Xin giới thiệu với các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Khánh Hưng do HOC247 biên soạn nhằm ôn tập và củng cố các kiến thức, góp phần chuẩn bị cho kì thi quan trọng sắp tới. Mời các em tham khảo tại đây!
|
TRƯỜNG THPT KHÁNH HƯNG |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021 MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 50p |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (VD): Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình \(x=5\cos \left( 10t+\frac{\pi }{6} \right)\left( cm \right)\), trong đó \(x(cm),t(s).\) Tại thời điểm vật có li độ \(2,5cm\) thì tốc độ của vật là:
A. \(25\sqrt{2}cm/s\)
B. \(2,5\sqrt{3}cm/s\)
C. \(25cm/s\)
D. \(25\sqrt{3}cm/s\)
Câu 2 (TH): Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình \(u=A\cos \left( 20\pi t-\pi x \right)\left( cm \right)\), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng:
A. \(10\pi Hz\)
B. \(20\pi Hz\)
C. \(20Hz\)
D. \(10Hz\)
Câu 3 (VD): Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) lần lượt là 9cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng SS, có số vấn giao thoa cực tiểu là:
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
Câu 4 (TH): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
B. Sóng cơ lan truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
D. Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Câu 5 (VD): Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, tại hai điểm A và B đặt các nguồn sóng kết hợp có phương trình \(u=A\cos \left( 100\pi t \right)cm\). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1m/s. Gọi M là một điểm nằm trong vùng giao thoa, \(AM={{d}_{1}}=12,5cm;BM={{d}_{2}}=6cm\). Phương trình dao động tại M là:
A. \({{u}_{M}}=A\sqrt{2}\cos \left( 10\pi t-9,25\pi \right)cm\)
B. \({{u}_{M}}=A\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-8,25\pi \right)cm\)
C. \({{u}_{M}}=A\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-9,25\pi \right)cm\)
D. \({{u}_{M}}=A2\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t-9,25\pi \right)cm\)
Câu 6 (NB): Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách đây một đoạn được tính bởi công thức:
A. \(B=\frac{{{2.10}^{-7}}.I}{r}\)
B. \(B=\frac{{{2.10}^{-7}}.r}{I}\)
C. \(B=\frac{{{2.10}^{7}}.r}{I}\)
D. \(B=\frac{{{2.10}^{7}}.I}{r}\)
Câu 7 (NB): Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình \(u=Acost\). Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
A. một số lẻ lần bước sóng.
B. một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. một số lẻ lần nửa bước sóng.
D. một số nguyên lần bước sóng.
Câu 8 (VD): Dao động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là \({{x}_{1}}=8sin\left( \pi t+\alpha \right)cm\) và \({{x}_{2}}=4\cos \left( \pi t \right)cm\). Biên độ dao động của vật bằng \(12cm\) thì
A. \(\alpha =\pi rad\)
B. \(\alpha =-\frac{\pi }{2}rad\)
C. \(\alpha =0rad\)
D. \(\alpha =\frac{\pi }{2}rad\)
Câu 9 (TH): Lực kéo về trong dao động điều hoà
A. biến đổi điều hòa theo thời gian và cùng pha với vận tốc
B. biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với vận tốc
C. biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với li độ
D. khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Câu 10 (VD): Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng khối lượng đang dao động điều hòa. Gọi \({{l}_{1}},{{s}_{01}},{{F}_{1}}\) và \({{l}_{2}},{{s}_{02}},{{F}_{2}}\) lần lượt là chiều dài, biên độ, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết \(3{{l}_{2}}=2{{l}_{1}};2{{s}_{02}}=3{{s}_{01}}\). Tỉ số \(\frac{{{F}_{1}}}{{{F}_{2}}}\) bằng:
A. \(\frac{9}{4}\)
B. \(\frac{4}{9}\)
C. \(\frac{2}{3}\)
D. \(\frac{3}{2}\)
Đáp án
|
1-D |
2-D |
3-A |
4-B |
5-B |
6-A |
7-D |
8-D |
9-C |
10-B |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1 (TH): Con lắc lò xo treo thẳng đứng đang dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khi cân bằng, lò xo dãn một đoạn \(\Delta l\). Chu kì dao động của con lắc có thể xác định theo biểu thức nào sau đây:
A. \(\sqrt{\frac{g}{\Delta {{l}_{0}}}}\)
B. \(\sqrt{\frac{\Delta {{l}_{0}}}{g}}\)
C. \(2\pi \sqrt{\frac{\Delta {{l}_{0}}}{g}}\)
D. \(2\pi \sqrt{\frac{g}{\Delta {{l}_{0}}}}\)
Câu 2 (VD): Một sóng cơ đang truyền theo chiều dương của trục Ox. Hình ảnh sóng tại một thời điểm được biểu diễn như hình vẽ. Bước sóng của sóng này là:

A. 90cm
B. 30cm
C. 60cm
D. 120cm
Câu 3 (TH): Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=6.cos\left( 4t \right)cm\). Chiều dài quỹ đạo của vật là:
A. 12cm
B. 9cm
C. 6cm
D. 24cm
Câu 4 (VD): Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \(\sqrt{2}cm\). Vật có khối lượng \(100g\), lò xo có độ cứng \(100N/m\). Khi vật nhỏ có vận tốc \(10\sqrt{10}cm/s\) thì thế năng của nó có độ lớn là
A. 0,8mJ
B. 1,25mJ
C. 5mJ
D. 0,2mJ
Câu 5 (VD): Một sóng cơ lan truyền trên một đường thẳng từ điểm O đến điểm M cách O một đoạn d. Biết tần số f, bước sóng λ và biên độ a của sóng không đổi trong quá trình sóng truyền. Nếu phương trình dao động của phần tử vật chất tại điểm M có dạng \({{u}_{M}}\left( t \right)=a.cos2\pi f\) thì phương trình dao động của phần tử vật chất tại O là:
A. \({{u}_{O}}\left( t \right)=a.cos2\pi \left( ft+\frac{d}{\lambda } \right)\)
B. \({{u}_{O}}\left( t \right)=a.cos\pi \left( ft+\frac{d}{\lambda } \right)\)
C. \({{u}_{O}}\left( t \right)=a.cos2\pi \left( ft-\frac{d}{\lambda } \right)\)
D. \({{u}_{O}}\left( t \right)=a.cos\pi \left( ft-\frac{d}{\lambda } \right)\)
Câu 6 (VD): Cơ năng của một vật dao động điều hòa
A. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
B. tăng gấp đôi khi biên độ dao động tăng gấp đôi.
C. bằng thế năng của vật khi tới vị trí biên.
D. bằng động năng của vật khi tới vị trí biên.
Câu 7 (TH): Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ tắt dần?
A. Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm dần theo thời gian.
B. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
D. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Câu 8 (TH): Một thanh ebonit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích \({{3.10}^{-8}}C\). Tấm dạ sẽ có điện tích:
A. \({{3.10}^{-8}}C\)
B. 0
C. \(-{{3.10}^{-8}}C\)
D. \(-2,{{5.10}^{-8}}C\)
Câu 9 (VD): Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T. Ở thời điểm ban đầu \({{t}_{0}}=0\) vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \(t=\frac{T}{4}\) là
A. \(2A\)
B. \(\frac{A}{4}\)
C. \(\frac{A}{2}\)
D. A
Câu 10 (VD): Chọn đáp án đúng. Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O, khi vật đến vị trí biên thì
A. gia tốc của vật là cực đại. B. vận tốc của vật bằng 0.
C. lực kéo về tác dụng lên vật là cực đại. D. li độ của vật là cực đại.
Đáp án
|
1-C |
2-A |
3-A |
4-C |
5-A |
6-C |
7-A |
8-A |
9-D |
10-B |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
3. ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (VD): Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình li độ \(x=2.cos\left( 2\pi t+\frac{\pi }{2} \right)\) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Tại thời điểm \(t=0,25s\), chất điểm có li độ bằng
A. \(\sqrt{3}cm\)
B. \(-\sqrt{3}cm\)
C. \(2cm\)
D. \(-2cm\)
Câu 2 (TH): Vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại \({{v}_{0}}\). Chu kỳ dao động của vật là:
A. \(\frac{{{v}_{0}}}{2\pi A}\)
B. \(\frac{2\pi A}{{{v}_{0}}}\)
C. \(\frac{A}{2\pi {{v}_{0}}}\)
D. \(\frac{2\pi {{v}_{0}}}{A}\)
Câu 3 (TH): Sóng cơ ngang truyền được trong các môi trường
A. rắn, lỏng, chân không.
B. chỉ lan truyền được trong chân không.
C. rắn.
D. rắn, lỏng, khí.
Câu 4 (VD): Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước với bước sóng \(\lambda =12cm\). Hai điểm M , N trên bề mặt chất lỏng trên có vị trí cân bằng cách nhau một khoảng \(d=5cm\) sẽ dao động lệch pha nhau một góc
A. \(\frac{2\pi }{3}\)
B. \(\frac{5\pi }{6}\)
C. \(\frac{3\pi }{4}\)
D. \(2\pi \)
Câu 5 (VD): Một vật tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng tần số, cùng phương có li độ dao động lần lượt là \({{x}_{1}}=Acos\omega t;{{x}_{2}}={{A}_{2}}cos\left( \omega t+\pi \right)\). Biên độ của dao động tổng hợp là:
A. \({{A}_{1}}+{{A}_{2}}\)
B. \(\left| {{A}_{1}}-{{A}_{2}} \right|\)
C. \(\frac{{{A}_{1}}+{{A}_{2}}}{2}\)
D. \(\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}}\)
Câu 6 (VD): Tại một nơi có gia tốc trọng trường g, con lắc đơn có chiều dài dây treo l dao động điều hoà với chu kì T, con lắc đơn có chiều dài dây treo \(\frac{l}{2}\) dao động điều hoà với chu kì là:
A. \(2T\)
B. \(\frac{T}{2}\)
C. \(\frac{T}{\sqrt{2}}\)
D. \(\sqrt{2}T\)
Câu 7 (VD): Cho hai dao động điều hòa cùng phương có phương trình lần lượt là \({{x}_{1}}=5cos\left( 2\pi t-\frac{\pi }{6} \right)cm;\) \({{x}_{2}}=5cos\left( 2\pi t-\frac{\pi }{2} \right)cm\). Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ là:
A. \(10cm\)
B. \(5\sqrt{2}cm\)
C. \(5cm\)
D. \(5\sqrt{3}cm\)
Câu 8 (NB): Mối liên hệ giữa bước sóng λ, vận tốc truyền sóng v, chu kì T và tần số f của một sóng là:
A. \(v=\frac{1}{f}=\frac{T}{\lambda }\)
B. \(\lambda =\frac{v}{T}=vf\)
C. \(f=\frac{1}{T}=\frac{v}{\lambda }\)
D. \(\lambda =\frac{T}{v}=\frac{f}{v}\)
Câu 9 (VD): Một điện trở \({{R}_{1}}\) được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong \(r=4\Omega \) thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là \({{I}_{1}}=1,2A\). Nếu mắc thêm một điện trở \({{R}_{2}}=2\Omega \) nối tiếp với điện trở \({{R}_{1}}\) thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là \({{I}_{2}}=1A\). Trị số của điện trở \({{R}_{1}}\) là:
A. 8Ω B. 6Ω C. 3Ω D. 4Ω
Câu 10 (VD): Một vật sáng AB cho ảnh qua thấu kính hội tụ L, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 1,8m. Ảnh thu được cao gấp 0,2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:
A. 25cm
B. \(-25cm\)
C. 12cm
D. \(-12cm\)
Đáp án
|
1-D |
2-B |
3-C |
4-B |
5-B |
6-C |
7-D |
8-C |
9-B |
10-A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
4. ĐỀ SỐ 4
Câu 1 (NB): Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m. Chu kì dao động của vật được xác định bởi biểu thức:
A. \(2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\)
B. \(\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{k}{m}}\)
C. \(2\pi \sqrt{\frac{k}{m}}\)
D. \(\frac{1}{2\pi }\sqrt{\frac{m}{k}}\)
Câu 2 (TH): Một sóng cơ truyền dọc theo trục Ox có phương trình \(u=A\cos \left( 20\pi t-\pi x \right)\left( cm \right)\), với t tính bằng s. Tần số của sóng này bằng:
A. \(10\pi Hz\)
B. \(20\pi Hz\)
C. \(20Hz\)
D. \(10Hz\)
Câu 3 (VD): Ở mặt chất lỏng, tại hai điểm \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) có hai nguồn dao động cùng pha theo phương thẳng đứng phát ra hai sóng kết hợp có bước sóng 1cm. Trong vùng giao thoa, M là điểm cách \({{S}_{1}},{{S}_{2}}\) lần lượt là 9cm và 12cm. Giữa M và đường trung trực của đoạn thẳng SS, có số vấn giao thoa cực tiểu là:
A. 3 B. 5 C. 6 D. 4
Câu 4 (TH): Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Sóng cơ là sự lan truyền dao động cơ trong môi trường vật chất.
B. Sóng cơ lan truyền trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không.
C. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc.
D. Sóng cơ lan truyền trên mặt nước là sóng ngang.
Câu 5 (VD): Chọn đáp án đúng. Một vật dao động điều hòa quanh vị trí cân bằng O, khi vật đến vị trí biên thì
A. gia tốc của vật là cực đại.
B. vận tốc của vật bằng 0.
C. lực kéo về tác dụng lên vật là cực đại.
D. li độ của vật là cực đại.
Câu 6 (VD): Một vật nhỏ dao động điều hòa có biên độ A, chu kì dao động T. Ở thời điểm ban đầu \({{t}_{0}}=0\) vật đang ở vị trí biên. Quãng đường mà vật đi được từ thời điểm ban đầu đến thời điểm \(t=\frac{T}{4}\) là
A. \(2A\)
B. \(\frac{A}{4}\)
C. \(\frac{A}{2}\)
D. A
Câu 7 (VD): Một con lắc lò xo đang dao động điều hòa theo phương ngang với biên độ \(\sqrt{2}cm\). Vật có khối lượng \(100g\), lò xo có độ cứng \(100N/m\). Khi vật nhỏ có vận tốc \(10\sqrt{10}cm/s\) thì thế năng của nó có độ lớn là
A. 0,8mJ
B. 1,25mJ
C. 5mJ
D. 0,2mJ
Câu 8 (VD): Một vật sáng AB cho ảnh qua thấu kính hội tụ L, ảnh này hứng trên một màn E đặt cách vật một khoảng 1,8m. Ảnh thu được cao gấp 0,2 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:
A. 25cm
B. \(-25cm\)
C. 12cm
D. \(-12cm\)
Câu 9 (TH): Lực kéo về trong dao động điều hoà
A. biến đổi điều hòa theo thời gian và cùng pha với vận tốc
B. biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với vận tốc
C. biến đổi điều hòa theo thời gian và ngược pha với li độ
D. khi qua vị trí cân bằng có độ lớn cực đại
Câu 10 (VD): Hai con lắc đơn có chiều dài \({{l}_{1}}\) và \({{l}_{2}}\) hơn kém nhau 30cm, được treo tại cùng một nơi. Trong cùng một khoảng thời gian như nhau chúng thực hiện được số dao động lần lượt là 12 và 8. Chiều dài \({{l}_{1}}\) và \({{l}_{2}}\) tương ứng của hai con lắc là
A. 90cm và 60cm
B. 54cm và 24cm
C. 60cm và 90cm.
D. 24cm và 54cm.
Đáp án
|
1-A |
2-D |
3-A |
4-B |
5-B |
6-D |
7-C |
8-A |
9-C |
10-D |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
5. ĐỀ SỐ 5
Câu 1 (VD): Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm lò xo có độ cứng \(k=100N/m\) và vật nặng có khối lượng 100g. Kéo vật nặng theo phương thẳng đứng xuống dưới làm lò xo giãn 3cm rồi thả nhẹ. Lấy \(g=\pi \left( m/{{s}^{2}} \right)\), quãng đường vật đi được trong một phần ba chu kì kể từ thời điểm ban đầu là:
A. 3cm B. 8cm C. 2cm D. 4cm
Câu 2 (VD): Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc \(0,1rad\) ở một nơi có gia tốc trọng trường là \(g=10m/{{s}^{2}}\). Vào thời điểm vật qua vị trí có li độ dài \(8cm\) thì vật có vận tốc \(20\sqrt{3}cm/s\). Chiều dài dây treo con lắc là
A. \(0,2m\). B. 0,8m C. 1,6m D. 1,0m
Câu 3 (TH): Một vật dao động điều hòa với phương trình \(x=6.cos\left( 4t \right)cm\). Chiều dài quỹ đạo của vật là:
A. 12cm B. 9cm C. 6cm D. 24cm
Câu 4 (NB): Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có cùng phương trình \(u=Acost\). Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
A. một số lẻ lần bước sóng.
B. một số nguyên lần nửa bước sóng.
C. một số lẻ lần nửa bước sóng.
D. một số nguyên lần bước sóng.
Câu 5 (TH): Sóng cơ ngang truyền được trong các môi trường
A. rắn, lỏng, chân không.
B. chỉ lan truyền được trong chân không.
C. rắn.
D. rắn, lỏng, khí.
Câu 6 (VD): Cơ năng của một vật dao động điều hòa
A. biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kì bằng nửa chu kì dao động của vật.
B. tăng gấp đôi khi biên độ dao động tăng gấp đôi.
C. bằng thế năng của vật khi tới vị trí biên.
D. bằng động năng của vật khi tới vị trí biên.
Câu 7 (TH): Nhận định nào sau đây sai khi nói về dao động cơ tắt dần?
A. Dao động tắt dần có động năng và thế năng giảm dần theo thời gian.
B. Dao động tắt dần là dao động có biên độ giảm dần theo thời gian.
C. Lực ma sát càng lớn thì dao động tắt dần càng nhanh.
D. Trong dao động tắt dần, cơ năng giảm dần theo thời gian.
Câu 8 (TH): Một thanh ebonit khi cọ xát với tấm dạ (cả hai không mang điện cô lập với các vật khác) thì thu được điện tích \({{3.10}^{-8}}C\). Tấm dạ sẽ có điện tích:
A. \({{3.10}^{-8}}C\)
B. 0
C. \(-{{3.10}^{-8}}C\)
D. \(-2,{{5.10}^{-8}}C\)
Câu 9 (NB): Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách đây một đoạn được tính bởi công thức:
A. \(B=\frac{{{2.10}^{-7}}.I}{r}\)
B. \(B=\frac{{{2.10}^{-7}}.r}{I}\)
C. \(B=\frac{{{2.10}^{7}}.r}{I}\)
D. \(B=\frac{{{2.10}^{7}}.I}{r}\)
Câu 10 (VD): Một vật có khối lượng \(m=100g\) dao động điều hòa theo phương trình có dạng \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\). Biết đồ thị lực kéo về - thời gian \(F\left( t \right)\) như hình vẽ. Lấy \({{\pi }^{2}}=10\). Phương trình dao động của vật là

A. \(x=2\cos \left( \pi r+\frac{\pi }{6} \right)cm\)
B. \(x=4\cos \left( \pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm\)
C. \(x=2\cos \left( \pi t+\frac{\pi }{3} \right)cm\)
D. \(x=4\cos \left( \pi t+\frac{\pi }{2} \right)cm\)
Đáp án
|
1-A |
2-C |
3-A |
4-D |
5-C |
6-C |
7-A |
8-A |
9-A |
10-B |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Khánh Hưng. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!



