng công trình ngăn thủy triều, thoát nước lũ.

Lũ quét

Tháng 6 - 10 (phía Bắc); Tháng 10 - 12 (Hà Tĩnh đến NTB).

Vùng núi.

- Thiệt hại về người và của.

- Sạt lở đất, cản trở giao thông.

- Trồng rừng, sử dụng đất hợp lí.

- Quy hoạch điểm dân cư tránh lũ quét. 

Hạn hán

Diễn ra vào mùa khô (tùy từng khu vực).

- Các thung lũng khuất gió ở miền Bắc.

- Tây Nguyên, ĐNB.

- BTB và ven biển NTB. 

- Cháy rừng.

- Ảnh hưởng đến nông nghiệp, đời sống sản xuất và sinh hoạt.

- Xây dựng công trình thủy lợi. 

Các thiên tai khác

Diễn ra tùy từng nơi, khu vực và năm (Động đất, lốc, mưa đá,…).

Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng ven biển

Ảnh hưởng lớn đến đời sống sản xuất và sinh hoạt.

Chủ động phòng chống vì các thiên tai này xảy ra bất thường, khó dự báo.

c) Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Mục tiêu: Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững.

- Nhiệm vụ:

+ Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người. 

+ Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và cả nhân loại. 

+ Đảm bảo việc sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được. 

+ Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người. 

+ Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lí các tài nguyên thiên nhiên. 

2. Bài tập tự luyện

Câu 1. Ở nước ta, nơi nào có chế độ khí hậu với mùa hạ nóng ẩm, mùa đông lạnh khô, hai mùa chuyển tiếp xuân thu?

A. Khu vực phía nam vĩ tuyến 160B.

B. Khu vực phía đông dãy Trường Sơn.

C. Khu vực phía bắc vĩ tuyến 160B.

D. Khu vực Tây Nguyên và Nam Bộ.

Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận định nào sau đây đúng về thời gian hoạt động bão ở Việt Nam?

A. Mùa bão sớm dần từ Bắc vào Nam.

B. Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.

C. Thời gian có bão sớm nhất ở Bắc Trung Bộ.

D. Thời gian có bão chậm nhất ở miền Bắc

Câu 3. Gió mùa mùa đông ở miền Bắc nước ta có đặc điểm nào?

A. Hoạt động liên tục từ tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô.

B. Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô và lạnh ẩm.

C. Xuất hiện thành từng đợt từ tháng tháng 11đến tháng 4 năm sau với thời tiết lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

D. Kéo dài liên tục suốt 3 tháng với nhiệt độ trung bình dưới 200C.

Câu 4. Ở vùng Tây Bắc, gió phơn xuất hiện khi nào?

A. Khối khí nhiệt đới từ Bắc Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi ở biên giới Việt Lào.

B. Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.

C. Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.

D. Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.

Câu 5. Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là gió nào?

A. Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.

B. Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.

C. Gió tín phong ở bán cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.

D. Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp Xibia.

Câu 6. Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng nào?

A. Nam Bộ.

B. Tây Nguyên và Nam Bộ.

C. Phía Nam đèo Hải Vân.

D. Trên cả nước.

Câu 7. Một trong các đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa là

A. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.

B. phần lớn sông chảy theo hướng TB - ĐN.

C. phần lớn sông đều ngắn, dốc, dễ bị lũ lụt.

D. sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

Câu 8. Kiểu rừng tiêu biểu của nước ta là

A. rừng rậm nhiệt đới, ẩm, lá rộng thường xanh.

B. rừng gió mùa thường xanh.

C. rừng gió mùa nửa rụng lá.

D. rừng ngập mặn thường xanh ven biển.

Câu 9. Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

A. Thổi liên tục trong suốt mùa đông.

B. Hầu như kết thúc bởi bức chắn dãy Bạch Mã.

C. Chỉ hoạt động ở miền Bắc.

D. Tạo nên mùa đông có 2, 3 tháng lạnh ở miền Bắc.

Câu 10. Đất Feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân nào?

A. Có sự tích tụ nhiều Fe2O3.

B. Có sự tích tụ nhiều Al2O3.

C. Mưa nhiều trôi hết các chất badơ dễ tan.

D. Quá trình phong hoá diễn ra với cường độ mạnh.

Câu 11. Gió phơn khô, nóng ở đồng bằng ven biển MiềnTrung có nguồn gốc từ cao áp

A. cận chí tuyến bán cầu Nam.

B. Bắc Ấn Độ Dương.       

C. ở Nam Á (Cao áp Iran).

D. cận chí tuyến ở nam Thái Bình Dương.         

Câu 12. Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta là gió nào?

A. Gió mùa hoạt động ở đầu mùa hạ.

B. Gió mùa hoạt động từ tháng 6 đến tháng 9.

C. Gió mùa xuất phát từ áp cao cận chí tuyến Nam bán cầu.

D. Gió mùa xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.

Câu 13. Gió mùa mùa hạ chính thức của nước ta gây mưa cho vùng nào?

A. Tây Nguyên.

B. Nam Bộ.

C. Bắc Bộ.

D. Cả nước.

Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong 4 địa điểm sau, nơi nào có mưa nhiều nhất?

A. Hà Nội.

B. Huế.

C. Nha Trang.

D. Phan Thiết.

Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 và trang 13, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi nước ta?

A. Mạng lưới sông ngòi dày đặc.

B. Phần lớn các con sông ngắn, dốc.

C. Tất cả các con sông đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

D. Hầu hết các con sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía tây và đổ ra biển.

Câu 16. Gió mùa Tây Nam (gió mùa mùa hạ) hoạt động trong thời gian nào?

A. Từ tháng 4 - tháng 10.

B. Từ tháng 5 - tháng 10.

C. Từ tháng 4 - tháng 11 năm sau. 

D. Từ tháng 11 - 4 năm sau

Câu 17. Nguyên nhân nào dẫn đến sự hình thành gió mùa?

A. Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương theo mùa.

B. Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm.

C. Sự hạ khí áp đột ngột.

D. Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương.

Câu 18. Biên độ nhiệt năm ở nước ta thay đổi như thế nào?

A. Giảm dần từ Bắc vào Nam.

B. Tăng dần từ Bắc vào Nam.

C. Chênh lệch nhau ít giữa Bắc và nam.

D. Tăng, giảm tùy lúc.

Câu 19. Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng

A. tăng dần từ Bắc vào Nam.

B. giảm dần từ Bắc vào Nam.

C. tăng giảm không ổn định.

D. không tăng không giảm.

Câu 20. Biên độ nhiệt năm thấp nhất là

A. Vinh.

B. Hà Nội. 

C. Huế.

D. TP. Hồ Chí Minh.

Câu 21. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu ảnh hưởng tần suất bão cao nhất nước ta?                                     

A. Bắc Trung Bộ.

B. Nam Trung Bộ.

C. Nam Bộ.   

D. Đông Bắc Bộ.                                                                                               

Câu 22. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào chịu ảnh hưởng nhiều nhất của gió Tây khô nóng?                                     

A. Bắc Trung Bộ.

B. Nam Trung Bộ.

C. Nam Bộ.

D. Tây Bắc Bộ.                                                                   

Câu 23. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết biểu đồ khí hậu nào sau đây có nhiệt độ trung bình các tháng luôn dưới 200C?                           

A. Biểu đồ khí hậu Lạng Sơn.

B. Biểu đồ khí hậu Sa Pa.

C. Biểu đồ khí hậu Điện Biên Phủ.

D. Biểu đồ khí hậu Hà Nội. 

Câu 24. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây không có gió Tây khô nóng?

A. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.

B. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.

C. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. 

D. Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ.

Câu 25. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận định nào sau đây không đúng về chế độ nhiệt trung bình của nước ta?

A. Nhiệt độ trung bình năm chủ yếu từ 200C đến 240C.

B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

C. Nhiệt độ trung bình tháng I miền Bắc thấp hơn nhiều so với miền Nam.

D. Nhiệt độ trung bình tháng VII ở đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ cao hơn cả nước.

Câu 26. Càng về phía Nam thì

A. nhiệt độ trung bình càng tăng

B. nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm

C. biên độ nhiệt càng tăng

D. nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm

Câu 27. Đặc trưng khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc là

A. cận nhiệt đới, gió mùa có mùa đông lạnh.

B. nhiệt đới, ẩm, có mùa đông lạnh.

C. cận xích đạo gió mùa.

D. nhiệt đới, ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh.

Câu 28. Nguyên nhân nào tạo nên sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?

A. Sự di chuyển của dải hội tụ từ Bắc vào Nam cùng với sự suy giảm ảnh hưởng của khối khí lạnh.

B. Sự tăng lượng bức xạ Mặt Trời và sự giảm sút ảnh hưởng của khối khí lạnh về phía Nam.

C. Góc nhập xạ tăng và sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc, đặc biệt từ 160B trở vào.

D. Do càng vào Nam, càng gần xích đạo đồng thời với sự tác động mạnh mẽ của gió mùa Tây Nam.

Câu 29. Biên độ nhiệt năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, vì phía Bắc

A. có một mùa đông lạnh.

B. có một mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

C. gần chí tuyến.

D. không có gió Tín phong.

Câu 30. Nguyên nhân chính nào tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ (Bắc - Nam)?

A. Địa hình.

B. Khí hậu.

C. Đất đai.

D. Sinh vật.

Câu 31. Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng nào?     

A. Bắc Trung Bộ.

B. Tây Bắc.

C. Đông Bắc.

D. Đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 32. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa Nam và Bắc không phải do sự khác nhau về

A. lượng mưa.

B. số giờ nắng.

C. lượng bức xạ.

D. nhiệt độ trung bình.

Câu 33. Cảnh quan tiêu biểu của phần lãnh thổ phía Bắc là đới rừng

A. gió mùa cận xích đạo.

B. xích đạo

C. gió mùa nhiệt đới.

D. nhiệt đới thường xanh

Câu 34. Đặc điểm nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ lãnh thổ phía Nam (từ 160B trở vào)?

A. Không có tháng nào nhiệt độ dưới 200C.

B. Quanh năm nóng.

C. Về mùa khô có mưa phùn.

D. Có hai mùa mưa và khô rõ rệt.

Câu 35. Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo chiều Đông - Tây chủ yếu do

A. kinh tuyến.

B. hướng núi với sự tác động của các luồng gió.

C. độ cao của núi.

D. địa hình.

Câu 36. Điểm nào sau đây không đúng với thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta?

A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền.

B. Đường bờ biển Nam Trung bộ bằng phẳng.

C. Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam có đáy nông, mở rộng.

D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu.

Câu 37. Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

A. Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn.

B. Mùa đông lạnh đến sớm và kết thúc muộn hơn.

C. Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

D. Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

Câu 38. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết ranh giới tự nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là sông

A. Hồng.

B. Đà.

C. Mã.

D. Cả.

Câu 39. Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng ven biển phía Đông Trường Sơn Nam và vùng Tây Nguyên là

A. mưa vào thu đông (từ tháng IX, X - I, II).

B. có một mùa khô sâu sắc.

C. mùa mưa vào hạ thu (từ tháng V - X). 

D. về mùa hạ có gió Tây khô nóng.

Câu 40. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây không chạy theo hướng tây bắc - đông nam?

A. Bạch Mã.

B. Hoàng Liên Sơn.

C. Trường Sơn Bắc

D. Pu Đen Đinh.

3. Đề thi tham khảo

Câu 1: Tại sao gió mùa Đông Bắc khi thổi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây nên mưa phùn?

    A. Đi qua biển.                                                                    B. Gặp núi Hoành Sơn.

    C. Gặp dãy Bạch Mã.                                                         D. Đi qua dãy Trường Sơn.

Câu 2: Thiên nhiên vùng núi nào sau đây mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa?

    A. Vùng núi Trường Sơn.                                                   B. Vùng núi thấp Tây Bắc.

    C. Vùng núi Đông Bắc.                                                      D. Vùng núi cao Tây Bắc.

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta qua hai năm (Đơn vị %)

Năm

Tổng diện tích rừng trồng

Diện tích rừng tự nhiên

Diện tích rừng trồng

1983

100

94,4

5,6

2015

100

75,6

24,4

 Để thể hiện Diện tích rừng tự nhiên và rừng trồng trong tổng diện tích rừng của nước ta qua hai năm, biểu đồ thích hợp nhất là

    A. tròn.                            B. cột.                                          C. miền.                     D. đường.

Câu 4: Ở phần lãnh thổ phía Nam, thành phần loài chiếm ưu thế là

    A. cận xích đạo và nhiệt đới.                                              B. cận xích đạo và cận nhiệt đới.

    C. nhiệt đới và cận nhiệt đới.                                             D. cận nhiệt đới và xích đạo.

Câu 5: Vùng núi Đông Bắc có vị trí

    A. nằm từ phía Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.                 B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

    C. nằm phía Đông thung lũng sông Hồng.                         D. nằm phía Nam dãy Bạch Mã.

Câu 6: Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là

    A. ở miền Bắc muộn hơn miền Nam.                                 B. chậm dần từ Bắc vào Nam.                                   

    C. chậm dần từ Nam ra Bắc.                                              D. ở miền Trung sớm hơn ở miền Bắc.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết diện tích đất mặn của nước ta chủ yếu tập trung ở vùng nào sau đây?

    A. Đồng bằng sông Cửu Long.                                           B. Đông Nam Bộ.

    C. Duyên hải miền Trung.                                                  D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 8: Hướng gió mùa mùa hạ là

    A. Đông Nam.                B. Đông Bắc.                               C. Tây Nam.              D. Tây Bắc.

Câu 9: Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta?

    A. Dầu khí.                                                                          B. Kim loại đen.

    C. Kim loại màu.                                                                D. Than bùn.             

Câu 10: Vùng thường xảy ra lũ quét ở nước ta là

    A. Tây Nguyên.                                                                  B. Đông Nam Bộ.

    C. vùng núi phía Bắc.                                                         D. Đồng bằng sông Hồng.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng 9?

    A. Đà Nẵng.                    B. Thanh Hóa.                             C. Hà Nội.                 D. Nha Trang.

Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu làm cho môi trường nông thôn nước ta bị ô nhiễm là

    A. chất thải sinh hoạt ở các khu dân cư đổ thẳng xuống sông chưa qua xử lí.

    B. hoạt động khai thác khoáng sản.

    C. hoạt động của sản xuất nông nghiệp và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp.

    D. hoạt động của giao thông vận tải.

Câu 13: Đặc điểm đồng bằng ven biển Miền Trung là

    A. hẹp ngang và bị chia cắt, đất giàu dinh dưỡng.

    B. hẹp ngang, kéo dài từ Bắc xuống Nam, đất nghèo dinh dưỡng.

    C. diện tích khá lớn, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành.

    D. hẹp ngang và bị chia cắt, biển đóng vai trò chính trong việc hình thành.

Câu 14: Nơi ngập úng nghiêm trọng nhất ở nước ta là

    A. Đồng bằng sông Hồng.                                                 B. Đồng bằng sông Cửu Long.

    C. Duyên hải Nam Trung Bộ.                                            D. Bắc Trung Bộ.

Câu 15: Nguyên nhân chính làm thiên nhiên phân hóa theo Đông - Tây ở vùng đồi núi phức tạp là

    A. hướng các dãy núi và độ cao địa hình.                          B. gió mùa và hướng các dãy núi.

    C. gió mùa và biển Đông.                                                   D. gió mùa và độ cao địa hình.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 - 14, cho biết vịnh Hạ Long thuộc tỉnh, thành phố nào sau đây?

    A. Đà Nẵng.                    B. Khánh Hoà.                             C. Quảng Bình.          D. Quảng Ninh.

Câu 17: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Bắc là

    A. đới rừng ôn đới gió mùa.                                               B. đới rừng nhiệt đới gió mùa.

    C. đới rừng cận xích đạo gió mùa.                                     D. đới rừng cận nhiệt đới.

Câu 18: Do tác động của dãy Hoàng Liên Sơn nên khu vực Tây Bắc có

    A. mùa đông lạnh hơn vùng Đông Bắc.                         B. có mùa đông kéo dài và mùa hạ mát.

    C. chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.            D. có mùa đông ngắn và đỡ lạnh hơn Đông Bắc.

Câu 19: Đây là một đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

    A. phần lớn sông đều ngắn dốc, dễ bị lũ lụt.                  

    B. sông có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.

    C. phần lớn sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam.

    D. lượng nước phân bố không đều giữa các hệ sông.    

Câu 20: Hệ thống sông nào sau đây có tổng lượng cát bùn vận chuyển ra biển lớn nhất nước ta?

    A. hệ thống sông Hồng.                                                      B. hệ thống sông Mã.

    C. hệ thống sông Cả.                                                          D. hệ thống sông Đồng Nai.

Câu 21: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc giảm lũ lụt, điều hòa chế độ nước sông là

    A. rừng phòng hộ ven biển.                                                B. rừng ngập mặn.            

    C. rừng đầu nguồn.                                                             D. rừng sản xuất.

Câu 22: Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ do phù sa của hệ thống

    A. sông Hồng và sông Thái Bình.                                      B. sông Đà và sông Lô.

    C. sông Tiền và sông Hậu.                                                 D. sông Hồng và sông Đà.

Câu 23: Thời gian khô hạn kéo dài nhất tập trung ở các tỉnh nào sau đây?

    A. Sơn La và Lai Châu.                                                      B. Ninh Thuận và Bình Thuận.

    C. huyện Mường Xén của tỉnh Nghệ An.                          D. Quảng Bình và Quảng Trị.

Câu 24: Nét nổi bật nhất của địa hình vùng núi Tây Bắc là

    A. gồm các khối núi và cao nguyên.                      B. có bốn cánh cung lớn.

    C. địa hình thấp và hẹp ngang.                               D. có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

Câu 25: Tính chất của gió mùa Đông Bắc vào nửa sau mùa đông là

    A. rất lạnh.                         B. lạnh ẩm.                      C. lạnh khô.                     D. lạnh, mưa nhiều.

Câu 26: Đặc điểm nào đúng với vùng núi Trường Sơn Nam?

    A. Đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích.                          B. Cao nhất nước ta.

    C. Có nhiều cao nguyên xếp tầng.                                      D. Hướng Tây Bắc-Đông Nam.

Câu 27: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng và độ che phủ ở nước ta qua một số năm (Đơn vị: triệu ha)

Năm

Tổng diện tích có rừng

Diện tích rừng tự nhiên

Độ che phủ  (%)

1943

14,3

14,3

43,0

1983

7,2

6,8

22,0

2015

13,5

10,2

40,9

  Nhận định nào sau đây đúng với sự biến động diện tích rừng nước ta ?

    A. Diện tích rừng và độ che phủ rừng của nước ta luôn ổn định qua các năm.

    B. Diện tích rừng và độ che phủ nước ta giảm ở giai đoạn 1943-1983 và tăng lại đến 2015.

    C. Diện tích rừng nước ta tăng nhưng độ che phủ giảm.

    D. Mặc dù diện tích rừng đang tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.

Câu 28: Khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới được thể hiện ở

    A. nhiệt độ trung bình năm trên 200C.                               B. nhiệt độ trung bình năm dưới 200C.

    C. nhiệt độ trung bình năm trên 250C.                               D. nhiệt độ trung bình năm 18-220C.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết giới hạn của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là

    A. từ tả ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

    B. từ hữu ngạn sông Hồng đến sông Cả.

    C. từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

    D. phía đông thung lũng sông Hồng đến dãy Bạch Mã.

Câu 30: Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

    A. đất mùn và đất mùn thô.                                                B. đất feralit và đất feralit có mùn.

    C. đất phù sa và feralit.                                                       D. feralit có mùn và đất mùn.

Câu 31: Thiên tai chủ yếu ở vùng biển nước ta là

    A. bão, động đất, núi lửa.                                                   B. bão, sạt lở bờ biển, sóng thần.

    C. bão, cát chảy cát bay, sạt lở bờ biển.                             D. bão, lũ lụt, hạn hán.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Nghi Sơn thuộc tỉnh nào?

    A. Quảng Trị.                  B. Nghệ An.                               C. Quảng Bình.           D. Thanh Hóa.

Câu 33: Nơi xuất phát của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ là

    A. khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương.                B. áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

    C. áp cao Xibia (Nga).                                                        D. áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 - 14, cho biết dãy Hoành Sơn thuộc vùng núi nào sau đây?

    A. Đông Bắc.                                                                      B. Tây Bắc.        

    C. Trường Sơn Nam.                                                          D. Trường Sơn Bắc.   

Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào thuộc miền khí hậu phía Nam?

    A. Vùng khí hậu Nam Trung Bộ.                                       B. Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ.

    C. Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ.                           D. Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.

Câu 36: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, hãy cho biết trạm khí hậu nào sau đây có mùa mưa lệch về thu đông?

    A. Hà Nội.                      B. Sa Pa.                                      C. Nha Trang.            D. Cần Thơ.

Câu 37: Miền Bắc và Đông Bắc Bộ là nơi

    A. lạnh chủ yếu do địa hình núi cao.

    B. cảnh quan thiên nhiên ôn đới trên núi phổ biến nhiều nơi.

    C. trồng được các loại rau ôn đới ở đồng bằng.

    D. mùa đông lạnh và rất khô.

Câu 38: Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Cửu Long?

    A. Trên bề mặt có nhiều đê ven sông.

    B. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.

    C. Được bồi đắp phù sa hàng năm của sông Tiền và sông Hậu.

    D. Là đồng bằng châu thổ.

Câu 39: Địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh là do

    A. mạng lưới sông ngòi dày đặc, và nhiều nước.             B. chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

    C. mưa nhiều và sườn dốc mất các lớp phủ thực vật.       D. địa hình chủ yếu là đồi núi.

Câu 40: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8 và trang 14, hãy cho biết khoáng sản nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

    A. đá vôi, dầu khí.                                                               B. dầu mỏ, quặng sắt.

    C. than bùn, quặng sắt.                                                       D. dầu khí, bô xít.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

A

A

C

B

A

C

A

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

C

D

A

B

D

B

D

B

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

A

B

D

B

C

B

A

C

D

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

C

D

A

D

A

C

C

A

C

D

 

Trên đây là một phần nội dung tài liệu Đề cương ôn tập HK1 môn Địa lí 12 năm 2023-2024. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Mời các em tham khảo các tài liệu có liên quan:

Ngoài ra, các em có thể thực hiện làm đề thi trắc nghiệm online tại đây:

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

 

NONE

ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
ERROR:connection to 10.20.1.101:9312 failed (errno=111, msg=Connection refused)
AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON