Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hạ Hòa mà HOC247 gửi đến dưới đây giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT QG sắp tới. Hi vọng với tài liệu, các em sẽ ôn tập kiến thức dễ dàng hơn. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT HẠ HÒA |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 81: Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền
A. ngang nhau về mọi mặt.
B. phân biệt đối xử với các con.
C. lạm dụng sức lao động của con.
D. thay đổi theo thời gian.
Câu 82: Chồng không cho vợ tham gia lớp học nâng cao chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?
A. Lao động.
B. Tài sản.
C. Nhân thân.
D. Việc làm.
Câu 83: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động phải tuân theo nguyên tắc
A. gián tiếp.
B. trực tiếp.
C. đại diện.
D. ủy nhiệm.
Câu 84: Trường hợp nào sau đây thể hiện các doanh nghiệp bình đẳng về quyền khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
A. Bảo đảm quyền lợi người lao động.
B. Nộp thuế theo đúng quy định.
C. Buôn bán đúng ngành nghề đăng ký.
D. Liên doanh, liên kết với nước ngoài.
Câu 85: Người có năng lực trách nhiệm pháp lý vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Điều khiển xe đi sai làn đường.
B. Thường xuyên nghỉ việc không lý do.
C. Mua hàng trả tiền không đúng hạn.
D. Tổ chức đua xe trái phép.
Câu 86: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người nào đó
A. đang bị truy nã.
B. thanh lý tài sản cá nhân.
C. giải cứu con tin.
D. thu thập thông tin vụ án.
Câu 87: Do nghi ngờ chị H bỏ thuốc sâu vào bể nước nhà mình nên chị Y cùng em gái là chị P lên mạng xã hội tung tin vợ chồng chị H kinh doanh tín dụng đen khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Tức giận, chồng chị H là anh T tìm gặp và đánh chị Y gãy tay. Những ai sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân?
A. Chị H và chị Y.
B. Chị Y và chị P.
C. Chị Y, chị P và anh T.
D. Chị H, chị Y và chị P.
Câu 88: Điều 19 - Hiến pháp nước ta quy định: “Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”. Quy định này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?.
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính xác thực về hình thức.
C. Tính logic về nội dung.
D. Tính chuẩn mực vùng miền.
Câu 89: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động được thể hiện thông qua việc
A. chia đều lợi nhuận bình quân.
B. xây dựng quỹ phúc lợi xã hội.
C. phân bổ nguồn vốn quốc gia.
D. giao kết hợp đồng lao động.
Câu 90: Cán bộ xã X là ông P đã làm giả chứng từ và chiếm đoạt 50 triệu đồng tiền quỹ hỗ trợ người nghèo của xã. Ông P đã vi phạm pháp luật nào sau đây?
A. Kỉ luật và hình sự.
B. Hình sự và dân sự.
C. Dân sự và kỉ luật.
D. Hành chính và dân sự.
Câu 91: Do mâu thuẫn cá nhân với anh M nên anh N đã cùng bạn là anh T dùng hung khí hành hung khiến anh M bị thương nặng. Anh N và anh T đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
C. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 92: Phát hiện cán bộ xã Z là anh K làm giả giấy tờ để chiếm đoạt 100 triệu đồng tiền quỹ hỗ trợ người nghèo của xã, bà P làm đơn tố cáo gửi cơ quan chức năng. Lãnh đạo cơ quan chức năng là ông G đã phân công chị H đến xã Z xác minh thông tin đơn tố cáo này. Muốn giúp chống thoát tội, vợ anh K là chị M đưa 20 triệu đồng nhằm hối lộ chị H nhưng bị chị H từ chối. Sau đó chị H kết luận nội dung đơn tố cáo của bà P là đúng sự thật. Những ai sau đây đã thi hành pháp luật?
A. Ông G, chị H và chị M.
B. Bà P, ông G và chị H.
C. Chị H, bà P và anh K.
D. Ông G, bà P và chị M.
Câu 93: Chị K viết bài chia sẻ kinh nghiệm lựa chọn thực phẩm sạch cho người dân là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Áp dụng pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 94: Khi sửa chữa căn hộ của gia đình mình anh T đã làm tường nhà anh V kế bên bị nứt. Vì anh T không bồi thường nên anh V đã thuê anh S viết bài bịa đặt thông tin anh T bị nhiễm HIV khiến cả khu dân cư X cắt đứt mọi quan hệ với gia đình anh T. Biết anh T muốn chuyển đi nơi khác sinh sống, chị P đã ép anh T phải bán rẻ ngôi nhà cho mình. Những ai sau đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?
A. Anh T, anh V, anh S và chị P.
B. Anh T, anh V và chị P.
C. Anh T, anh V và anh S.
D. Anh V, chị P và anh S.
Câu 95: Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho công dân là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Phổ biến pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 96: Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị Q nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với anh K giám đốc nên đã báo cho chị T vợ anh biết sự việc. Do ghen tuông, chị T yêu cầu chị P trưởng phòng nhân sự theo dõi chị M và buộc anh K đuổi việc chị M. Muốn giữ gìn hạnh phúc gia đình nên anh K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai sau đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Anh K, chị P và chị M.
B. Anh K và chị M.
C. Anh K, chị T và chị P.
D. Anh K, chị T, chị P và chị M.
Câu 97: Ông M nghi ngờ cháu T lấy trộm máy tính của mình nên đã giam giữ cháu trong nhà kho suốt 3 giờ đồng hồ để ép cháu T nhận tội. Ông M đã vi phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Được bảo hộ về đời tư.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
C. Được bảo hộ về danh tính.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 98: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là
A. sử dụng pháp luật.
B, điều chỉnh pháp luật. C. áp dụng pháp luật.
D. tuân thủ pháp luật.
Câu 99: Do mâu thuẫn với nhân viên là anh M nên ông Q giám đốc doanh nghiệp đã chỉ đạo chị H kế toán trưởng trì hoãn việc trả lương và phụ cấp cho anh M. Ông Q đã vi phạm bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?
A. Thực hiện quyền lao động.
B. Giao kết hợp đồng lao động.
C. Cân bằng lợi nhuận sản xuất.
D. Cơ hội tiếp cận việc làm.
Câu 100: Trường hợp nào sau đây thể hiện công dân bình đẳng về quyền trước pháp luật?
A. Nộp thuế thu nhập.
B. Bảo vệ môi trường.
C. Xác định lại giới tính.
D. Xây dựng tổ quốc.
Câu 101: Vợ, chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự, uy tín của nhau là thể hiện bình đẳng giữa vợ và chống trong
A, quan hệ tài sản.
B. quan hệ nhân thân.
C. quản lý tài chính.
D. quản lý thu nhập.
Câu 102: Trường hợp nào sau đây thể hiện doanh nghiệp bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?
A. Tự do liên doanh liên kết.
B. Chủ động tìm kiếm thị trường.
C. Bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
D. Xây dựng quỹ phúc lợi xã hội.
Câu 103: Công dân tự ý lấn chiếm đất lưu không làm nơi bán hàng thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Hành chính.
B. Kỉ luật.
C. Hình sự.
D. Dân sự.
Câu 104: Việc phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều là thể hiện tác động nào sau đây của quy luật giá trị?
A. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
B. Phân hóa giữa những người sản xuất.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Thúc đẩy quá trình tăng năng suất lao động
Câu 105: Tiền tệ được dùng để trả nợ sau khi mua chịu hàng hóa là đã thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Kích thích tiêu dùng.
B. Phương tiện thanh toán.
C. Phương thức cất trữ.
D. Điều tiết lưu thông.
Câu 106: Một trong những biểu hiện của phát triển kinh tế là
A. thúc đẩy độc quyền sản phẩm.
B. tăng cường đầu cơ tích trữ.
C. sự tăng trưởng kinh tế.
D. gia tăng lũng đoạn thị trường.
Câu 107: Theo quy định của pháp luật, cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc được dùng tiếng nói, chữ viết của mình là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
A. chính trị.
B. khoa học.
C. kinh tế.
D, văn hóa.
Câu 108: Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường so với giá trị hàng hóa thường
A. giữ nguyên.
B. cao hơn.
C. tăng dần.
D, thấp hơn.
Câu 109: Chủ một đại lý bán vật liệu xây dựng là ông T bị cơ quan chức năng lập biên bản xử phạt về hành vi gây ô nhiễm môi trường. Ông T đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Kinh doanh.
B. Lao động.
C. Việc làm.
D. Khoa học.
Câu 110: Cửa hàng anh M được cấp giấy phép bán vật tư nông nghiệp nhưng anh đã đăng kí bán thêm mặt hàng nông sản hữu cơ vì nhận thấy nhu cầu về các mặt hàng này tăng cao. Anh M đã thực hiện nội dung nào sau đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Đổi mới khoa học công nghệ.
B. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
C. Chủ động mở rộng quy mô.
D. Tiết kiệm chi phí sản xuất.
Câu 111: Đặc trưng nào sau đây tạo nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật?
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính giai cấp đặc thù.
D. Tính độc lập tương đối.
Câu 112: Trong thời gian chờ quyết định ly hôn của Tòa án, bà M nhận được tin đồn chồng của bà là ông P đang tổ chức tiệc cưới với chị H tại nhà hàng X. Vốn đã nghi ngờ từ trước, bà M cùng con rể là anh N đến nhà hàng, bắt gặp ông P đang liên hoan vui vẻ với các đồng nghiệp, hai mẹ con bà xông vào sỉ nhục ông thậm tệ. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Ông P, anh N và chị H.
B. Bà M, ông P và anh N.
C. Bà M và anh N.
D. Bà M và ông P.
Câu 113: Một trong những dấu hiệu cơ bản xác định hành vi vi phạm pháp luật là
A. chủ thể làm chứng được bảo mật.
B, người đại diện được ủy quyền.
C. chủ thể tố giác phải ẩn danh.
D. người vi phạm phải có lỗi.
Câu 114: Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát trừ trường hợp
A. phạm tội quả tang.
B. từ chối quyền thừa kế.
C. đang công tác biệt phái.
D. áp giải phạm nhân.
Câu 115: Anh Q trưởng công an xã phân công anh G là công an viên điều tra, xác nhận thông tin về việc bà P đào được cổ vật. Khi anh G xông vào nhà bà P tìm kiếm thì bị anh S con trai bà P đuổi nên anh G đã đập vỡ xe máy của chủ nhà để uy hiếp. Bức xúc, sau đó bà P đã làm đơn tố cáo anh G và nộp lại cổ vật cho cơ quan chức năng. Bà P đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Áp dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
C. Phổ biến pháp luật áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
Câu 116: Điều 127 - Bộ luật Hình sự nước ta quy định: “Người nào trong khi thi hành công vụ mà làm chết người do dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm”. Quy định này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính dân tộc sâu sắc.
B. Tính xác định về mặt hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính nhân dân rộng rãi.
Câu 117: Bà M thấy xe đạp của mình bị mất trước đây 2 ngày hiện đang dựng trong sân nhà bà H. Bà M đã cùng cháu gái là Q xông vào nhà bà H để lấy về. Thấy bà M và cháu Q tự ý vào nhà mình, bà H đã lớn tiếng mắng chửi rồi cùng con trai là anh S khống chế, giam, giữ cháu Q tại nhà kho. Trong lúc giằng co, anh S vô tình đẩy bà M ngã gãy chân. Phát hiện sự việc, chống bà M là ông G đã sang nhà bà H đập phá đồ đạc, giải cứu cháu Q rồi đưa vợ đi cấp cứu. Những ai sau đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh S và bà H.
B. Anh S và ông G.
C. Ông G, bà H và anh S.
D. Bà H, ông G và bà M.
Câu 118: Qua giới thiệu của anh K, bà Q vay được 1 triệu đồng của ông T. Quá hạn trả nợ, bà Q không thanh toán mà còn tránh mặt ông T. Vì vậy, ông T mua hàng của chị H, con gái bà Q, nhưng không trả 1 triệu đồng mà để trừ vào khoản nợ mà bà Q đã vay. Bức xúc do không đòi được tiền, chị H đã ném chất thải vào nhà ông T. Những ai sau đây vi phạm pháp luật dân sự?
A. Bà Q và ông T.
B. Ông T, bà Q và chị H.
C. Chị H, anh K và bà Q.
D. Bà Q và anh K.
Câu 119: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản và
A. quy tắc điều phối lao động.
B. quan hệ công vụ.
C. quy tắc quản lý nhà nước.
D. quan hệ nhân thân.
Câu 120: Chủ một xưởng cơ khí tự nhận là anh H bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội vi phạm quy định an toàn lao động dẫn đến xảy ra tai nạn khiến một công nhân tử vong. Anh H đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Hình sự và dân sự.
B. Dân sự và hành chính.
C. Kỉ luật và hình sự.
D. Dân sự và kỉ luật.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
81 |
A |
91 |
B |
101 |
B |
111 |
B |
|
82 |
C |
92 |
B |
102 |
C |
112 |
C |
|
83 |
B |
93 |
C |
103 |
A |
113 |
D |
|
84 |
D |
94 |
C |
104 |
C |
114 |
A |
|
85 |
D |
95 |
D |
105 |
B |
115 |
B |
|
86 |
A |
96 |
B |
106 |
C |
116 |
C |
|
87 |
B |
97 |
D |
107 |
D |
117 |
A |
|
88 |
A |
98 |
D |
108 |
D |
118 |
A |
|
89 |
D |
99 |
B |
109 |
A |
119 |
D |
|
90 |
A |
100 |
C |
110 |
C |
120 |
A |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HẠ HÒA- ĐỀ 02
Câu 1. Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Bản chất xã hội
B. Bản chất giai cấp
C. Bản chất nhân dân
D. Bản chất dân tộc
Câu 2. Pháp luật có tình quyền lực bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với
A. Mọi người từ 18 tuổi trở lên
B. Mọi cá nhân, tổ chức
C. Một số đối tượng cần thiết
D. Mọi cán bộ công chức
Câu 3. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật
A. Bản chất xã hội
B. Bản chất giai cấp
C. Bản chất nhân dân
D. Bản chất hiện đại
Câu 4. Luật hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
B. Tính quy phạm phổ biến
C. Tính nhân dân và xã hội
D. Tình quần chúng rộng rãi
Câu 5. Học xong Trung học phổ thông, chị X không học tiếp ở Đại học. Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp chị đã làm thủ tục và được cấp giấy phép mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
A. Là công cụ chủ yếu của công dân trong kinh doanh
B. Là công cụ hữu hiệu cho người sản xuất kinh doanh
C. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình
D. Là phương tiện để công dân đưa ra yêu cầu đối với Nhà nước
Câu 6. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là
A. Nghi phạm
B. Tội phạm
C. Vi phạm
D. Xâm phạm
Câu 7. Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?
A. Khuyết điểm
B. Lỗi
C. Hạn chế
D. Yếu kém
Câu 8. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái luật là một trong các mục đích
A. Của giáo dục pháp luật
B. Của trách nhiệm pháp lí
C. Của thực hiện pháp luật
D. Của vận dụng pháp luật
Câu 9. Trách nhiệm kỉ luật không bao gồm hình thức nào dưới đây?
A. Cảnh cáo
B. Phê bình
C. Chuyển công tác khác
D. Buộc thôi việc
Câu 10. Thực hiện đúng cam kết không có học sinh nào của Trường Trung học phổ thông X đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán. Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây
A. Sử dụng pháp luật
B. Thi hành pháp luật
C. Tuân thủ pháp luật
D. Áp dụng pháp luật
Câu 11. Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định xử phạt Nguyễn Văn A 4 năm tù về tội "Sử dụng trái phép chất ma túy". Quyết định của Tòa án là hình thức
A. Sử dụng pháp luật
B. Thi hành pháp luật
C. Áp dụng pháp luật
D. Tuân thủ pháp luật
Câu 12. Khi đi công tác Malaysia, Nguyễn Bình T đã giấu để mang theo 80.000 USD khi làm thủ tục, số tiền này đã bị hải quan sân bay Tân Sơn Nhất phát hiện. Nguyễn Bình T bị khởi tố với tội danh "Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới". Hành vi của Nguyễn Bình T là loại vi phạm nào?
A. Vi phạm hành chính
B. Vi phạm dân sự
C. Vi phạm kỉ luật
D. Vi phạm hình sự
Câu 13. Mọi người vi phạm pháp luật đều phải xử lí theo quy định của pháp luật thể hiện bình đẳng về
A. Trách nhiệm pháp lí
B. Nghĩa vụ và trách nhiệm
C. Quyền và nghĩa vụ
D. Trách nhiệm
Câu 14. Bác Hồ nói: "Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái". Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về
A. Trách nhiệm với đất nước
B. Quyền của công dân
C. Quyền và nghĩa vụ
D. Trách nhiệm pháp lí
Câu 15. Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh trạnh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bình đẳng trong kinh doanh
B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường
C. Bình đẳng về tự chịu trách nhiệm
D. Bình đẳng trong điều hành quản lí
Câu 16. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và người lao động kém
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ
Câu 17. Nội dung nào dưới đây là sai quy định về tài sản giữa vợ và chồng?
A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng
B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi li hôn
C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung
D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật
Câu 18. Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng?
A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn
B. Lương hàng tháng vợ, chồng
C. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân
D. Tài sản được tặng, cho riêng, được thừa kế trong thời kì hôn nhân
Câu 19. Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?
A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động
B. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động
C. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động
D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động
Câu 20. Anh B và chị C yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố mẹ chị C không đồng ý và tìm mọi cách cản trở. Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chị C vẫn quyết định kết hôn với anh B. Trường hợp của chị C cho thấy, pháp luật đã có vai trò là phương tiện gì dưới đây của công dân
A. Để bảo vệ quyền riêng tư của công dân
B. Để bảo vệ tình yêu lứa đôi
C. Để công dân thực hiện quyền của mình
D. Để công dân thực hiện sở thích của mình
Câu 21. Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam và Luật đã được áp dụng trong thực tiễn. Yêu câu ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ đâu
A. Từ mục đích bảo vệ Tổ quốc
B. Từ lợi ích của cán bộ, công chức nhà nước
C. Từ kinh nghiệm của các nước trên Biển Đông
D. Từ thực tiễn đời sống xã hội
Câu 22. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc
B. Bình đẳng giữa các địa phương
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội
Câu 23. Không ai được xâm phạm tới tính mạng sức khỏe của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
C. Quyền được bảo đảm an toàn thân thể
D. Quyền được bảo đảm tự do
Câu 24. Không ai được xâm phạm tới danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm
B. Quyền được bảo đảm an toàn thanh danh của người khác
C. Quyền nhân thân
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về uy tín
Câu 25. Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của
A. Thủ trưởng cơ quan
B. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền
C. Cơ quan công an xã, phương
D. Cơ quan quân đội
Câu 26. Do có mâu thuẫn với một cán bộ của Ủy ban nhân huyện H, K đã viết bài phê phán sai sự thật về người cán bộ này. Hành vi của K đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền được bảo vệ uy tín
B. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm
C. Quyền được bảo đảm về thanh danh
D. Quyền được giữ gìn hình ảnh cá nhân
Câu 27. Nhân lúc L- chị của M đi văng, M đã xem trộm tin nhắn trong điện thoại của L, vì cho rằng mình là em nên có quyền làm như vậy. Hành vi của M đã vi phạm đến quyền nào dưới đây của L
A. Quyền được bảo đảm bí mật cá nhân
B. Quyền được giữ gìn tin tức, hình ảnh của cá nhân
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại điện tín
D. Quyền được bảo đảm an toàn đời sống tinh thần của cá nhân
Câu 28. Anh Q và ah P bắt được kẻ đang bị truy nã. Hai anh đang lúng túng không biết nên làm gì tiếp theo. Trong trường hợp này em sẽ khuyên hai anh cách xử sự nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật
A. Đánh kẻ bị truy nã một trận cho sợ
B. Mắng kẻ bị truy nã một hôi cho hả giận
C. Lập biên bản rồi thả ra
D. Giải về cơ quan công an nơi gần nhất
Câu 29. Mỗi cử tri đều tự viết phiếu bầu là thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây
A. Trực tiếp
B. Tự giác
C. Bình đẳng
D. Tự do
Câu 30. Mỗi cử tri đều có một lá phiếu có giá trị ngang nhau là biểu hiện của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
A. Bình đẳng
B. Bình quyền
C. Công bằng
D. Dân chủ
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
B |
A |
B |
C |
B |
B |
B |
B |
C |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
D |
A |
C |
A |
A |
B |
B |
B |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
D |
A |
A |
A |
B |
B |
C |
D |
A |
A |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
B |
B |
C |
C |
A |
A |
C |
B |
B |
C |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HẠ HÒA- ĐỀ 03
Câu 81. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi được dùng để trả nợ, nộp thuế thì tiền tệ đã thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Cung cấp thông tin.
B. Cung cấp dịch vụ.
C. Phương tiện cất trữ.
D. Phương tiện thanh toán.
Câu 82. Chị B giám đốc doanh nghiệp X quyết định cho toàn thể nhân viên dưới quyền đi du lịch nước ngoài khi nhận thấy các công ty lữ hành đồng loạt giảm giá. Chị B đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung – cầu?
A. Giá cả giảm thì cầu tăng.
B. Giá cả tăng thì cầu giảm.
C. Giá cả độc lập với cầu.
D. Giá cả ngang bằng giá trị.
Câu 83. V (17 tuổi) chở M (13 tuổi) điều khiển xe Jupiter không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên, phóng nhanh, vượt ẩu. Do vậy, đã đâm vào Q vừa điều khiển xe máy điện, vừa cầm ô che nắng chở N ngồi sau, khiến cho Q và N bị thương. Trong trường hợp này, chủ thể nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Q và N.
B. V và M.
C. M và N.
D. V và Q.
Câu 84. Trong quyền bầu cử, những người già yếu, tàn tật không đến nơi bầu cử được thì tổ bầu cử mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở của cử tri để cử tri thực hiện quyền bầu cử. Việc làm này thể hiện nguyên tắc
A. bỏ phiếu kín.
B. bình đẳng.
C. trực tiếp.
D. phổ thông.
Câu 85. Người trong độ tuổi nào dưới đây khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý?
A. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 15 tuổi.
B. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 17 tuổi.
D. Từ đủ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Câu 86. Sau khi được chuyển quyền sử dụng khu đất thổ cư ở Thị xã, ông A tự ý mua vật liệu, thuê thợ đến xây dựng ngôi nhà hai tầng, không xin phép xây dựng. Việc làm của ông A là vi phạm pháp luật
A. hành chính.
B. kỉ luật.
C. đất đai.
D. dân sự.
Câu 87. Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau phù hợp với khả năng và điều kiện của mình là nội dung của quyền
A. học thường xuyên, học suốt đời.
B. học không hạn chế.
C. học bất cứ ngành nghề nào.
D. đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 88. Trong kì nghỉ tết nguyên đán, Đ đã rủ S, P, Q cùng xóm tham gia chơi bài ăn tiền. Biết được tin này, em trai của Đ là T cũng gọi thêm các bạn của mình đến cổ vũ. Bị thua khá nhiều, Q đã chơi gian lận nhưng bị T biết được nói cho Đ. Tức tối 2 anh em Đ và T lao vào đánh Q làm Q bị thương nặng, giám định thương tật là 12%. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Anh Đ, P và Q.
B. Anh em Đ và T.
C. Anh Đ và Q.
D. Anh Q, Đ và S.
Câu 89. Hành vi xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước thuộc loại vi phạm pháp luật nào?
A. Vi phạm hình sự.
B. Vi phạm kỷ luật.
C. Vi phạm hành chính.
D. Vi phạm dân sự.
Câu 90. Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa. Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơ quan chức năng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông K, ông M và ông S.
B. Ông S và chị Q.
C. Ông K và chị Q.
D. Ông K, ông S và chị Q.
Câu 91. Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn lệnh bắt khẩn cấp, viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?
A. 6 giờ.
B. 24 giờ.
C. 8 giờ.
D. 12 giờ.
Câu 92. Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là nội dung khái niệm
A. trách nhiệm pháp lí
B. trách nhiệm pháp luật.
C. trách nhiệm dân sự.
D. trách nhiệm hành chính.
Câu 93. Thấy N hát hay, nhà trường đã tạo điều kiện cho em tham gia diễn đàn âm nhạc để có cơ hội được học hỏi giao lưu với các nhạc sĩ, ca sĩ nổi tiếng. Trong trường hợp này, N đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Học tập.
B. Tham vấn.
C. Phát triển.
D. Sáng tạo.
Câu 94. Sau khi bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt hành chính về lỗi đèn đỏ, A đến kho bạc để nộp tiền phạt. Trong trường hợp này, A đã
A. thực hiện trách nhiệm pháp lý của mình.
B. chịu trách nhiệm pháp lý vi phạm hình sự của mình.
C. chịu trách nhiệm thiệt hại do vi phạm pháp luật.
D. khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật.
Câu 95. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong
A. gia đình.
B. tập thể.
C. dòng tộc.
D. cộng đồng.
Câu 96. Do ghen tuông, D đã lén mở điện thoại của H ra xem và phát hiện H có nhắn tin hẹn gặp với một bạn nữ tên X đang học lớp 11. D đã bực tức bỏ về nhà và gọi điện thoại cho Q bạn học cùng lớp. Khi thấy X đang đi đến nhà vệ sinh, D và Q đã viện cớ bị đau bụng xin thầy giáo ra ngoài. Đến nhà vệ sinh D và Q vội vã lao vào tát và giật tóc và lăng nhục X. T tình cờ nhìn thấy nhưng không lên tiếng, chờ D và Q đi khỏi, lợi dụng lúc X đang choáng đã ép X vào phòng vệ sinh rồi chốt cửa lại. Vậy T và Q đã không xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
B. Bảo đảm an toàn về thư tín.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
Câu 97. Mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của công dân đến đâu còn phụ thuộc vào
A. nhu cầu, thu nhập và quan hệ mỗi người.
B. nhu cầu, sở thích, cách sống của mỗi người.
C. khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người.
D. quy định và cách xử lý của cơ quan nhà nước.
Câu 98. Cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với
A. chiến lược và kế hoạch phát triển.
B. nhu cầu và mục tiêu cá biệt.
C. giá cả và thu nhập xác định.
D. sở thích và khả năng lao động.
Câu 99. Tòa án xét xử các vụ án tham nhũng không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
B. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
C. Bình đẳng về nghĩa vụ.
D. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh.
Câu 100. Do bất đồng quan điểm sống, anh T đã nhiều lần đánh vợ mình là chị X nên chị đã viết đơn li hôn gửi Tòa án nhân dân. Chị gái của chị X là chị M vì thương em nên đã bôi nhọ danh dự anh T trên mạng xã hội khiến uy tín của anh ở cơ quan bị ảnh hưởng. Bà Q là mẹ ruột của anh T biết chuyện liền đuổi chị X ra khỏi nhà mình. Bà Q còn gọi điện cho bố mẹ chị X để lăng mạ, xúc phạm gia đình thông gia. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Chị X, anh T và chị M.
B. Anh T và chị M.
C. Anh T, bà Q và chị M.
D. Anh T và bà Q.
Câu 101. Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm. Bà T đã chửi bới và rủ chị M xông vào nhà em C để lục soát nên bị chị G, mẹ em C túm tóc và bị bố em C là anh D lấy gậy đánh gãy xương đùi. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Anh D, chị M.
B. Bà T, chị M.
C. Bà T, chị G, chị M.
D. Chị G, anh D, em C.
Câu 102. Anh X báo với cơ quan chức năng về việc anh C tổ chức đường dây cá độ bóng đá và cho vay nặng lãi, trên mạng với quy mô lớn. Anh X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Phổ biến pháp luật.
B. Tuân thủ pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
81 |
D |
91 |
D |
101 |
B |
111 |
A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
|
82 |
A |
92 |
A |
102 |
C |
112 |
D |
|
83 |
D |
93 |
C |
103 |
A |
113 |
C |
|
84 |
C |
94 |
A |
104 |
D |
114 |
A |
|
85 |
B |
95 |
A |
105 |
B |
115 |
D |
|
86 |
A |
96 |
B |
106 |
C |
116 |
D |
|
87 |
A |
97 |
C |
107 |
B |
117 |
C |
|
88 |
B |
98 |
C |
108 |
B |
118 |
C |
|
89 |
C |
99 |
A |
109 |
D |
119 |
B |
|
90 |
C |
100 |
D |
110 |
A |
120 |
D |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HẠ HÒA- ĐỀ 04
Câu 1. Pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân và tổ chức là đặc điểm phân biệt sự khác nhau
A. Giữa pháp luật với xã hội
B. Giữa pháp luật với đạo đức
C. Giữa pháp luật với chính trị
D. Giữa pháp luật với kinh tế
Câu 2. Pháp luật là phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ
A. Các giá trị kinh tế
B. Các giá trị đạo đức
C. Niềm tin của con người
D. Giá trị cuộc sống
Câu 3. Luật Giao thông đường bộ quy định mọi người tham gia giao thông không phải dừng lại khi đèn đỏ là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật
A. Tính nghiêm minh của pháp luật
B. Tính quy phạm phổ biến
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Tính thống nhất
Câu 4. Căn cứ vào quy định của pháp luật liên quan, cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã xử phạt hành chính đối với công ty B về hành vi làm hàng giả. Trường hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với Nhà nước
A. Là phương tiện để Nhà nước trừng trị kẻ phạm tội
B. Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội
C. Là công cụ thực hiện chính sách
D. Là công cụ bảo vệ vị trí của Nhà nước
Câu 5. Công ty sản xuất nước mắm Y đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo X đăng tin nước mắm của công ty có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở pháp luật, Công ty Y đã đề nghị báo X cải chính thông tin sai lệch đã đăng. Trường hợp này cho thấy, pháp luật có vai trò nào dưới đây đối với công dân
A. Bảo vệ mọi quyền lợi của công dân
B. Luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh
C. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
D. Bảo vệ mọi nhu cầu của công dân
Câu 6. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành hành vi
A. Hợp pháp của các cá nhân, tổ chức
B. Đúng của tất cả mọi người
C. Chính thức của cá nhân, tổ chức
D. Cần thiết của mọi công dân
Câu 7. Vi phạm pháp luật là hành vi không có dấu hiệu nào dưới đây
A. Trái pháp luật
B. Tự tiện
C. Có lỗi
D. Do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
Câu 8. Trách nhiệm pháp lí là nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi
A. Vi phạm pháp luật của mình
B. Coi thường pháp luật
C. Thiếu hiểu biết pháp luật
D. Thiếu suy nghĩ
Câu 9. Ở hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây, thì chủ thể có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật
A. Thi hành pháp luật
B. Tuân thủ pháp luật
C. Sử dụng pháp luật
D. Áp dụng pháp luật
Câu 10. Cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là biểu hiện của hình thức
A. Sử dụng pháp luật
B. Thi hành pháp luật
C. Áp dụng pháp luật
D. Tuân thủ pháp luật
Câu 11. Người kinh doanh không kinh doanh những mặt hàng, ngành nghề bị cấm kinh doanh là biểu hiện của hình thức nào dưới đây
A. Sử dụng pháp luật
B. Tuân thủ pháp luật
C. Vận dụng pháp luật
D. Thi hành pháp luật
Câu 12. Ông K xây nhà, để vật liệu trên hè phố nên đã bị Thanh tra giao thông xử phạt hành chính. Hành vi của ông K đã vi phạm
A. Dân sự
B. Kỉ luật
C. Hành chính
D. Trật tự
Câu 13. H mới 17 tuổi, chưa đủ tuổi kết hôn, nhưng do có mối quan hệ họ hàng nên đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã kí quyết định vào Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn. Trong trường hợp này, ai trong số những người dưới đây vi phạm pháp luật
A. Gia đình H
B. Cán bộ phụ trách tự pháp xã
C. H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
D. Bố mẹ H và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
Câu 14. Hai ông N và M là cán bộ được giao quản lí tài sản nhà nước nhưng đã vô trách nhiệm để thất thoát một số tài sản có giá trị lớn. Hai ông N và M đều bị Tòa án xử phạt. Quyết định xử phạt của Tòa án là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây
A. Về nghĩa vụ cá nhân
B. Về trách nhiệm công vụ
C. Về trách nhiệm pháp lí
D. Về nghĩa vụ quản lí
Câu 15. Tòa án nhân dân tỉnh D xét xử vụ án tham nhũng đã quyết định áp dụng hình phạt tù đối với 3 cán bộ về tội"Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ". Hình phạt mà Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây
A. Về nghĩa vụ trước pháp luật
B. Trước Tòa án
C. Về trách nhiệm pháp lí
D. Về chấp hành hình phạt
Câu 16. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây của công dân
A. Trong kinh tế thị trường
B. Trong kinh doanh
C. Trong tìm kiếm cơ hội kinh doanh
D. Trong lao động
Câu 17. Biểu hiện nào dưới đây là nội dung của bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân
A. Vợ chồng yêu thương, chung thủy với nhau
B. Vợ chồng tôn trọng và giữ gìn danh dự nhân phẩm uy tín của nhau
C. Vợ chồng quan tâm lẫn nhau cả về vật chất và tinh thần
D. Vợ chồng yêu thương chăm sóc lẫn nhau
Câu 18. Hợp đồng lao động được kí kết trực tiếp giữa người lao động với người sử dụng lao động là biểu hiện bình đẳng
A. Về thực hiện quyền lao động
B. Trong giao kết hợp đồng lao động
C. Trong sản xuất kinh doanh
D. Trong lao động
Câu 19. Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con
A. Con có bổn phận vâng lời, phụng dưỡng cha mẹ
B. Con có bổn phận nghe theo mọi ý kiến của cha mẹ
C. Con có bổn phận chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ
D. Con có bổn phận yêu quý, hiếu thảo với cha mẹ
Câu 20. Ông K dùng tiền từ tài sản chung của vợ chồng để kinh doanh mà không bàn bạc với vợ mình. Việc làm của ông K là không thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ dưới đây
A. Quan hệ chi tiêu trong gia đình
B. Quan hệ nhân thân
C. Quan hệ kinh tế trong gia đình
D. Quan hệ tài sản
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
B |
B |
B |
C |
A |
B |
A |
C |
B |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
B |
C |
C |
C |
C |
B |
B |
B |
B |
D |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
C |
C |
B |
A |
B |
C |
D |
B |
A |
B |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
A |
C |
C |
D |
A |
B |
A |
A |
B |
C |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HẠ HÒA- ĐỀ 05
Câu 1. Tổ chức (cơ quan) nào có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật?
A. Nhà nước.
B. Uỷ ban nhân dân các cấp.
C. Tổ chức chính trị - xã hội.
D. Các cơ quan tư pháp.
Câu 2. Nội dung của tất cả các văn bản luật đều phải phù hợp và không được trái với
A. Luật dân sự.
B. Luật Nhà nước.
C. Luật hình sự.
D. Hiến pháp.
Câu 3. Một trong những đặc điểm của pháp luật để phân biệt với quy phạm đạo đức là
A. tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. tính quy phạm và bắt buộc chung
C. tính quyền lực.
D. tính quy phạm phổ biến
Câu 4. Bản chất giai cấp của pháp luật Việt Nam thể hiện như thế nào?
A. Được bắt nguồn từ đời sống thực tiễn.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
D. Phản ánh đúng tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.
Câu 5. Vì sao nói pháp luật có tính quy phạm phổ biến?
A. Vì pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.
B. Vì pháp luật có tính quyền lực Nhà nước.
C. Vì pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung được áp dụng mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.
D. Vì các quy phạm pháp luật được ban hành thành văn bản và được phổ biến đến mọi người dân.
Câu 6. Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có mấy dấu hiệu cơ bản?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 2
Câu 7. Trách nhiệm pháp lý là gì?
A. Chức trách, công việc được giao cho mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải thực hiện.
B. Trách nhiệm, nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho các chủ thể pháp luật
C. Nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu những hậu qủa bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
D. Những công việc mà các chủ thể phải thực hiện do cơ quan pháp luật yêu cầu.
Câu 8. Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội cần phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
A. Trừng trị thích đáng
B. Xử lý nghiêm minh
C. Lấy giáo dục là chủ yếu
D. Chỉ phạt tiền.
Câu 9. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng tuy có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, trong trường hợp này lỗi được xác định là:
A. Cố ý gián tiếp
B. Vô ý do quá tự tin
C. Vô ý do cẩu thả
D. Cố ý trực tiếp.
Câu 10. Học sinh THPT điều khiển xe gắn máy khi chưa có giấy phép lái xe thì phải chịu loại trách nhiệm pháp lý nào?
A. Kỷ luật.
B. Hình sự.
C. Dân sự.
D. Hành chính
Câu 11. Anh A làm thủ tục và thoả thuận thuê 1 ô tô của anh B trong vòng 2 ngày. Nhưng sau thời hạn 5 ngày anh A mới đem xe đến trả và bị hư hỏng nặng, anh B đòi bồi thường thiệt hại, anh A không chịu nên anh B khởi kiện ra tòa án. Trong trường hợp này, hành vi của anh A thuộc loại vi phạm nào?
A. Kỷ luật.
B. Hình sự.
C. Dân sự.
D. Hành chính.
Câu 12. Hưng (đủ 16 tuổi) điều khiển xe gắn máy đi ngược đường một chiều va chạm mạnh vào xe anh Bình làm anh Bình ngã và tử vong. Theo em, trường hợp này xử lý như thế nào?
A. Gia đình anh Bình chịu hoàn toàn trách nhiệm.
B. Không xử phạt Hưng vì Hưng mới 16 tuổi.
C. Xử phạt hình sự hưng và buộc Hưng bồi thương thiệt hại cho gia đình anh Bình.
D. Phạt cảnh cáo Hưng.
Câu 13. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 14. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm xã hội.
D. trách nhiệm chính trị.
Câu 15. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 16. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu:
A. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt đối xử.
B. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
C. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào địa vị xã hội.
D. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào giới tính.
Câu 17. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về
A. quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. về quyền lao động.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Việc bán tài sản riêng cần phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
B. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm sóc con ốm.
C. Dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
D. Vợ chồng phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhau.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
A. Được đối xử như nhau tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội.
B. Lao động nữ được ưu tiên trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản.
D. Được đối xử như nhau trong môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm.
Câu 20. Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Niềm tin
B. Nguồn gốc
C. Hậu quả xấu để lại
D. Nghi lễ
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
Câu 1 - A |
Câu 21 - B |
|
Câu 2 - D |
Câu 22 - A |
|
Câu 3 - A |
Câu 23 - A |
|
Câu 4 - B |
Câu 24 - C |
|
Câu 5 - C |
Câu 25 - B |
|
Câu 6 -A |
Câu 26 - B |
|
Câu 7 - C |
Câu 27 - C |
|
Câu 8 - C |
Câu 28 - D |
|
Câu 9 - A |
Câu 29 - D |
|
Câu 10 -D |
Câu 30 - B |
|
Câu 11 -C |
Câu 31 - A |
|
Câu 12 - C |
Câu 32 - D |
|
Câu 13 - D |
Câu 33 - A |
|
Câu 14 -A |
Câu 34 - B |
|
Câu 15 - C |
Câu 35 - A |
|
Câu 16 - A |
Câu 36 - A |
|
Câu 17 -C |
Câu 37 - D |
|
Câu 18 - A |
Câu 38 - D |
|
Câu 19 - D |
Câu 39 - D |
|
Câu 20 - C |
Câu 40 - B |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hạ Hòa. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hai Bà Trưng
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Cao Bá Quát
Chúc các em học tập tốt!


