Ban biên tập HỌC247 xin giới thiệu đến các em nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Thăng Long có đáp án nhằm giúp các em ôn tập và củng cố các kiến thức đã học trong chương trình Sinh học 12 để chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo!
|
TRƯỜNG THPT THĂNG LONG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM HỌC: 2021 – 2022 MÔN: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề |
1. ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn có tác dụng
A. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào.
B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Câu 2: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit. II - Mất đoạn làm giảm số gen.
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi. IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác. V - Thêm một cặp nuclêôtit. VI - Lặp đoạn làm tăng số gen. Tổ hợp trả lời đúng là:
A. I, II, V. B. II, III, VI. C. I, IV, V. D. II, IV, V.
Câu 3: Cho dữ kiện về các diễn biến trong quá trình dịch mã:
1- Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất.
2- Hạt bé của ribôxôm gắn với mARN tại mã mở đầu 3- tARN có anticodon là 3' UAX 5' rời khỏi ribôxôm.
4- Hạt lớn của ribôxôm gắn với hạt bé. 5- Phức hợp [fMet-tARN] đi vào vị trí mã mở đầu.
6- Phức hợp [aa2-tARN] đi vào ribôxôm. 7- Mêtionin tách rời khỏi chuổi pôlipeptit
8- Hình thành liên kết peptit giữa aa1 và aa2. 9- Phức hợp [aa1-tARN] đi vào ribôxôm.
Trình tự nào sau đây là đúng?
A. 2-4-1-5-3-6-8-7. B. 2-5-4-9-1-3-6-8-7. C. 2-5-1-4-6-3-7-8. D. 2-4-5-1-3-6-7-8.
Câu 4: Phân tử mARN có tỉ lệ các loại Nu như sau: A:U:G:X=1:2:3:4 . Tính theo lý thuyết tỉ lệ bộ ba chứa 2A là:
A. 3 /1000 . B. 1/ 1000 C. 3/ 64 D. 27 /1000
Câu 5: Gen B có một guanin dạng hiếm (G*) nên bị đột biến dạng thay thế một cặp G– X bằng một cặp A– T trở thành alen b.
Tổng số alen b tạo thành sau 7 lần tự nhân đôi là bao nhiêu?
A. 1. B. 15. C. 31. D. 63.
Câu 6: Giả sử một nhà chăn nuôi nhập khẩu 1500 con cừu, trong đó có 60 con lông nâu ( aa ), số còn lại có lông trắng ( A - ) để nuôi lấy lông bán. Ông cho đà cừu giao phối tự do để sinh sản.Nhung do khí hậu không thích hợp làm cho cừu lông nâu từ thế hệ sau đều bị chết. Biết màu lông do một cặp gen năm trên NST thường qui định và màu nâu là tính trang lặn. Tần số alen trội và alen lặn sau 2 thế hệ cho giao phối tự do là:
A. A= 0,8 , a= 0,2 B. A= 0,2 , a= 0,8 C. A= 0,857, a = 0,143 D. A= 0,143 , a= 0,857
Câu 7: Gen A qui định hạt dài, a qui định hạt tròn. Hai loài hoa tứ bội thụ phấn với nhau thu được tỉ lệ 5 hạt dài : 1 hạt tròn. Xác định KG của P?
A. AAaa x AAaa B. AAaa x aaaa C. AAaa x Aaaa D. AAAa x aaaa
Câu 8: Một loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là
A. 5 lần. B. 8 lần. C. 4 lần. D. 6 lần.
Câu 9: Điểm giống nhau giữa NST thường và NST giới tính là:
A.đều có khả năng tự nhân đôi khi phân bào B.đều mang gen quy định giới tính.
C.đều tồn tại thành từng cặp tương đồng. D.đều chứa các gen di truyền thẳng.
Câu 10: Bốn nòi 1, 2, 3 và 4 có nguồn gốc địa lí khác nhau chứa trật tự gen trên 1 NST như sau?
1. ABCDEFGH 3. ABEDCFGH 2. ABGFCDEH 4. ACFGBDEH
Biết rằng nòi 1 là nòi gốc, loại đột biến nào đã phát sinh ra 3 nòi còn lại
A. đảo đoạn B. mất đoạn C. chuyển đoạn D. lặp đoạn
---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 11-40 đề số 1, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---
2. ĐỀ SỐ 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THĂNG LONG- ĐỀ 02
Câu 81. Ở Thực vật nhóm các nguyên tố sau đây, nhóm nào thuộc các nguyên tố đa lượng (đại lượng) ?
A. C, H, O, N, K, Fe. B. C, H, O, N, P, K.
C. C, H, O, N, P, Mn. D. C, H, O, N, P, Cu.
Câu 82. Trong hô hấp ở thực vật, quá trình đường phân xảy ra ở cơ quan nào:
A. Tế bào chất. B. Chất nền của ti thể.
C. Màng trong của ti thể. D. Màng ngoài của ti thể.
Câu 83. Trật tự di chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa của người là:
A. Cổ họng → thực quản → dạ dày → ruột già → ruột non.
B. Cổ họng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già.
C. Cổ họng → dạ dày → thực quản → ruột non → ruột già.
D.Cổ họng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già.
Câu 84. Phân tử tARN mang axi amin Foocmin metionin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticodon) là.
A. 3’UAX5’. B. 5’AUG3’. C. 3’AUG5’. D. 5’UAX3’.
Câu 85. Cho các thông tin sau đây.
1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.
2. Khi riboxom tiếp với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.
3. Nhờ 1 enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp.
4. mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.
Các thông tin về phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là.
A. 3 và 4. B. 1 và 4. C. 2 và 4. D. 2 và 3.
Câu 86. Ứng động ( vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây trước
A. nhiều tác nhân kích thích.
B. tác nhân kích thích không ổn định.
C. tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng.
D. tác nhân kích thích không định hướng.
Câu 87. Phương pháp lai và phân tích con lai của Menđen gồm các bước sau:
1. lai các dòng thuần chủng khác nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng, rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3.
2. sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giải thuyết giải thích kết quả.
3. tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng bằng cách cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ
4. tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình.
A. 1,2,3,4. B. 4,1,2,3. C. 3,1,2,4. D. 2,1,3,4.
Câu 88. Kiến lính sẵn sàng chiến đấu và hy sinh thân mình để bảo vệ kiến chúa và bảo vệ tổ, đây là ví dụ về
A. Tập tính kiếm ăn.
B. Tập tính bảo vệ lãnh thổ.
C. Tập tính thứ bậc.
D. Tập tính vị tha.
Câu 89. Hệ tương tác nào dưới đây phát triển thành mầm móng cơ thể sinh vật có khả năng nhân đôi, tự đổi mới.
A. Protein – Saccarit. B. Protein – Lipit.
C. Protein – Axit nucleic. D. Protein – cacbon hydrat.
Câu 90. Điểm đáng chú ý nhất của đại Trung Sinh là:
A. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và bò sát.
B. Phát triển ưu thế của cây hạt trần và chim, thú.
C. Phát triển ưu thế cảu cây hạt kín, sâu bọ, chim và thú.
D. Chinh phục đất liền của thực vật và động vật.
---{Để xem nội dung đề và đáp án từ câu 91-120 đề số 2, các em vui lòng đăng nhập vào HỌC247 để xem online hoặc tải về}---
3. ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THĂNG LONG- ĐỀ 03
Câu 1: Trong các sắc tố quang hợp sau đây, sắc tố nào tham gia trực tiếp vào sự chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH?
A. Xantôphyl. B. Diệp lục a. C. Diệp lục b. D. Carôten.
Câu 2: Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
A. Chim bồ câu. B. Sư tử. C. Chuột đồng. D. Ếch đồng.
Câu 3: Liên kết peptit là liên kết giữa các đơn phân của phân tử nào sau đây?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. Prôtêin.
Câu 4: Axit nuclêic nào sau đây là thành phần chính của ribôxôm?
A. ADN. B. mARN. C. tARN. D. rARN.
Câu 5: Một phân tử ADN ở vi khuẩn có 40% số nuclêôtit loại A và có 200 nuclêôtit loại T. Theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit loại G của phân tử này là
A. 50. B. 60. C. 20. D. 40.
Câu 6: Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen giảm phân tạo ra loại giao tử chiếm tỉ lệ
A. 50%. B. 15%. C. 25%. D. 100%.
Câu 7: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là đồng hợp tử về một cặp gen?
A. \(AA\frac{{Bd}}{{Bd}}\). B. \(Aa\frac{{Bd}}{{Bd}}. C. \(Aa\frac{{BD}}{{bD}}. D. \(AA\frac{{BD}}{{Bd}}.
Câu 8: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?
A. \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\). B. \(\frac{{Ab}}{{Ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}}\). C. \(\frac{{Ab}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{ab}}\). D. \(\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{Ab}}{{aB}}\).
Câu 9: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây thường không cho đời con phân li kiểu gen theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?
A. Ab/ab × aB/ab. B. AaBb × aabb. C. Aabb × aaBb. D. Ab/aB × ab/ab.
Câu 10: Cho biết kiểu gen A_B_ quy định hoa đỏ, kiểu gen A_bb, aaB_ và aabb quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hình?
A. Aabb × aaBb. B. AAbb × Aabb. C. aaBB × aaBb. D. AAbb × aaBB.
---{Còn tiếp}---
4. ĐỀ SỐ 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THĂNG LONG- ĐỀ 04
Câu 1: Thoát hơi nước qua cutin có đặc điểm nào sau đây?
A. Vận tốc lớn và được điều chỉnh B. Vận tốc bé và không được điều chỉnh
C. Vận tốc lớn và không được điều chỉnh D. Vận tốc bé và được điều chỉnh
Câu 2: Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
A.Chu trình crep - Đường phân - Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
B.Đường phân - Chuổi chuyền êlectron hô hấp - Chu trình crep.
C.Đường phân - Chu trình crep - Chuổi chuyền êlectron hô hấp.
D.Chuổi chuyền êlectron hô hấp - Chu trình crep - Đường phân.
Câu 3: Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
A.Sự khử CO2. C. Phân giải đường
B.Sự phân li nước. D. Quang hô hấp.
Câu 4: Hô hấp ánh sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan:
A.Lục lạp, lozôxôm, ty thể. B. Lục lạp, bộ máy gôn gi, ty thể.
C.Lục lạp, Perôxixôm, ty thể. D. Lục lạp, Ribôxôm, ty thể
Câu 5: Giả sử có một quần xã sinh vật gồm các loài : cỏ, thỏ, cào cào, ếch, sâu hại thực vật, chim đại bàng , rắn.Chuổi thức ăn có thể có trong quần xã sinh vật trên :
A. cỏ → cào cào → ếch → thỏ → đại bàng B. cỏ → thỏ → sâu hại thực vật → đại bàng
C. cỏ → thỏ → rắn → cào cào → đại bàng D. cỏ → cào cào → ếch → rắn → đại bàng
Câu 6: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần lượt là:
A. tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.
B. tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học.
C. tiến hóa hóa học - tiến hóa sinh học - tiến hóa tiền sinh học.
D. tiến hóa sinh học - tiến hóa hóa học - tiến hóa tiền sinh học.
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về chọn lọc tự nhiên?
A. Chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại theo mục đích, nhu cầu của con người.
B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, làm biến đổi tần số kiểu gen.
D. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa vô hướng.
Câu 8: Các ví dụ về quan hệ hợp tác giữa các loài trong quần xã sinh vật là các mối quan hệ giữa
(1): chim sáo và trâu rừng
(2): vi khuẩn Rhizobium với cây họ đậu
(3): chim mỏ đỏ và linh dương
(4): hải quỳ và cua.
Trả lời đúng là
A. (1) và (3). B. (1) và (4). C. (2) và (3). D. (2) và (4).
Câu 9:Loài người xuất hiện ở đại nào sau đây?
A. Đại Trung sinh. B. Đại Cổ sinh. C. Đại Tân sinh. D. Đại Thái cổ
Câu 10: Ý nghĩa sinh thái của phân bố ngẫu nhiên là:
A. làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
B. các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
C. làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
D. sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
---{Còn tiếp}---
5. ĐỀ SỐ 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN SINH HỌC NĂM 2021-2022- TRƯỜNG THPT THĂNG LONG- ĐỀ 05
Câu 1. Các loại axit amin khác nhau được phân biệt dựa vào yếu tố nào?
A. Gốc – R . B. Nhóm Photphat
C. Nhóm Cacboxyl. D. Nhóm amin.
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng quang hợp gồm:
A. ATP, NADPH và CO2 B. ATP, NADPH.
C. ATP, NADPH và O2 D. ATP, CO2 và O2
Câu 3. Thức ăn được hấp thụ chủ yếu tại vị trí nào trong ống tiêu hóa người:
A. Ruột non B. Dạ dày
C. Thực quản D. Manh tràng
Câu 4. Đặc tính nào của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới ?
A. Tính đặc hiệu B. Tính liên tục
C. Tính phổ biến D. Tính thoái hóa
Câu 5. Tổng số Nu của gen là 3.10^6, số Nu loại A là 54.10^4. Tỷ lệ % Nu loại G của gen là:
A. G = 32% B. G = 22%
C. G = 16% D. G = 18%
Câu 6. Hóa chất gây đột biến 5BU khi thấm vào tế bào gây đột biến thay cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào sau đây:
A. A- T → G - 5 BU → X- 5BU → G – X
B. A- T → X- 5 BU → G- 5BU → G – X
C. A- T → A - 5 BU → G- 5BU → G – X
D. A- T → G- 5 BU → G- 5BU → G – X
Câu 7. Cơ thể có kiểu gen AaBb khi tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra số dòng thuần tối đa là
A. 4 B. 2 C. 5 D. 3
Câu 8. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng A trội hoàn toàn so với hạt xanh a. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen ở F2 sẽ như thế nào?
A. 1 Aa: 1aa B. 3Aa : 1aa
C. 100% Aa D. 1AA : 2Aa : 1aa
Câu 9. Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:
A. AA x aa. B. Aa x Aa. C. AA x AA. D. AA x Aa
Câu 10. Phép lai P: AabbDdEe x AabbDdEe có thể hình thành ở thế hệ F1 bao nhiêu loại kiểu gen?
A. 10 loại kiểu gen. B. 54 loại kiểu gen.
C. 28 loại kiểu gen D. 27 loại kiểu gen
ĐÁP ÁN
|
1A |
2C |
3A |
4C |
5A |
6C |
7A |
8D |
9B |
10D |
|
11A |
12B |
13A |
14B |
15C |
16D |
17A |
18B |
19C |
20C |
|
21C |
22A |
23A |
24D |
25A |
26C |
27C |
28D |
29B |
30A |
|
31B |
32C |
33A |
34C |
35A |
36B |
37C |
38C |
39C |
40B |
---{Còn tiếp}---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Thăng Long có đáp án. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Ngoài ra các em có thể tham khảo thêm một số tư liệu cùng chuyên mục sau:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Hoằng Hóa có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Duy Tân có đáp án
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn Sinh học năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ có đáp án
Chúc các em học tốt!



