YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tôn Đức Thắng

Tải về
 
NONE

Xin giới thiệu với các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tôn Đức Thắng do HOC247 biên soạn nhằm ôn tập và củng cố các kiến thức, góp phần chuẩn bị cho kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em tham khảo tại đây!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT TÔN ĐỨC THẮNG

ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021

MÔN: VẬT LÝ

Thời gian: 50p

 

1. ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Một vật đang ở trạng thái trung hòa về điện thì nhận thêm một electron. Điện tích của vật sau đó là

A. \(9,{{1.10}^{-31}}\)C. 

B. \(6,{{1.10}^{-19}}\)C. 

C. \(-1,{{6.10}^{-19}}\)C.           

D. \(-1,{{9.10}^{-31}}\)C.

Câu 2: Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện một chiều có suất điện động \(\xi \) thì hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở độ lớn là \({{U}_{N}}\). Hiệu suất của nguồn điện lúc này là

A. \(H=\frac{{{U}_{N}}}{\xi }\).                             

B. \(H=\frac{\xi }{{{U}_{N}}}\). 

C. \(H=\frac{\xi }{{{U}_{N}}+\xi }\).   

D. \(H=\frac{{{U}_{N}}}{\xi +{{U}_{N}}}\).

Câu 3: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

A. lỗ trống.                   

B. electron và lỗ trống. 

C. ion dương.                            

D. ion âm.

Câu 4: Trong dao động cưỡng bức, khi xảy ra cộng hưởng nếu ta tiếp tục tăng hoặc giảm tần số của ngoại lực cưỡng bức, đồng thời vẫn giữ nguyên các điều kiện khác thì biên độ dao động

A. luôn tăng.                

B. luôn giảm.               

C. tăng rồi giảm.                               

D. giảm rồi tăng.

Câu 5: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) và vật nhỏ có khối lượng \(m.\) Con lắc này dao động điều hòa với vận tốc cực đại là \({{v}_{0}}\). Biên độ dao động của con lắc bằng

A. \(\frac{{{v}_{0}}}{m}\).

B. \({{v}_{0}}\sqrt{\frac{m}{k}}\).   

C. \(2\pi {{v}_{0}}\sqrt{\frac{m}{k}}\).                   

D. \(2\pi {{v}_{0}}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

Câu 6: Cho hai dao động điều hòa, cùng phương, cùng tần số với phương trình lần lượt là \({{x}_{1}}=2\cos \left( 2\pi t+\frac{\pi }{3} \right)\)cm, \({{x}_{2}}=3\cos \left( 2\pi t+\varphi  \right)\)cm,  \(t\) được tính bằng giây. Nếu \({{x}_{2}}\) sớm pha hơn \({{x}_{1}}\) một góc \(\frac{\pi }{2}\) thì \(\varphi \) bằng

A. \(\frac{5\pi }{6}\).      

B. \(\frac{2\pi }{3}\).      

C. \(\frac{\pi }{3}\).        

D. \(\frac{\pi }{2}\).

Câu 7: Một sóng cơ hình sin truyền theo chiều dương của trục \(Ox\)với bước sóng \(\lambda =30\)cm. \(M\) và \(N\) là hai điểm trên trục \(Ox\), có tọa độ lần lượt là \({{x}_{M}}=2\)cm, \({{x}_{N}}=15\)cm. Độ lệch pha dao động của hai phần tử này bằng

A. \(\frac{13\pi }{12}\).   

B. \(\frac{\pi }{15}\).      

C. \(\frac{\pi }{5}\).    

D. \(\frac{13\pi }{15}\).

Câu 8: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng \(\lambda \). Điểm cách hai nguồn những đoạn \({{d}_{1}}\) và \({{d}_{2}}\) thỏa mãn \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=1,5\lambda \) dao động với biên độ

A. bằng với biên độ của nguồn sóng.                

B. cực đại.

C. cực tiểu.                                                       

D. gấp đôi biên độ của nguồn sóng.

Câu 9: Âm thứ nhất có mức cường độ âm là 20 dB, âm thứ hai có mức cường độ âm là 100 dB. Kết luận nào sau đây là đúng?  

A. Âm thứ nhất nghe cao hơn âm thứ hai.        

B. Âm thứ nhất nghe trầm hơn âm thứ hai.                            

C. Âm thứ nhất nghe to hơn âm thứ hai.           

D. Âm thứ nhất nghe nhỏ hơn âm thứ hai.

Câu 10: Đặt điện áp xoay chiều \(u=U\sqrt{2}\cos \omega t\,\,\left( \omega >0 \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở thuần \(R\) cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L\)  mắc nối tiếp thì tổng trở của mạch là

A. \(Z=\sqrt{{{\omega }^{2}}L+{{R}^{2}}}\).         

B. \(Z=\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( \frac{1}{\omega L} \right)}^{2}}}\).   

C. \(Z=\sqrt{{{R}^{2}}+{{\left( \omega L \right)}^{2}}}\).      

D. \({{Z}_{L}}=\sqrt{\frac{1}{{{R}^{2}}}+\frac{1}{{{\omega }^{2}}L}}\).

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

A

B

B

B

A

D

C

D

C

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

2. ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Đặt điện áp xoay chiều \(u=U\sqrt{2}\cos \omega t\,\,\left( U>0 \right)\) vào hai đầu một đoạn mạch có \(R,\,\,L,\,\,C\) mắc nối tiếp thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Hệ số công suất của mạch lúc này bằng 

  A. 0,50.                         B. 1,00.                        C. 0,71.                D. 0,87.

Câu 2: Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 

  A. \({{60}^{0}}\).             B. \({{30}^{0}}\).             C. \({{120}^{0}}\).                   D. \({{90}^{0}}\).

Câu 3: Tại một thành phố, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm \(t\), tại điểm \(M\) trên phương truyền, vecto cường độ điện trường đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vecto cảm ứng từ có

A. độ lớn bằng không.                                      

B. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

C. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.          

D. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

Câu 4: Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây không đúng? 

  A. Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

  B. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.

  C. Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.

  D. Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Câu 5: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật của tia hồng ngoại?

A. Truyền được trong chân không.                   

B. Có tác dụng nhiệt rất mạnh.

C. Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.   

D. Kích thích sự phát quang của nhiều chất.

Câu 6: Dùng thí nghiệm Y − âng về giao thoa ánh sáng để đo bước sóng của một ánh sáng đơn sắc với khoảng cách giữa hai khe hẹp là \(a\) và khoảng cách giữa mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là \(D.\) Nếu khoảng cách giữa ba vân sáng quan sát được trên màn là \(L\) thì bước sóng ánh sáng do nguồn phát ra được tính bằng công thức nào sau đây? 

A. \(\lambda =2\frac{ia}{D}\).                             

B. \(\lambda =\frac{Da}{i}\).                  

C. \(\lambda =\frac{D}{ia}\).   

D. \(\lambda =\frac{i}{Da}\).

Câu 7: Chất nào sau đây không phải là chất quang dẫn ?

  A. Si.                            B. Ge.                          C. PbS.                      D. Al.

Câu 8: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, \({{r}_{0}}\) là bán kính Bo. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính quỹ đạo là \(25{{r}_{0}}\), đây là quỹ đạo

  A. \(L\).                         B. \(M\).                        C. \(N\).                     D. \(O\).

Câu 9: Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các photon? 

A. Tia \(\alpha \).          

B. Tia \({{\beta }^{+}}\). 

C. Tia \({{\beta }^{-}}\).                

D. Tia \(\gamma \).

Câu 10: Năng lượng liên kết riêng

  A. giống nhau với mọi hạt nhân.                        B. lớn nhất với các hạt nhân nhẹ.

  C. lớn nhất với các hạt nhân trung bình.            D. lớn nhất với các hạt nhân nặng.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

C

B

C

B

A

D

B

D

C

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

3. ĐỀ SỐ 3

Câu 1: Tại nơi có gia tốc trọng trường \(g\), một con lắc đơn có chiều dài \(l\) , khối lượng \(m\) dao động điều hòa với biên độ \({{\alpha }_{0}}\). Cơ năng của con lắc này là

A. \(\frac{1}{2}mgl\alpha _{0}^{2}\).                    

B. \(mgl\alpha _{0}^{2}\).       

C. \(mg{{l}^{2}}\alpha _{0}^{2}\).   

D. \(mgl{{\alpha }_{0}}\).

Câu 2: Đặt một điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở \(R\) mắc nối tiếp với tụ điện thì dung kháng và tổng trở của đoạn mạch lần lượt là \({{Z}_{C}}\) và \(Z.\) Hệ số công suất của đoạn mạch là 

A. \(\cos \varphi =\frac{Z}{R}\).                          

B. \(\cos \varphi =\frac{R}{{{Z}_{C}}}\).                                 

C. \(\cos \varphi =\frac{R}{Z}\).       

D. \(\cos \varphi =\frac{{{Z}_{C}}}{R}\).

Câu 3: Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,1 s từ thông biến thiên một lượng là 0,25 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là 

  A. 0,1 V.                       B. 2,5 V.                       C. 0,4 V.                          D. 0,25 V.

Câu 4: Một con lắc đơn dao động theo phương trình \(s=4\cos \left( 2\pi t-\frac{\pi }{6} \right)\,\)cm t tính bằng giây). Quãng đường mà con lắc này đi được trong 0,5 s đầu tiên là

  A. 4 cm.                        B. 8 cm.                        C. 2 cm.                   D. 12 cm.

Câu 5: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định, chiều dài \(l=60\)cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Số bó sóng trên dây là 

  A. 6.                             B. 3.                             C. 10.                           D. 12.

Câu 6: Điện năng được truyền tải từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây là 8 A. Biế điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 40 Ω, công suất hao phí trên đường dây truyền tải bằng

  A. 64 W.                       B. 1280 W.                   C. 1440 W.                D. 160 W.

Câu 7: Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ \({{3.10}^{8}}\,\,\text{m/s}.\) Quãng đường mà sóng này lan truyền được trong môt chu kì sóng là 

  A. 3,3 m.                       B. 3,0 m.                      C. 2,7 m.                  D. 9,1 m.

Câu 8: Tia \(X\) không có ứng dụng nào sau đây?

  A. chứa bệnh ung thư.                                      B. tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.

  C. chiếu điện, chụp điện.                                   D. sấy khô sưởi ấm.

Câu 9: Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất \(PbS\), \(Ge\), \(Cd\); \(Te\) lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng \(9,{{94.10}^{-20}}\)J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện không xảy ra là

  A. 3.                             B. 1.                             C. 4.                      D. 2.

Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: \({}_{3}^{7}Li+{}_{1}^{1}H\to {}_{2}^{4}He+X\). Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol Heli theo phản ứng này là \(5,{{2.10}^{24}}\)MeV. Lấy \({{N}_{A}}=6,{{023.10}^{23}}\) \(mo{{l}^{-1}}\). Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là

  A. 17,3 MeV.                 B. 51,9 MeV.                C. 34,6 MeV.                    D. 69,2 MeV.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

C

B

B

C

C

A

D

B

A

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

4. ĐỀ SỐ 4

Câu 1: Tia \(X\) không có ứng dụng nào sau đây?

  A. chứa bệnh ung thư.                                      B. tìm bọt khí bên trong các vật bằng kim loại.

  C. chiếu điện, chụp điện.                                   D. sấy khô sưởi ấm.

Câu 2: Sóng điện từ của kênh VOV giao thông có tần số 91 MHz, lan truyền trong không khí với tốc độ \({{3.10}^{8}}\,\,\text{m/s}.\) Quãng đường mà sóng này lan truyền được trong môt chu kì sóng là 

  A. 3,3 m.                       B. 3,0 m.                      C. 2,7 m.                D. 9,1 m.

Câu 3: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

A. lỗ trống.                   

B. electron và lỗ trống. 

C. ion dương.                            

D. ion âm.

Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm nổi bật của tia hồng ngoại?

A. Truyền được trong chân không.                   

B. Có tác dụng nhiệt rất mạnh.

C. Có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học.   

D. Kích thích sự phát quang của nhiều chất.

Câu 5: Năng lượng liên kết riêng

  A. giống nhau với mọi hạt nhân.                        B. lớn nhất với các hạt nhân nhẹ.

  C. lớn nhất với các hạt nhân trung bình.            D. lớn nhất với các hạt nhân nặng.

Câu 6: Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 mH và tụ điện có điện dung 50 μF. Trong mạch đang có dao động điện từ tự do với hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ là 6 V. Tại thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ là 3 V thì cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng

A. \(\frac{3\sqrt{3}}{10}\)A.                              

B. \(\frac{\sqrt{5}}{2}\)A.      

C. \(\frac{3}{5}\)A.       

D. \(\frac{1}{5}\)A.

Câu 7: Từ thông qua một mạch điện kín biến thiên đều theo thời gian. Trong khoảng thời gian 0,1 s từ thông biến thiên một lượng là 0,25 Wb. Suất điện động cảm ứng trong mạch có độ lớn là 

  A. 0,1 V.                       B. 2,5 V.                       C. 0,4 V.                        D. 0,25 V.

Câu 8: Thí nghiệm giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp dao động cùng pha. Sóng do hai nguồn phát ra có bước sóng \(\lambda \). Điểm cách hai nguồn những đoạn \({{d}_{1}}\) và \({{d}_{2}}\) thỏa mãn \({{d}_{1}}-{{d}_{2}}=1,5\lambda \) dao động với biên độ

  A. bằng với biên độ của nguồn sóng.                 B. cực đại.

  C. cực tiểu.                                                          D. gấp đôi biên độ của nguồn sóng.

Câu 9: Tại một thành phố, một máy đang phát sóng điện từ. Xét một phương truyền có phương thẳng đứng hướng lên. Vào thời điểm \(t\), tại điểm \(M\) trên phương truyền, vecto cường độ điện trường đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam. Khi đó vecto cảm ứng từ có

  A. độ lớn bằng không.                                        B. độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.

  C. độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.           D. độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.

Câu 10: Một laze có công suất 10 W phát ra chùm ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,68 µm. Cho hằng số Plăng \(h=6,{{625.10}^{-34}}\)Js và tốc độ ánh sáng trong chân không \(c={{3.10}^{8}}\)m/s. Số phôtôn mà laze này phát ra trong 1 s là

A. \(3,{{4.10}^{18}}\) hạt.                                   

B. \(3,{{4.10}^{19}}\)hạt.        

C. \(1,{{7.10}^{18}}\)hạt.    

D. \(3,{{4.10}^{19}}\)hạt.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

D

A

B

D

C

A

B

C

B

D

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

5. ĐỀ SỐ 5

Câu 1: Một sợi dây đang có sóng dừng ổn định, chiều dài \(l=60\)cm. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 12 cm. Số bó sóng trên dây là 

  A. 6.                             B. 3.                             C. 10.                      D. 12.

Câu 2: Máy phát điện xoay chiều ba pha là máy tạo ra ba suất điện động xoay chiều hình sin cùng tần số, cùng biên độ và lệch pha nhau 

  A. \({{60}^{0}}\).             B. \({{30}^{0}}\).             C. \({{120}^{0}}\).                   D. \({{90}^{0}}\).

Câu 3: Âm thứ nhất có mức cường độ âm là 20 dB, âm thứ hai có mức cường độ âm là 100 dB. Kết luận nào sau đây là đúng?  

  A. Âm thứ nhất nghe cao hơn âm thứ hai.         B. Âm thứ nhất nghe trầm hơn âm thứ hai.                            

  C. Âm thứ nhất nghe to hơn âm thứ hai.            D. Âm thứ nhất nghe nhỏ hơn âm thứ hai.

Câu 4: Khi nói về quang phổ liên tục, phát biểu nào sau đây không đúng? 

  A. Quang phổ liên tục do các chất rắn, chất lỏng và chất khí ở áp suất lớn phát ra khi bị nung nóng.

  B. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật phát sáng.

  C. Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì khác nhau.

  D. Quang phổ liên tục là một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục.

Câu 5: Trong dao động cưỡng bức, khi xảy ra cộng hưởng nếu ta tiếp tục tăng hoặc giảm tần số của ngoại lực cưỡng bức, đồng thời vẫn giữ nguyên các điều kiện khác thì biên độ dao động

A. luôn tăng.                

B. luôn giảm.               

C. tăng rồi giảm.                               

D. giảm rồi tăng.

Câu 6: Điện năng được truyền tải từ trạm phát điện đến nơi tiêu thụ bằng đường dây tải điện một pha. Cường độ dòng điện hiệu dụng trên dây là 8 A. Biế điện trở tổng cộng của đường dây tải điện là 40 Ω, công suất hao phí trên đường dây truyền tải bằng

  A. 64 W.                       B. 1280 W.                   C. 1440 W.                   D. 160 W.

Câu 7: Chất nào sau đây không phải là chất quang dẫn ?

  A. Si.                            B. Ge.                          C. PbS.                         D. Al.

Câu 8: Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, \({{r}_{0}}\) là bán kính Bo. Khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính quỹ đạo là \(25{{r}_{0}}\), đây là quỹ đạo

  A. \(L\).                         B. \(M\).                        C. \(N\).                         D. \(O\).

Câu 9: Tia phóng xạ nào sau đây là dòng các photon? 

A. Tia \(\alpha \).          

B. Tia \({{\beta }^{+}}\). 

C. Tia \({{\beta }^{-}}\).                

D. Tia \(\gamma \).

Câu 10: Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng \(k\) và vật nhỏ có khối lượng \(m.\) Con lắc này dao động điều hòa với vận tốc cực đại là \({{v}_{0}}\). Biên độ dao động của con lắc bằng

A. \(\frac{{{v}_{0}}}{m}\).

B. \({{v}_{0}}\sqrt{\frac{m}{k}}\).   

C. \(2\pi {{v}_{0}}\sqrt{\frac{m}{k}}\).                   

D. \(2\pi {{v}_{0}}\sqrt{\frac{k}{m}}\).

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

C

B

C

B

C

D

B

D

B

....

---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---

 

Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Tôn Đức Thắng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Chúc các em học tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON