Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu là tài liệu được HOC247 biên tập chi tiết và rõ ràng nhằm giúp các em học sinh rèn luyện kĩ năng giải bài tập, góp phần chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ có ích cho các em và là tài liệu giảng dạy có ích cho quý thầy cô. Mời các em và các quý thầy cô cùng theo dõi.
|
TRƯỜNG THPT HOÀNG DIỆU |
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT QG NĂM 2021 MÔN: VẬT LÝ Thời gian: 50p |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Đặt hai điện tích điểm trong điện môi có hằng số điện môi \(\varepsilon \), so với trong không khí thì lực tương tác giữa chúng sẽ
A. tăng lên \(\varepsilon \) lần.
B. tăng lên \({{\varepsilon }^{2}}\) lần.
C. giảm đi\(\varepsilon \)lần.
D. tăng lên\(3\varepsilon \)lần.
Câu 2: Một con lắc lò xo khối lượng \(m\) và độ cứng \(k\), đang dao động điều hòa. Tại thời điểm \(t\) con lắc có gia tốc \(a\), vận tốc \(v\), li độ \(x\) thì lực hồi phục có giá trị là
A.\(F=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\).
B. \(F=ma\).
C. \(F=kx\).
D.\(F=\frac{1}{2}m{{v}^{2}}\).
Câu 3: Một chất điểm khối lượng \(m\) dao động điều hòa trên trục \(Ox\) theo phương trình \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\). Động năng của chất điểm có biểu thức là
A. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}{{\cos }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\) .
B. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}{{\sin }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\).
C. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}A{{\cos }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\).
D. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\sin \left( \omega t+\varphi \right)\).
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng âm tần và sóng cao tần trong quá trình phát sóng vô tuyến?
A. Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
B. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.
C. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
D. Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Câu 5: Các đồng vị là các hạt nhân khác nhau nhưng có cùng
A. số khối.
B. số prôtôn.
C. số nơtrôn.
D. khối lượng nghỉ.
Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc không đổi \(\omega =300\) rad/s vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần với độ tự cảm \(L=0,5\)H. Cảm kháng của cuộn cảm là
A. 100 Ω. B. 200 Ω. C. 300 Ω. D. 150 Ω.
Câu 7: Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng Vật Lí nào sau đây?
A. Quang điện ngoài.
B. Lân quang.
C. Quang điện trong.
D. Huỳnh quang.
Câu 8: Khi đi từ chân không vào một môi trường trong suốt nào đó, bước sóng của tia đỏ, tia tím, tia lam, tia chàm giảm đi lần lượt \({{n}_{1}}\), \({{n}_{2}}\), \({{n}_{3}}\), \({{n}_{4}}\) lần. Trong bốn giá trị \({{n}_{1}}\), \({{n}_{2}}\), \({{n}_{3}}\), \({{n}_{4}}\), giá trị lớn nhất là
A. \({{n}_{1}}\). B. \({{n}_{2}}\). C. \({{n}_{4}}\). D. \({{n}_{3}}\).
Câu 9: Sóng dừng hình thành trên một sợi dây với bước sóng \(\lambda \). \(O\) là một nút sóng, hình ảnh bên mô tả dạng của một bó sóng tại thời điểm \(t\). Khi không có sóng truyền qua, khoảng cách \(OM\) là
A. \(\lambda \).
B. \(\frac{\lambda }{6}\).
C. \(\frac{\lambda }{12}\).
D. \(\frac{\lambda }{4}\).
Câu 10: Một vật dao động cưỡng bức đang xảy ra cộng hưởng, nếu tiếp tục tăng biên độ của ngoại lực cưỡng bức thì biên độ dao động của vật sẽ
A. tăng.
B. không đổi.
C. giảm.
D. tăng rồi lại giảm.
ĐÁP ÁN
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
C |
B |
B |
C |
B |
D |
C |
B |
C |
A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
2. ĐỀ SỐ 2
Câu 1: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch không phân nhánh có cường độ được cho bởi biểu thức \(i=2\cos \left( \omega t \right)\)A. Biên độ của dòng điện này là
A. 2 A. B. 1 A. C. 3 A. D. 4 A.
Câu 2: Biết cường độ âm chuẩn là \({{I}_{0}}={{10}^{-12}}\)W/m2. Mức cường độ âm tại một điểm trong không gian có sóng âm truyền qua với cường độ \(I={{10}^{-10}}\)W/m2 là
A. 200 dB. B. 2 dB. C. 20 dB. D. 0,2 dB.
Câu 3: Tia nào sau đây không được tạo thành bởi các phôtôn?
A. Tia \(\gamma \).
B. Tia laze.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia \(\alpha \).
Câu 4: Đặt vào hai đầu một cuộn dây cảm thuần điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \(U\) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây đó là \(I\). Cảm kháng của cuộn dây này là
A. \(\frac{UI}{2}.\)
B. \(UI\).
C. \(\frac{U}{I}.\)
D. \(\frac{I}{U}.\)
Câu 5: Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Ban đầu điểm \(M\) trên màn là vị trí của vân sáng bậc \(k\). Dịch chuyển màn chắn ra xa hai khe để \(M\) tiếp tục là một vân sáng. \(M\) không thể là vân sáng bậc
A. \(k-1\). B. \(k+2\). C. \(k-2\). D. \(k-3\).
Câu 6: Ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ sẽ luôn
A. cùng chiều và nhỏ hơn vật.
B. cùng chiều và lớn hơn vật.
C. ngược chiều và bằng vật.
D. ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 7: Chiếu một tia sáng tổng hợp gồm 4 thành phần đơn sắc đỏ, cam, chàm, tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của môi trường trong suốt đó đối với các bức xạ này lần lượt là 1,40; 1,42; 1,46; 1,47 và góc tới \(i={{45}^{0}}\). Số tia sáng đơn sắc được thoát ra khỏi được không khí là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 8: Khi một từ trường biến thiên nó sẽ sinh ra một điện trường, điện trường này có đường sức là các đường
A. cong không khép kín.
B. thẳng.
C. đường cong kết thúc ở vô cùng.
D. đường cong khép kín.
Câu 9: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch \(RLC\) không phân nhánh một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 5 A. Biết \(R=100\) Ω, công suất tỏa nhiệt trong mạch điện đó bằng
A. 3500 W. B. 500 W. C. 1500 W. D. 2500 W.
Câu 10: Cho mạch điện xoay chiều \(AB\)gồm các đoạn \(AM\) có một điện trở thuần, \(MN\) có một cuộn dây cảm thuần, \(NB\) có một tụ điện ghép nối tiếp. Đặt vào hai đầu \(AB\) một điện áp xoay chiều thì điện áp trên các đoạn mạch lệch pha nhau \(\frac{\pi }{2}\) là
A. \(AM\)và \(AB\).
B. \(MB\)và \(AB\).
C. \(MN\) và \(NB\).
D. \(AM\)và \(MN\).
ĐÁP ÁN
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
A |
C |
D |
C |
B |
B |
C |
D |
D |
D |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
3. ĐỀ SỐ 3
Câu 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết nguồn điện có suất điện động \(\xi =2\)V, điện trở trong \(r=1\)Ω. Mạch ngoài gồm điện trở \(R=1\)Ω. Hiệu điện thế giữa hai điểm \(A\), \(B\) là
A. 1 V.
B. –1 V.
C. 2 V.
D. –2 V.
Câu 2: Trong phản ứng hạt nhân \({}_{1}^{2}H+{}_{1}^{2}H\to {}_{2}^{3}He+{}_{0}^{1}n,\)hai hạt nhân \({}_{1}^{2}H\) có động năng như nhau \({{K}_{1}}\), động năng của hạt nhân \({}_{2}^{3}H\) và nơtrôn lần lượt là \({{K}_{2}}\) và \({{K}_{3}}\). Hệ thức nào sau đây đúng?
A. \(2{{K}_{1}}\ge {{K}_{2}}+{{K}_{3}}\).
B. \(2{{K}_{1}}\le {{K}_{2}}+{{K}_{3}}\).
C. \(2{{K}_{1}}>{{K}_{2}}+{{K}_{3}}\).
D. \(2{{K}_{1}}<{{K}_{2}}+{{K}_{3}}\).
Câu 3: Một chất điểm thực hiện đồng thời hai dao động cùng phương, đồ thị li độ – thời gian của hai dao động thành phần được cho như hình vẽ. Phương trình dao động của vật là
A. \(x=4\cos \left( \omega t+\pi \right)\) cm.
B. \(x=6\cos \left( \omega t+\frac{\pi }{2} \right)\)cm.
C. \(x=4\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)\)cm.
D. \(x=2\cos \left( \omega t-\frac{\pi }{2} \right)\) cm.
Câu 4: Một con lắc đơn chiều dài \(l=80\) cm đang dao động điều hòa trong trường trọng lực gia tốc trọng trường \(g=10\)m/s2. Biên độ góc dao động của con lắc là \({{8}^{0}}\). Vật nhỏ của con lắc khi đi qua vị trí cân bằng có tốc độ là
A. 39,46 cm/s.
B. 22,62 cm/s.
C. 41,78 cm/s.
D. 37,76 cm/s.
Câu 5: Sóng FM tại Quảng Bình có tần số 93 MHz, bước sóng của sóng này là
A. 3,8 m. B. 3,2 m. C. 0,9 m. D. 9,3 m.
Câu 6: Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp hiệu dụng \(U\) tạo bởi nguồn phát có công suất \(P\), công suất của dòng điện thu được ở thứ cấp là
A. \(P\). B. \(\frac{P}{2}\). C. \(2P\). D. \(\frac{P}{4}\).
Câu 7: Một mạch dao động \(LC\) lí tưởng đang có dao động điện từ với tần số góc \(\omega \), nếu \({{u}_{L}}\) là điện áp tức thời ở hai đầu cuộn dây, \(q\) là điện tích trên một bản tụ. Đáp án đúng là
A. \(u\) cùng pha so với \(q\).
B. \(u\) ngược pha so với \(q\).
C. \(u\) vuông pha so với \(q\).
D. \(u\) lệch pha bất kì so với \(q\).
Câu 8: Người ta tạo ra sóng cơ hình sin trên một sợi dây đàn hồi căng ngang bằng cách, khi \(t=0\) cho đầu \(O\) của sợi dây bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng đi lên, khi đầu dây này lên tới điểm cao nhất lần đầu tiên thì sóng đã truyền trên dây được quãng đường 2 cm. Bước sóng của sóng này bằng
A. 4 cm. B. 6 cm. C. 8 cm. D. 2 cm.
Câu 9: Một khung dây dẫn có dạng là một hình vuông, cạnh \(a=1\)m được đặt trong một từ trường đều như hình vẽ, \(B=0,1\)T. Trong khoảng thời gian \(\Delta t=0,1\)s, khung dây quanh quanh trục \(\Delta \) một góc \(\alpha ={{60}^{0}}\). Xuất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây là
A. 0,1 V.
B. 0,2 V.
C. 0,5 V.
D. 0,4 V.
Câu 10: Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ \(n\) thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi công thức \({{E}_{n}}=-\frac{13,6}{{{n}^{2}}}\) eV (với \(n=1,2,3\),…) và bán kính quỹ đạo electron trong nguyên tử hidro có giá trị nhỏ nhất là \({{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}\) m. Nếu kích thích nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản bằng cách chiếu vào nó một photon có năng lượng 12,08 eV thì bán kính quỹ đạo của electron trong nguyên tử sẽ tăng thêm \(\Delta r\). Giá trị của \(\Delta r\) là
A. \(24,{{7.10}^{-11}}\)m.
B. \(51,{{8.10}^{-11}}\)m.
C. \(42,{{4.10}^{-11}}\) m.
D. \(10,{{6.10}^{-11}}\)m.
ĐÁP ÁN
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
C |
D |
A |
B |
A |
C |
C |
C |
C |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
4. ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Sóng FM có tần số 93 MHz, bước sóng của sóng này là
A. 3,8 m. B. 3,2 m. C. 0,9 m. D. 9,3 m.
Câu 2: Một con lắc lò xo khối lượng \(m\) và độ cứng \(k\), đang dao động điều hòa. Tại thời điểm \(t\) con lắc có gia tốc \(a\), vận tốc \(v\), li độ \(x\) thì lực hồi phục có giá trị là
A.\(F=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\).
B. \(F=ma\).
C. \(F=kx\).
D.\(F=\frac{1}{2}m{{v}^{2}}\).
Câu 3: Khi một từ trường biến thiên nó sẽ sinh ra một điện trường, điện trường này có đường sức là các đường
A. cong không khép kín.
B. thẳng.
C. đường cong kết thúc ở vô cùng.
D. đường cong khép kín.
Câu 4: Trong một thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc. Ban đầu điểm \(M\) trên màn là vị trí của vân sáng bậc \(k\). Dịch chuyển màn chắn ra xa hai khe để \(M\) tiếp tục là một vân sáng. \(M\) không thể là vân sáng bậc
A. \(k-1\). B. \(k+2\). C. \(k-2\). D. \(k-3\).
Câu 5: Pin quang điện hiện nay được chế tạo dựa trên hiện tượng Vật Lí nào sau đây?
A. Quang điện ngoài.
B. Lân quang.
C. Quang điện trong.
D. Huỳnh quang.
Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều có tần số góc không đổi \(\omega =300\) rad/s vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần với độ tự cảm \(L=0,5\)H. Cảm kháng của cuộn cảm là
A. 100 Ω. B. 200 Ω. C. 300 Ω. D. 150 Ω.
Câu 7: Các đồng vị là các hạt nhân khác nhau nhưng có cùng
A. số khối.
B. số prôtôn.
C. số nơtrôn.
D. khối lượng nghỉ.
Câu 8: Đặt vào hai đầu một cuộn dây cảm thuần điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng \(U\) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn dây đó là \(I\). Cảm kháng của cuộn dây này là
A. \(\frac{UI}{2}.\)
B. \(UI\).
C. \(\frac{U}{I}.\)
D. \(\frac{I}{U}.\)
Câu 9: Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa với hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng lần lượt là \({{\lambda }_{1}}=0,42\) µm và \({{\lambda }_{2}}=0,64\) µm. Trong khoảng giữa hai vân sáng gần nhau nhất trùng màu với vân trung tâm, số vị trí cho vân sáng của bức xạ \({{\lambda }_{1}}\) là
A. 32. B. 31. C. 40. D. 42.
Câu 10: Một vật dao động cưỡng bức đang xảy ra cộng hưởng, nếu tiếp tục tăng biên độ của ngoại lực cưỡng bức thì biên độ dao động của vật sẽ
A. tăng.
B. không đổi.
C. giảm.
D. tăng rồi lại giảm.
ĐÁP ÁN
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
B |
D |
B |
C |
D |
B |
C |
B |
A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
5. ĐỀ SỐ 5
Câu 1: Tia nào sau đây không được tạo thành bởi các phôtôn?
A. Tia \(\gamma \).
B. Tia laze.
C. Tia hồng ngoại.
D. Tia \(\alpha \).
Câu 2: Biết cường độ âm chuẩn là \({{I}_{0}}={{10}^{-12}}\)W/m2. Mức cường độ âm tại một điểm trong không gian có sóng âm truyền qua với cường độ \(I={{10}^{-10}}\)W/m2 là
A. 200 dB. B. 2 dB. C. 20 dB. D. 0,2 dB.
Câu 3: Dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch không phân nhánh có cường độ được cho bởi biểu thức \(i=2\cos \left( \omega t \right)\)A. Biên độ của dòng điện này là
A. 2 A. B. 1 A. C. 3 A. D. 4 A.
Câu 4: Khi đi từ chân không vào một môi trường trong suốt nào đó, bước sóng của tia đỏ, tia tím, tia lam, tia chàm giảm đi lần lượt \({{n}_{1}}\), \({{n}_{2}}\), \({{n}_{3}}\), \({{n}_{4}}\) lần. Trong bốn giá trị \({{n}_{1}}\), \({{n}_{2}}\), \({{n}_{3}}\), \({{n}_{4}}\), giá trị lớn nhất là
A. \({{n}_{1}}\).
B. \({{n}_{2}}\).
C. \({{n}_{4}}\).
D. \({{n}_{3}}\).
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng về sóng âm tần và sóng cao tần trong quá trình phát sóng vô tuyến?
A. Âm tần và cao tần cùng là sóng điện từ nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
B. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ nhưng tần số của chúng bằng nhau.
C. Âm tần là sóng âm còn cao tần là sóng điện từ và tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
D. Âm tần và cao tần cùng là sóng âm nhưng tần số âm tần nhỏ hơn tần số cao tần.
Câu 6: Ảnh ảo của một vật qua thấu kính hội tụ sẽ luôn
A. cùng chiều và nhỏ hơn vật. B. cùng chiều và lớn hơn vật.
C. ngược chiều và bằng vật. D. ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 7: Chiếu một tia sáng tổng hợp gồm 4 thành phần đơn sắc đỏ, cam, chàm, tím từ một môi trường trong suốt tới mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của môi trường trong suốt đó đối với các bức xạ này lần lượt là 1,40; 1,42; 1,46; 1,47 và góc tới \(i={{45}^{0}}\). Số tia sáng đơn sắc được thoát ra khỏi được không khí là
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 8: Một chất điểm khối lượng \(m\) dao động điều hòa trên trục \(Ox\) theo phương trình \(x=A\cos \left( \omega t+\varphi \right)\). Động năng của chất điểm có biểu thức là
A. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}{{\cos }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\) .
B. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}{{\sin }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\).
C. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}A{{\cos }^{2}}\left( \omega t+\varphi \right)\).
D. \(\frac{1}{2}m{{\omega }^{2}}{{A}^{2}}\sin \left( \omega t+\varphi \right)\).
Câu 9: Khi đặt vào hai đầu một đoạn mạch \(RLC\) không phân nhánh một điện áp xoay chiều thì cường độ dòng điện hiệu dụng trong mạch là 5 A. Biết \(R=100\) Ω, công suất tỏa nhiệt trong mạch điện đó bằng
A. 3500 W.
B. 500 W.
C. 1500 W.
D. 2500 W.
Câu 10: Một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m được treo lơ lửng lên một cần rung. Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 125 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6 m/s và đầu trên của sợi dây luôn là nút sóng. Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần rung, số lần sóng dừng ổn định xuất hiện trên dây là
A. 10 lần. B. 12 lần. C. 5 lần. D. 4 lần.
ĐÁP ÁN
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
C |
A |
B |
C |
B |
C |
B |
D |
A |
....
---(Nội dung tiếp theo của đề thi, các em vui lòng xem online hoặc tải về)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý có đáp án Trường THPT Hoàng Diệu. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!



