Nhằm giúp các em học sinh có tài liệu ôn tập và chuẩn bị cho kì thi THPT QG sắp tới, HOC247 xin gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hai Bà Trưng với phần đề bài và đáp án cụ thể. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích các em học tập và thi tốt. Chúc các em đạt điểm số thật cao!
|
TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 81: Một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với quy phạm đạo đức là
A. tính giáo dục và tính quyền lực. B. tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. tính phổ biến trong xã hội. D. tính bắt buộc theo thời điểm.
Câu 82: Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
A.đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
Câu 83: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến các quan hệ
A. lao động, công vụ nhà nước. B. nội quy, điều lệ trường học.
C. tự chuyển quyền nhân thân. D. giữa nhà trường và học sinh.
Câu 84: Quyền và nghĩa vụ công dân được quy định trong
A. chủ trương chính sách. B. Hiến pháp và pháp luật.
C. các văn bản quy phạm. D. các thông tư, nghị quyết.
Câu 85: Để được đề nghị sửa đổi về tiền lương của hợp đồng lao động, người lao động cần căn cứ theo nguyên tắc nào dưới đây trong giao kết hợp đồng lao động ?
A. Tự do thể hiện ngôn luận. B. Tự do, công bằng, dân chủ.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng. D. Tự do thực hiện hợp đồng.
Câu 86: Bình đẳng giữa cha mẹ và con có nghĩa là
A. cha mẹ không phân biệt đối xử giữa các con.
B. cha mẹ có quyền yêu thương con gái hơn con trai.
C. cha mẹ cần tạo điều kiện tốt hơn cho con trai.
D. cha mẹ yêu thương, chăm sóc con đẻ hơn con nuôi
Câu 87: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều được bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài là nội dung bình đẳng trong lĩnh vực
A. kinh doanh. B. lao động. C. chính trị. D. hành chính.
Câu 88: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?
A. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
B. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.
C. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.
D. Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó.
Câu 89: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm ?
A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp. B. Tung tin nói xấu về người khác.
C. Chê bai bạn trước mặt người khác. D. Trêu chọc làm bạn bực mình.
Câu 90: Công dân được bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua quyền nào dưới đây?
A. Quyền khiếu nại của công dân. B. Quyền bầu cử, ứng cử.
C. Quyền tố cáo của công dân. D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 91: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào dưới đây ?
A. Bình đẳng. B. Phổ thông. C. Bỏ phiếu kín. D. Trực tiếp.
Câu 92: Việc làm nào dưới đây là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ?
A. Phát biểu và biểu quyết về xây dựng đường làng.
B. Giữ gìn vệ sinh môi trường, đường làng ngõ xóm.
C. Tuyên truyền pháp luật giao thông trong trường học.
D. Tham gia hoạt động từ thiện do phụ nữ tổ chức.
Câu 93: Phát hiện, ngăn chặn các việc làm trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích của Nhà nước, tổ chức và công dân là
A. mục đích của quyền tố cáo. B. nguyên tắc của tố cáo.
C. trách nhiệm của người tố cáo. D. quyền và nghĩa vụ của người tố cáo.
Câu 94: Công dân có quyền sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nội dung quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển.
C. Quyền tác giả. D. Quyền tự do cá nhân.
Câu 95: Nội dung cơ bản của quyền học tập của công dân là mọi công dân
A. được học các trường đại học. B. đều bình đẳng về cơ hội học tập.
C. đều phải đóng học phí. D. là dân tộc thiểu số được ưu tiên.
Câu 96: Theo quy định của pháp luật, người kinh doanh không phải thực hiện nghĩa vụ nào dưới đây ?
A. Nộp thuế đầy đủ cho nhà nước. B. Công khai thu nhập trên báo.
C. Bảo vệ tài nguyên môi trường . D. Tuân thủ các quy định về an toàn.
Câu 97: Đối với xã hội, sản xuất vật chất đóng vai trò là
A. Đòn bẩy và là động lực cho sự phát triển.
B. Động lực, tiêu chí phát triển kinh tế xã hội.
C. Thước đo, chỉ số của sự phát triển xã hội.
D. Cơ sở tồn tại và quyết đinh các hoạt động khác.
Câu 98: Để bán được hàng hóa, nhà sản xuất nên
A. Chú ý đến số lượng hơn chất lượng sản phẩm hàng hóa.
B. Nâng cao chất lượng, đa dạng công dụng của hàng hóa.
C. Chỉ chú trọng đến hình thức, mẫu mã của sản phẩm.
D. Tìm mọi cách để giảm giá sản phẩm của mình xuống.
Câu 99: Nội dung nào sau đây không phải là tác động của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. Phân hóa giàu – nghèo trong xã hội.
D. Thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 100: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu giảm, cung có xu hướng
A. Tăng. B. Giảm. C. Giữ nguyên. D. Bằng cầu.
Câu 101: Một trong những đặc trưng cơ bản của Pháp luật thể hiện ở:
A. Tính hiện đại. B. Tính cơ bản.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung. D. Tính truyền thống.
Câu 102: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý vi phạm pháp luật hành chính khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây ?
A. Che dấu phạm nhân. B. Lạng lách đánh võng.
C. Đề nghị li hôn. D. Thay đổi giới tính.
Câu 103: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây ?
A. Từ chối nhận tài sản thừa kế.
B. Lây truyền HIV cho người khác.
C. Lấn chiếm công trình giao thông.
D. Xây dựng nhà ở khi chưa được cấp phép.
Câu 104: Bình đẳng về việc hưởng quyền trước pháp luật là mọi công dân đều được
A. miễn, giảm mọi loại thuế. B. công khai danh tính người tố cáo.
C. ủy quyền bỏ phiếu bầu cử. D. chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Câu 105: Một trong những nội dung thể hiện quyền bình đẳng trong lao động
A. tự do khai thác thông tin cá nhân.
B. trực tiếp giao kết hợp đồng lao động.
C. tăng cường liên kết với nước ngoài.
D. tự do khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Câu 106: Việc khám xét chỗ theo qui định của pháp luật, chỉ được tiến hành khi có căn cứ chỗ ở đó có
A. người phạm tội đang lẫn trốn. B. các tổ chức phi chính phủ.
C. tập trung thông tấn báo chí. D. lực lượng tìm kiếm và cứu nạn.
Câu 107: Đã mấy lần thấy M nói chuyện qua điện thoại, L tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của L xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền được đảm bảo bí mật về chuyện riêng.
B. Quyền được đảm bảo bí mật danh tính cá nhân.
C. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại.
D. Quyền được pháp luật bảo đảm về bí mật đời tư.
Câu 108: Việc nào sau đây thuộc quyền bầu cử và ứng cử của công dân?
A. Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất của xã, phường.
B. Được tự ứng cử vào cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
C. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
D. Kiến nghị với ủy ban nhân dân xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
Câu 109: Công dân được quyền tố cáo khi phát hiện
A. Quyết định kỉ luật của công ty quá nặng với bản thân mình.
B. Hành vi trái pháp luật gây thiệt hại cho lợi ích của Nhà nước.
C. Bị thu thuế áp mức cao hơn so với thực tế kinh doanh của công tỵ.
D. Quyết định xử phạt hành chính xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình.
Câu 110: Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được phát triển.
C. Quyền tinh thần. D. Quyền văn hóa.
Câu 111: Anh A lợi dụng đêm tối và sự mất cảnh giác của nhà hàng xóm đã đột nhập vào lấy cắp một số vật dụng có giá trị của nhà hàng xóm. Hành vi của anh A là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật. B. Tuân thủ pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 112: Đến hạn trả nợ theo hợp đồng mà chị V vẫn chưa trả tiền vay cho mình, nên chị H cùng chồng là anh K đến đập phá và lấy đi một số đồ đạc có giá trị nhằm siết nợ. Chị V ngăn cản thì bị đánh bị thương nặng phải đi cấp cứu. Biết chuyện, chồng chị V là anh T đã yêu cầu chị H phải chịu trách nhiệm trong thời gian vợ mình nằm viện nhưng bị chị H từ chối. Trong tình huống này, vợ chồng chị H đã vi phạm pháp luật nào sau đây ?
A. Hình sự và hành chính. B. Kỷ luật và dân sự.
C. Hình sự và dân sự. D. Hành chính và kỷ luật.
Câu 113: Bị ông T giám đốc trừ lương do thường xuyên đi muộn, bà G đã tung tin ông T có quan hệ bất chính với cô V thư kí trên trang cá nhân, làm uy tín của ông giảm suốt nghiêm trọng. Hành vi của bà G phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây ?
A. Hình sự và hành chính. B. Kỷ luật và dân sự.
C. Hình sự và dân sự. D. Hình sự và kỷ luật.
Câu 114: Khi đang chờ Tòa án giải quyết việc li hôn, chị K đã rút toàn bộ số tiền tiết kiệm của hai vợ chồng có được bỏ về nhà ngoại. Biết được chuyện này, chồng chị K là anh A đã chặn đường chửi bới và đánh chị thâm cả mặt mày. Chị K và anh A đã vi phạm quyền bình đẳng nào sau đây?
A. Huyết thống và dòng tộc. B. Chiếm hữu và định đoạ .
C. Hôn nhân và gia đình. D. Tài chính và công vụ.
Câu 115: Anh M và chi K cùng kí hợp đồng với công ty X, bố trí vào làm ở phòng kinh doanh với công việc và mức lương như nhau. Sau đó do có cảm tình riêng với anh M nên giám đốc ép chị K làm thêm một phần công việc của anh M. Giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?
A. Nâng cao trình đô lao động. B. Cơ hội tiếp cận việc làm.
C. Giao kết hợp đồng lao động. D. Xác lập quy trình quản lý
Câu 116: Do hoàn cảnh gia đình khó khăn nên D đã trả chậm tiền thuê nhà của bà T 1 tuần. Bà T bực mình đuổi D ra khỏi phòng trọ, nhưng do D không biết đi đâu nên cứ ở lì trong phòng. Tức thì bà T khóa trái cửa lại nhốt không cho D ra khỏi phòng. Bà T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyết bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Không vi phạm quyền gì cà vì đây là nhà của bà T.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Quyền đảm bảo về danh dự , phân phẩm của công dân.
Câu 117: Chị K và chị L cùng kinh doanh shop quần áo gần nhau, thấy chị K hay đon đả mời khách và bán được nhiều hàng hơn mình, chị L nghĩ chị K đang cố tình giành giật khách hàng với mình đã đi nói xấu chị K nhập hàng kém chất lượng về bán, Chị K biết được đã rất bức xúc về việc này .Tình cờ phát hiện chị L đang nói xấu mình với khách chị đã bảo chồng mình là anh H đến bắt và nhốt chị L lại yêu cầu chấm dứt hành vi nói xấu mình. .Những ai sau đây không tuân thủ pháp luật ?
A. Chị K và chị L B. Chị L
C. Chồng chị K D. Vợ chồng chị K, chị L.
Câu 118: Bà M giám đốc một doanh nghiệp chỉ đạo anh B là nhân viên dưới quyền phân phối thuốc tân dược giả đến nhiều đại lí và thu lợi hàng trăm triệu đồng. Phát hiện anh B không được bà M chia đủ số tiền lãi như đã thỏa thuận trước đó, vợ anh là chị C đã tố cáo sự việc trên cho ông V là lãnh đạo cơ quan chức năng . Sau khi cho bà M biết chị C là người tố cáo bà, ông V đã hủy đơn của chị C. Thấy anh B liên tục bị bà M gây khó khăn trong công việc, chị C đã tư vấn các đại lý mua thuốc tân dược giả ở trên yêu cầu bà M phải bồi thường . Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và dân sự ?
A. Bà M và anh B. B. Bà M, anh B và chị C.
C. Bà M và chị C. D. Bà M, anh B và ông V.
Câu 119: Anh K và anh G cùng đến cơ quan chức năng của tỉnh M để kê khai thành lập doanh nghiệp nhưng cả hai đều chưa hoàn thành các thủ tục theo quy định nên chưa được cấp phép. Được cán bộ cơ quan cấp phép H gợi ý, anh G đã "bồi dưỡng" cho H 20 triệu đồng nên được cấp phép ngay. Một cán bộ khác tên A cũng hứa giúp K nếu anh chi ra 20 triệu nhưng anh K không đồng ý. Những chủ thể nào dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Anh K và anh G. B. Anh G và H.
C. Anh K, G, H và A. D. Anh G, H và A
Câu 120: Ông A là Giám đốc công ty môi giới xuất khẩu lao động X, sau khi nhận tiền đặt cọc tám trăm triệu đồng của anh T và anh C đã cùng vợ là bà H trốn về quê sinh sống. Khi phát hiện chỗ ở của ông A, anh T và anh C thuê anh Y bắt giam và đánh bà H bị thương phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông A, anh T, anh Y. B. Ông A, bà H.
C. Ông A, anh T, anh C. D. Anh Y, anh T, anh C.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
81.B |
82.A |
83.A |
84.B |
85.C |
86.A |
87.A |
88.A |
89.B |
90.D |
|
91.B |
92.A |
93.A |
94.A |
95.B |
96.B |
97.D |
98.B |
99.D |
100.B |
|
101.C |
102.B |
103.B |
104.D |
105.B |
106.A |
107.C |
108.B |
109.B |
110.A |
|
111.B |
112.C |
113.A |
114.C |
115.C |
116.A |
117.D |
118.A |
119.B |
120.B |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG- ĐỀ 02
Câu 81: Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
A. tư liệu lao động. B. cách thức lao động.
C. đối tượng lao động. D. hoạt động lao động.
Câu 82: Trong sản xuất, quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng loại hàng hóa phải phù hợp với
A. tất cả các hình thức cạnh tranh. B. khả năng thu hút thông qua quảng cáo.
C. năng lực điều chỉnh của nhà đầu tư. D. thời gian lao động xã hội cần thiết.
Câu 83: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
A. quyền và lợi ích hợp pháp của mình. B. lợi ích kinh tế của mình.
C. quyền và nghĩa vụ của mình. D. các quyền của mình.
Câu 84: Cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt hoặc thay đổi việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức là
A. áp dụng pháp luật. B. điều chỉnh pháp luật.
C. bổ sung pháp luật. D. sửa đổi pháp luật.
Câu 85: Vi phạm pháp luật là hành vi có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội
A. mang tính phản diện. B. được pháp luật bảo vệ.
C. theo chiều hướng tiêu cực. D. đang được hình thành.
Câu 86: Hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật. B. trái pháp luật.
C. vi phạm pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.
Câu 87: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Kê khai nộp thuế thu nhập cao. B. Tư vấn hỗ trợ pháp lý.
C. Khởi kiện giao dịch dân sự. D. Hỗ trợ người già neo đơn.
Câu 88: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng. B. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng
C. càng sử dụng bạo lực. D. lựa chọn nơi cư trú.
Câu 89: Bình đẳng trong kinh doanh nghĩa là bình đẳng trong
A. lựa chọn ngành nghề. B. tìm kiếm việc làm.
C. quyền làm việc. D. lựa chọn việc làm.
Câu 90: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ
A. xóa bỏ các rào cản kinh tế. B. phát lương và thưởng cho công nhân.
C. phân chia của cải trong xã hội . D. kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
Câu 91: Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực
A. chính trị. B.lao động. C. kinh tế. D. kinh doanh.
Câu 92: Công dân có hành vi bịa đặt để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về
A. tự do thân thể. B. tính mạng sức khỏe.
C. danh dự, nhân phẩm. D. năng lực thể chât.
Câu 93: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. bảo trợ trẻ em khuyết tật. B. truy tìm tù nhân vượt ngục.
C. thực hiện giãn cách xã hội. D. từ chối thả con tin.
Câu 94: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
A. ngăn chặn đấu tranh phê bình B. lan truyền bí mật quốc gia.
C. kiến nghị với đại biểu Quốc hội. D. cản trở phản biện xã hội.
Câu 95: Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
A. tố cáo. B. đền bù thiệt hại. C. khiếu nại. D. chấp hành án.
Câu 96: Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
A. bỏ phiếu kín. B. bằng hình thức đại diện
C. được ủy quyền. D. thông qua trung gian.
Câu 97: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân, thể hiện mối quan hệ giữa
A. quyền lợi và nghĩa vụ. B. tội phạm và Nhà nước.
C. công dân và xã hội. D. Nhà nước và công dân.
Câu 98: Theo quy định của pháp luật một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. thử nghiệm giáo dục quốc tế. B. ưu tiên trong tuyển sinh.
C. học bất cứ ngành, nghề nào. D. bảo mật chương trình học.
Câu 99: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được
A. thanh toán phụ cấp thâm niên. B. hưởng sự chăm sóc y tế.
C. phân bổ ngân sách quốc gia. D. phê duyệt vay vốn ưu đãi.
Câu 100: Công dân có nghĩa vụ kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về
A. điều phối nhân lực. B. phát triển kinh tế.
C. bảo lưu nguồn vốn. D. cứu trợ xã hội
Câu 101: Chị A trồng rau sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng
A. phương tiện thanh toán. B. phương tiện giao dịch.
C. thước đo giá trị. D. phương tiện lưu thông.
Câu 102: Nội dung nào dưới đây thể hiện mặt hạn chế của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?
A. Tiếp cận bán hàng trực tuyến. B. Giảm thiểu chi phí sản xuất.
C. Tăng quy mô quảng cáo . D. Bán hàng giả gây rối thị trường.
Câu 103: Theo quy định của pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây là biểu hiện của hình thức áp dụng pháp luật?
A. Tòa kết án tên tội phạm. B. Đăng kí kết hôn theo luật định.
C. Thực hiện khai báo y tế. D. Sử dụng cổng thông tin quốc gia.
Câu 104: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý, phải chịu trách nhiệm hành chính thực hiện hành vi
A. xâm phạm tài sản của người khác. B. tài trợ hoạt động khủng bố.
C. từ chối bồi thường do vi phạm. D. tự ý ra khỏi khu cách ly y tế.
Câu 105: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng trong trên lĩnh vực chính trị thể hiện ở việc các dân tộc trong cộng đồng dân tộc Việt Nam đều được
A. phát triển kinh tế cộng đồng. B. tham gia bầu cử và ứng cử.
C. bảo tồn trang phục dân tộc. D. tổ chức lễ hội truyền thống.
Câu 106: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phậm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. truy tìm đối tượng phản động. B. bảo trợ người già neo đơn.
C. giam, giữ con tin trái phép. D. giám hộ trẻ em khuyết tật.
Câu 107: Theo quy định của pháp luật, người làm nhiệm vụ chuyển phát vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín của khách hàng thì
A. thay đổi phương tiện vận chuyển. B. chủ động định vị nơi giao nhận.
C. bảo quản bưu phẩm đường dài. D. loại bỏ các thư gửi nhầm địa chỉ.
Câu 108: Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về hành vi ném chất thải vào nhà người dân, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của gia đình là thực hiện quyền
A. truy tố. B. tố cáo. C. bãi nại. D. khiếu nại
Câu 109: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội trong trường hợp nào sau đây?
A. Đóng góp ý kiến vào dự thảo luật. B. Đăng kí hiến máu nhân đạo.
C. Tham khảo dịch vụ trực tuyến. D. Khám tuyển nghĩa vụ quân sự.
Câu 110: Pháp luật nước ta khuyến khích công dân tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học nghệ thuật nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền phát triển.
C. Quyền học tập. D. Quyền sáng tạo.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
81 |
82 |
83 |
84 |
85 |
86 |
87 |
88 |
89 |
90 |
|
C |
D |
A |
A |
B |
C |
C |
D |
A |
D |
|
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
96 |
97 |
98 |
99 |
100 |
|
A |
C |
D |
C |
A |
A |
D |
C |
B |
B |
|
101 |
102 |
103 |
104 |
105 |
106 |
107 |
108 |
109 |
110 |
|
D |
D |
A |
D |
B |
C |
D |
B |
B |
D |
|
111 |
112 |
113 |
114 |
115 |
116 |
117 |
118 |
119 |
120 |
|
C |
B |
C |
C |
A |
D |
D |
B |
B |
D |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG- ĐỀ 03
Câu 81: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. Tăng cường tuyển dụng lao động.
C. Chỉ định thời gian đóng thuế.
D. Mở rộng quy mô sản xuất.
Câu 82: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào sau đây thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?
A. Ưu đãi đối với người có chuyên môn giỏi.
B. Tự do thỏa thuận về độ tuổi lao động.
C. Thực hiện chế độ tiền lương theo giới tính.
D. Chỉ định mức đóng bảo hiểm xã hội.
Câu 83: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Bảo vệ thu nhập hợp pháp.
B. Chấp hành quy tắc công cộng.
C. Tham gia hoạt động thiện nguyện.
D. Chia sẻ mọi thông tin về dịch bệnh.
Câu 84: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Khống chế con tin.
B. Bắt trói người phạm tội.
C. Giam giữ nhân chứng.
D. Bắt người đang bị truy nã.
Câu 85: Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. định đoạt tài sản công cộng.
B. bảo lưu mọi nguồn thu nhập.
C. chiếm hữu tài sản chung.
D. sàng lọc giới tính thai nhi.
Câu 86: Tại một điểm bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp, anh M và chị L cùng nhau bàn bạc và thống nhất viết phiếu bầu giống nhau rồi cùng bỏ phiếu vào hòm phiếu. Anh M và chị L cùng vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Trực tiếp.
B. Công khai.
C. Được ủy quyền.
D. Bỏ phiếu kín.
Câu 87: Tại cuộc họp với đại diện các hộ gia đình xã X, ông Q là Chủ tịch xã, chị L là thư kí, anh T, bà M và chị Y là đại diện các hộ gia đình. Khi anh T lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng công trình phúc lợi do ông Q đề xuất, chị L đã không ghi ý kiến của anh T vào biên bản. Phát hiện sự việc, bà M đã phê phán việc làm của chị L trước cuộc họp nhưng bị ông Q ngắt lời và đuổi ra khỏi cuộc họp. Sau đó, chị Y đã chia sẻ sự việc lên mạng xã hội. Những ai sau đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
A. Ông Q và chị L.
B. Ông Q, chị L và bà M.
C. Anh T và chị Y.
D. Anh T, bà M và chị Y.
Câu 88: Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân là người vi phạm phải có đủ
A. điều kiện tiếp nhận bảo trợ.
B. tiềm lực tài chính vững mạnh.
C. yếu tố phát triển thể lực.
D. năng lực trách nhiệm pháp lí.
Câu 89: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm trong trường hợp nào sau đây?
A. Tự công khai đời sống của bản thân.
B. Xúc phạm nhằm hạ uy tín của người khác.
C. Chủ động chia sẻ kinh nghiệm cá nhân.
D. Chuyển nhượng bí quyết gia truyền.
Câu 90: Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang
A. cần bảo trợ.
B. cách li y tế.
C. thực hiện tội phạm.
D. cai nghiện bắt buộc.
Câu 91: Ông T là giám đốc, chị S là trưởng phòng tài vụ, anh K là nhân viên cùng công tác tại sở X. Phát hiện ông T cùng chị S vi phạm quy định về kế toán gây thiệt hại của ngân sách nhà nước 5 tỉ đồng, anh K đã làm đơn tố cáo nhưng lại bị lãnh đạo cơ quan chức năng là ông P vô tình làm lộ thông tin khiến ông T biết anh là người tố cáo. Vì vậy, ông T liên tục gây khó khăn cho anh K trong công việc. Bức xúc, anh K đã ném chất thải vào nhà riêng của ông T. Những ai sau đây đồng thời phải chịu trách nhiệm hình sự và kỉ luật?
A. Ông P và anh K.
B. Ông T, chị S và anh K.
C. Ông T, chị S và ông P.
D. Ông T và chị S.
Câu 92: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền ứng cử bằng cách nào sau đây?
A. Kiểm soát phiếu bầu.
B. Khống chế cử tri.
C. Tự mình ứng cử.
D. Công khai tài chính.
Câu 93: Một trong những hình thức để công dân thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận là
A. ngăn chặn đấu tranh phê bình.
B. tuyên truyền bí mật quốc gia.
C. kiến nghị với đại biểu Quốc hội.
D. cản trở phản biện xã hội.
Câu 94: Theo quy định của pháp luật, việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp
A. không có người nhận.
B. nghi ngờ có tài liệu mật.
C. pháp luật có quy định.
D. thiếu thông tin cá nhân.
Câu 95: Theo quy định của pháp luật, sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công phải tuân theo nguyên tắc nào sau đây?
A. Trung lập.
B. Gián đoạn.
C. Trực tiếp.
D. Ủy nhiệm.
Câu 96: Phòng Cảnh sát giao thông huyện X ra quyết định tuần tra kiểm soát theo quy định tại địa bàn xã X, đồng thời tặng 150 mũ bảo hiểm cho người dân đang lưu thông trên tuyến đường tuần tra. Cảnh sát giao thông huyện X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật.
B. Áp dụng pháp luật và sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
Câu 97: Ông S là giám đốc, anh T, anh P, chị L là nhân viên và chị Q là nhân viên tập sự cùng làm việc tại công ty X. Anh P tố cáo việc anh T đe dọa chị L làm chị đột ngột bỏ việc trốn đi biệt tích. Vì thế, cán bộ cơ quan chức năng đến gặp ông S để xác minh sự việc. Cho rằng anh P cố tình hạ thấp uy tín của mình, ông S đã kí quyết định sa thải anh và phân công chị Q tạm thời đảm nhận phần việc của anh P. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Chị L, ông S và anh T.
B. Chị Q và anh T.
C. Ông S, chị L và chị Q.
D. Chị L và ông S.
Câu 98: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước thì phải
A. hủy bỏ quan hệ nhân thân.
B. từ chối quyền thừa kế tài sản.
C. chấm dứt mọi giao dịch dân sự.
D. chịu trách nhiệm kỉ luật.
Câu 99: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm nguyên tắc bầu cử trong trường hợp nào sau đây?
A. Tìm hiểu tiểu sử ứng cử viên.
B. Bỏ phiếu bầu cho người không biết chữ.
C. Bí mật lựa chọn ứng cử viên.
D. Bỏ phiếu bầu giúp người bị tàn tật.
Câu 100: Công dân đủ năng lực theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm pháp lí khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Chiếm hữu tài sản công cộng.
B. Từ chối che dấu tội phạm khủng bố.
C. Tự ý thay đổi ý tưởng kinh doanh.
D. Định đoạt tài sản cá nhân.
Câu 101: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Tổ chức sản xuất hàng giả.
B. Gây rối trật tự công cộng.
C. Giao hàng không đúng địa điểm.
D. Tự ý nghỉ việc không có lí do .
Câu 102: Theo quy định của pháp luật, công dân thi hành pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Tổ chức từ thiện.
B. Kinh doanh trực tuyến.
C. Phòng, chống dịch bệnh.
D. Viết bài đăng báo.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
81 |
A |
91 |
D |
101 |
A |
111 |
B |
|
82 |
A |
92 |
C |
102 |
C |
112 |
D |
|
83 |
B |
93 |
C |
103 |
B |
113 |
B |
|
84 |
D |
94 |
D |
104 |
A |
114 |
A |
|
85 |
C |
95 |
C |
105 |
B |
115 |
B |
|
86 |
D |
96 |
C |
106 |
C |
116 |
C |
|
87 |
A |
97 |
C |
107 |
C |
117 |
A |
|
88 |
D |
98 |
C |
108 |
D |
118 |
D |
|
89 |
B |
99 |
B |
109 |
B |
119 |
D |
|
90 |
C |
100 |
A |
110 |
A |
120 |
A |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG- ĐỀ 04
Câu 1: Sau khi yêu nhau 2 năm, Anh H và chị K báo với gia đình việc kết hôn nhưng bố mẹ chị K chỉ đồng ý với điều kiện anh H phải theo đạo. Được sự đồng ý của gia đình anh H, hai người vẫn quyết định đến ủy ban nhân dân để đăng kí kết hôn. Lấy lí do hai người không cùng có đạo, anh D người có thẩm quyền ký quyết định không chịu cấp giấy chứng nhận kết hôn cho hai người.Vậy trong trường hợp đó, ai là người vi phạm quyền bình đẳng về tín ngưỡng tôn giáo?
A. Gia đình anh H và anh D. B. Bố mẹ chị K và anh D.
C. Chị K và anh H. D. Chị K và bố mẹ chị K.
Câu 2: Nội dung nào không phải là nghĩa vụ trong quá trình hoạt động kinh doanh của mọi doanh nghiệp?
A. Nộp thuế đúng quy định đối với nhà nước.
B. Bắt buộc phải có giấy phép hành nghề.
C. Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký.
D. Bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh.
Câu 3: Do không làm chủ được tốc độ khi điều khiển xe gắn máy nên ông M đã va chạm vào anh H sinh viên đang điều khiển xe đạp ngược đường một chiều khiến anh bị xây xát nhẹ. Tức giận vì ông M không xin lỗi còn lớn tiếng chửi bới, anh H kể chuyện này với anh rể tên T. Vô tình biết được ông M làm chung công ty với anh P bạn thân mình, anh T bí mật rủ anh P cầm theo hung khí tìm ông M trả thù. Bị ông M lớn tiếng chửi mắng anh P đã đâm ông M trọng thương phải nhập viện điều trị 3 tháng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Ông M và anh T B. Ông M, anh H và anh T
C. Anh H và anh T D. Ông M và anh H
Câu 4: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Truy tìm chứng cứ vụ án. B. Bí mật giải cứu con tin.
C. Giúp đỡ phạm nhân vượt ngục. D. Đồng loạt khiếu nại tập thể.
Câu 5: Chủ một cơ sở sản xuất tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù và yêu cầu bồi thường thiệt hại về tội tàng trữ pháo gây cháy nổ làm một người tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
A. Hành chính và hình sự. B. Hình sự và dân sự.
C. Kỉ luật và dân sự. D. Hình sự và kỉ luật.
Câu 6: Ông V trốn khỏi nơi cách ly y tế tập trung là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. tuân thủ pháp luật. B. áp dụng pháp luật.
C. sử dụng pháp luật. D. thi hành pháp luật.
Câu 7: Chị K kinh doanh mỹ phẩm nhưng bán thêm thực phẩm chức năng giả. Để mua chuộc đoàn thanh tra liên ngành, chị K nhờ chị H đưa 30 triệu đồng cho trưởng đoàn thanh tra là ông Q nhưng bị ông Q từ chối và lập biên bản xử phạt chị K. Khi chị K đến nhà chị H để đòi lại tiền thì giữa hai chị đã xảy ra xô xát, con chị H đã gọi điện báo công an phường. Sau khi xác minh, trưởng công an phường là ông T đã lập biên bản xử phạt chị K về hành vi gây rối trật tự công cộng. Những ai sau đây đã áp dụng pháp luật?
A. Ông Q và chị K. B. Ông T, ông Q và chị K.
C. Ông T và ông Q. D. Ông T, ông Q và chị H.
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây thể hiện tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật?
A. Sử dụng dịch vụ truyền thông. B. Xử lí thông tin liên ngành.
C. Xử phạt hành chính trong giao thông. D. Đăng kí kết hôn theo luật định.
Câu 9: Hiến pháp và Luật Giáo dục đều quy định công dân có quyền và nghĩa vụ học tập. Điều đó phản ánh đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính độc lập tương đối. D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
Câu 10: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu, các chủ thể kinh tế thường
A. mở rộng quy mô sản xuất. B. đồng loạt tăng giá sản phẩm.
C. thu hẹp quy mô sản xuất. D. đồng loạt tuyển dụng công nhân.
Câu 11: M và H được tuyển dụng vào công ty Q với điểm tuyển ngang nhau, nhưng chị L là kế toán trưởng công ty đã xếp M được hưởng lương cao hơn vì M tốt nghiệp ra trường trước H một năm. H đã gửi đơn khiếu nại cho giám đốc nhưng giám đốc công ty cho rằng đó là chức năng của anh G trưởng phòng nhân sự. Trong trường hợp này, những ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ?
A. Giám đốc và anh G. B. Anh G và chị L.
C. Giám đốc và chị L. D. Chị L và H.
Câu 12: Giám đốc một công ty là anh Y sử dụng 200 triệu đồng của cơ quan để cá độ bóng đá. Sợ trợ lí của mình là chị V phát hiện, anh Y kí quyết định điều chuyển chị V sang bộ phận sản xuất hóa chất độc hại mặc dù chị không đồng ý. Anh Y đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động ở nội dung nào sau đây?
A. Bảo lưu loại hình doanh nghiệp. B. Bảo vệ lợi ích khách hàng.
C. Sử dụng dịch vụ bảo hiểm. D. Giao kết hợp đồng lao động.
Câu 13: Tòa án nhân dân thành phố X đã xét xử ông T - Nguyên giám đốc công ti xuất nhập khẩu thuốc tân dược và đồng phạm về tội nhập khẩu thuốc chữa ung thư giả khiến nhiều người bệnh lâm vào tình trạng nguy kịch. Việc xét xử trên thể hiện pháp luật là phương tiện để
A. nhà nước duy trì quyền lực. B. nhà nước trấn áp lực lượng phản động.
C. nhà nước quản lí xã hội. D. nhà nước phô trương sức mạnh.
Câu 14: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí vi phạm pháp luật hành chính khi tự ý thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Sản xuất vũ khí quân dụng. B. Chiếm dụng hành lang giao thông.
C. Mua bán người qua biên giới. D. Tổ chức hoạt động khủng bố.
Câu 15: Nhà nước dành nhiều nguồn vốn ODA đề thực hiện chính sách “ xóa đói giảm nghèo” ở các vùng dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực
A. văn hóa. B. giáo dục. C. chính trị. D. kinh tế.
Câu 16: Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?
A. Giữ gìn an ninh trật tự. B. Chấp hành quy tắc công cộng.
C. Tiếp cận các giá trị văn hóa. D. Giữ gìn bí mật quốc gia.
Câu 17: Hàng hóa có những thuộc tính nào dưới đây ?
A. Giá trị trao đổi và giá cả. B. Giá trị và giá trị trao đổi.
C. Giá trị sử dụng và giá trị. D. Giá cả và giá trị sử dụng.
Câu 18: Nghi ngờ K lấy trộm máy tính xách tay của mình nên chị M đã tự ý xông vào nhà K để lục soát tìm kiếm. Chị M đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Áp dụng pháp luật B. Sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 19: Ủy ban nhân dân xã X cấp giấy chứng nhận đăng kí kết hôn cho anh A và chị B là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Áp dụng pháp luật. B. Giáo dục pháp luật.
C. Phổ biến pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 20: Vào đầu năm học mới, chị B đã bán một đàn gà được 5 triệu đồng để mua sách vở cho con đi học.Trong trường hợp này, tiền đang thực hiện chức năng nào sau đây?
A. Phương tiện lưu thông. B. Thước đo giá trị.
C. Phương tiện cất trữ . D. Tiền tệ thế giới.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1 |
B |
6 |
D |
11 |
C |
16 |
C |
21 |
D |
26 |
A |
31 |
D |
36 |
C |
|
2 |
B |
7 |
C |
12 |
D |
17 |
C |
22 |
A |
27 |
A |
32 |
B |
37 |
B |
|
3 |
D |
8 |
C |
13 |
C |
18 |
C |
23 |
A |
28 |
B |
33 |
B |
38 |
D |
|
4 |
C |
9 |
B |
14 |
B |
19 |
A |
24 |
D |
29 |
C |
34 |
A |
39 |
A |
|
5 |
B |
10 |
C |
15 |
D |
20 |
A |
25 |
D |
30 |
D |
35 |
B |
40 |
A |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HAI BÀ TRƯNG- ĐỀ 05
Câu 81: Sáng nay chị L đã chủ động đến cơ quan thuế để kê khai và nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này chị L đã
A. tuân thủ pháp luật.
B. phổ biến pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 82: Cho rằng D có bình luận xúc phạm mình trên facebook, M là sinh viên trường đại học K đã chặn đường và dùng dao nhọn đâm D bị thương nặng phải đưa đi cấp cứu. Trong trường hợp này, M phải chịu trách nhiệm
A. kỉ luật.
B. hình sự.
C. dân sự.
D. hành chính.
Câu 83: Cùng với xóa đói giảm nghèo và phòng chống tệ nạn xã hội, nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội còn đề cập đến vấn đề nào dưới đây?
A. Văn hóa. B. Dân số.
C. Gia đình. D. Lễ hội.
Câu 84: Bình thường khi tỉnh táo thì ông B ít nói, chăm chỉ làm việc, yêu thương vợ con nhưng mỗi khi uống rượu say ông lại mắng chửi, đánh đuổi vợ con chạy khắp xóm. Trong trường hợp này, ông B đã vi phạm quyền bình đẳng trong quan hệ
A. giữa cha mẹ và con.
B. tình cảm giữa vợ và chồng.
C. thân thiết giữa vợ và chồng.
D. nhân thân giữa vợ và chồng.
Câu 85: Trong khi xây tường rào, gia đình bà K đã lấn sang đất của gia đình cô M hơn 1 mét vuông đất. Vậy gia đình bà K đã vi phạm pháp luật nào?
A. Vi phạm kỉ luật.
B. Vi phạm dân sự.
C. Vi phạm hình sự.
D. Vi phạm hành chính.
Câu 86: Công ty sản xuất nước nước giải khát X đang kinh doanh có hiệu quả thì bị báo N đăng tin không đúng sự thật rằng nước giải khát của công ty X có chứa chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng. Trên cơ sở quy định của pháp luật, công ty X đã đề nghị báo N cải chính thông tin sai lệch này. Sự việc này cho thấy, pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Pháp luật luôn đứng về phía người sản xuất kinh doanh.
B. Pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Pháp luật bảo vệ mọi quyền lợi của công dân.
D. Pháp luật bảo vệ mọi nhu cầu của công dân.
Câu 87: Năm nay X 18 tuổi, còn S chưa đầy 16 tuổi. Cả 2 đều là thanh niên lêu lổng. Một lần X và S đang đi xe máy trên đoạn đường vắng thì thấy chị V vừa đi vừa nghe điện thoại, trên tay đeo một cái lắc vàng. X nảy ra ý định muốn cướp điện thoại và lắc vàng, bèn rủ S cùng tham gia. Cả hai cùng tăng tốc áp sát chị V để thực hiện hành vi. Phát hiện có điều lạ, chị V đã tăng tốc thật nhanh, không may đến đoạn dốc cua chị V không làm chủ được tay lái đã đâm xe vào anh N, làm cả 2 bất tỉnh và bị thương rất nặng. X và S thấy vậy liền phóng xe bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. X và S.
B. X, S và chị V.
C. Chị V.
D. Chị V và anh N.
Câu 88: Sự tác động của con người vào tự nhiên làm biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
A. quá trình sản xuất.
B. sản xuất kinh tế.
C. thỏa mãn nhu cầu.
D. sản xuất của cải vật chất.
Câu 89: Học sinh N và học sinh P bị Hội đồng kỉ luật nhà trường ra quyết định kỉ luật, cảnh cáo toàn trường vì đã đánh nhau ngay trong giờ ra chơi. Trong trường hợp này N và P đã phải chịu trách nhiệm
A. dân sự.
B. hành chính.
C. hình sự.
D. kỉ luật.
Câu 90: Tự mình đi bầu, viết phiếu và bỏ phiếu thể hiện nguyên tắc nào của bầu cử ?
A. Trực tiếp.
B. Bình đẳng.
C. Bỏ phiếu kín.
D. Phổ thông.
Câu 91: Sau khi bị mất 30 lượng vàng, ông N đã khẩn cấp trình báo với Công an phường K. Trong đơn trình báo, ông N khẳng định bà V là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông N, Công an phường K đã ngay lập tức bắt bà V. Việc làm của Công an phường K đã vi phạm quyền nào của bà V?
A. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm.
B. Quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe.
C. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng.
Câu 92: Công dân đóng góp ý kiến, kiến nghị với các đại biểu Quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân trong dịp đại biểu tiếp xúc với cử tri ở cơ sở là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tự do góp ý.
B. Quản lí cộng đồng.
C. Tự do thảo luận.
D. Tự do ngôn luận.
Câu 93: Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh dân tộc thiểu số vào các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các
A. dân tộc.
B. công dân.
C. vùng miền.
D. giới tính.
Câu 94: Bình đẳng giữa người sử dụng lao động và người lao động thông qua hợp đồng lao động là biểu hiện cụ thể của bình đẳng trong
A. sử dụng lao động.
B. thực hiện quyền lao động.
C. thuê khoán lao động.
D. giao kết hợp đồng lao động.
Câu 95: Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, anh H đã lên đường nhập ngũ và hiện đang đóng quân tại đảo Song Tử Tây thuộc quần đảo Hoàng Sa. Trong trường hợp này, anh H đã
A. tuân thủ pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Câu 96: Năm nay tuy đã 75 tuổi nhưng ông S vẫn còn thích học. Ông đăng kí lớp học về nghệ thuật khiêu vũ. Các con cháu của ông ra sức can ngăn với nhiều lí do. Lí do nào dưới đây là trái với quy định của pháp luật?
A. Không còn quyền học tập nữa.
B. Tuổi đã cao.
C. Học chẳng để làm gì.
D. Không còn khả năng học tập.
Câu 97: Tòa án nhân dân huyện M ra quyết định giải quyết tranh chấp về quyền sở hữu tài sản giữa ông M và bà N. Trong trường hợp này, Tòa án nhân dân huyện M đã
A. áp dụng pháp luật
B. thi hành pháp luật.
C. sử dụng pháp luật.
D. tuân thủ pháp luật.
Câu 98: Ông A may một cái áo hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy ông A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?
A. 4 giờ
B. 3 giờ.
C. 6 giờ.
D. 5 giờ.
Câu 99: Trường hợp nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. “Cha mẹ nuôi con biển hồ lai láng/ Con nuôi cha mẹ kể tháng, kể ngày”.
B. “Đói lòng ăn hột chà là/ Để cơm nuôi mẹ, mẹ già yếu răng”.
C. “Một mẹ nuôi nổi mười con/ Mười con bỏ mẹ trong ngàn xót xa”.
D. “Cha mẹ còn sống thì chẳng cho ăn/ Đến khi thác xuống làm văn tế ruồi”.
Câu 100: Mọi công dân Việt Nam khi có điều kiện nào dưới đây là có thể tự ứng cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?
A. Từ đủ 20 tuổi trở lên.
B. Từ đủ 18 tuổi trở lên không vi phạm pháp luật.
C. Từ đủ 21 tuổi trở lên, có năng lực và tín nhiệm với cử tri.
D. Mọi công dân Việt Nam.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
81 |
C |
91 |
C |
101 |
B |
111 |
A |
|
82 |
B |
92 |
D |
102 |
D |
112 |
C |
|
83 |
B |
93 |
A |
103 |
D |
113 |
A |
|
84 |
D |
94 |
D |
104 |
C |
114 |
D |
|
85 |
B |
95 |
B |
105 |
A |
115 |
A |
|
86 |
B |
96 |
A |
106 |
C |
116 |
B |
|
87 |
B |
97 |
A |
107 |
D |
117 |
D |
|
88 |
D |
98 |
A |
108 |
A |
118 |
C |
|
89 |
D |
99 |
B |
109 |
C |
119 |
C |
|
90 |
A |
100 |
C |
110 |
B |
120 |
C |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hai Bà Trưng. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Hiền
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Cao Bá Quát
Chúc các em học tập tốt!


