YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đồng Đậu

Tải về
 
NONE

Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đồng Đậu mà HOC247 gửi đến dưới đây giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT QG sắp tới. Hi vọng với tài liệu, các em sẽ ôn tập kiến thức dễ dàng hơn. Chúc các em học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian: 50 phút

1. Đề số 1

Câu 1: Ông H xây nhà đã lấn chiếm một phần đất công. Cơ quan có thẩm quyền đã lập biên bản về hành vi vi phạm và yêu cầu ông H phải dỡ bỏ và khôi phục lại nguyên trạng như ban đầu. Trong trường hợp này, ông H đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào?

A. Hình sự.

B. Hành chính.

C. Dân sự.

D. Kỉ luật.

Câu 2: Câu “tấc đất, tấc vàng. Muốn nói đến yếu tố nào sau đây của quá trình sản xuất?

A. Tư liệu lao động.

B. Đối tượng lao động.

C. Sức lao động.

D. Công cụ lao động.

Câu 3: Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.

B. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.

C. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.

D. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.

Câu 4: Mỗi quy tắc xử sự thường được thể hiện thành

A. nhiều quy định của pháp luật.

B. một quy phạm pháp luật.

C. nhiều quy phạm pháp luật.

D. một số quy định của pháp lụật.

Câu 5: Công Ty A chậm thanh toán đơn hàng theo đúng thời hạn hợp đồng đã thỏa thuận với công ty B và bị công ty B khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại. Việc Tòa án xử lý vi phạm của công ty A là thể hiện đặc trưng  nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

D. Tính thực tiễn xã hội.

Câu 6: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Vây bắt đối tượng bị truy nã.

B. Đánh người gây thương tích.

C. Truy lùng đối tượng gây án.

D. Tố cáo người phạm tội.

Câu 7: Anh A phạm tội giết người, nhưng đã bỏ trốn. Cơ quan điều tra sẽ ra quyết định nào sau đây?

A. Bắt bị cáo.

B. Bắt bị can

C. Truy nã.

D. Xét xử vụ án.

Câu 8: Anh A vay tiền của anh B. Đến hẹn trả mà anh A vẫn không trả. Anh B nhờ người bắt nhốt anh A đòi gia đình  đem tiền trả thì mới thả anh A. Hành vi này của anh B xâm phạm tới.

A. quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

B. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

C. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 9: Ông B, bà H lấy nhau và đã có hai người con gái là chị T và chị Q. Ông B ốm nặng, xác định không qua khỏi, ông đã thú nhận với bà H và các con rằng vì muốn có thêm con trai nên ông đã có chị V và anh X là con ngoài giá thú, từ trước đến giờ mẹ của cả V, X đều không cho con nhận bố và cũng không muốn liên quan gì đến ông nhưng ông muốn được chia tài sản của mình cho tất cả các con. Bà H nói: ‘Chúng nó có phải là con hợp pháp của ông đâu mà đòi chia tài sản”. Trong trường hợp trên những ai dưới đây được chia tài sản?

A. Bà H, chị T,và chị Q.

B. Bà H, chị T, chị Q và anh X.

C. Chị T, chị Q, chị V và anh X.

D. Bà H, chị T, chị Q, chị V và anh X.

Câu 10: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới quan hệ

A. sở hữu và lao động.

B.nhân thân và tài sản.

C. kinh tế và xã hội.

D. lao động và văn hóa.

Câu 11: Khi công dân vi phạm với tính chất và mức độ như nhau thì sẽ phải chịu trách nhiệm

A. hình sự khác nhau.

B. pháp lí như nhau.

C. hành chính như nhau.

D. pháp luật ngang nhau.

Câu 12: Anh F đã có vợ là chị K và đã có hai con. Nhưng anh F vẫn sống như vợ chồng với chị C và đã có một con trai là N. Chị K rất buồn phiền vì chuyện đó nên đã bàn với chị gái mình là S, mục đích là đuổi anh F ra khỏi nhà để chiếm đoạt tài sản và ngôi nhà của vợ chồng làm của riêng .Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Anh F, chị C và chị K.

B. Anh F và chị C.

C. Chị C và chị S.

D. Anh F và chị K.

Câu 13: Pháp luật quy định, người chưa thành niên có độ tuổi là

A. dưới 16 tuổi.

B. dưới 14 tuổi.

C. từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.

D. từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.

Câu 14: Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là thể hiện

A. tính cưỡng chế.

B. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

C. tính bắt buộc chung.

D. quy phạm phổ biến.

Câu 15: Theo điều 39, Hiến pháp 2013 quy định nguyên tắc “ Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập”.  Điều 10 Luật Giáo dục năm 2005 khẳng định: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân”.  Điều này thể hiện đặc trưng gì của pháp luật?

A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính khách quan, ý chí.

D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 16: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là

A. sản xuất của cải vật chất.

B. sản xuất kinh tế.

C. quá trình sản xuất.

D. thỏa mãn nhu cầu.

Câu 17: Khi thấy giá bất động sản tăng, anh B đã bán căn nhà mà trước đó anh đã mua nên thu được lợi nhuận cao. Anh B đã vận dụng chức năng nào dưới đây của thị trường?

A. Lưu thông.

B. Đại diện.

C. Thông tin.

D. Thanh toán.

Câu 18: Chủ doanh nghiệp A kí hợp đồng nhận chị B làm việc tại vị trí có nhiều khí thải độc hại. Nếu em cũng là lao động trong doanh nghiệp đó, em sẽ lựa chọn cách cư xử nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Lơ đi coi như không biết vì đó là quyền của ông chủ.

B. Xui chị B lôi kéo thêm người để biểu tình phản đối.

C. Đề nghị chủ doanh nghiệp xem xét lại vị trí việc làm cho chị B.

D. Bêu rếu, nói xấu doanh nghiệp với các lao động khác vì đã đối xử bất công với lao động nữ.

Câu 19: Tức giận vì bị đuổi việc, anh Q lập kế hoạch phóng hỏa đốt kho hàng của công ty Z, mặc dù chị N bạn gái của anh đã can ngăn. Được anh Q hứa trả công hậu hĩnh, ông M rủ thêm anh S cùng tham gia. Vì anh S phải về quê có việc đột xuất nên ông M đành tự mình tìm cách đốt kho chứa hàng hóa, gây thiệt hại cho công ty Z hơn một tỷ đồng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Anh Q, ông M và chị N.

B. Anh Q và chị N.

C. Anh Q và ông M.

D. Anh Q, ông M, chị N và anh S.

Câu 20: Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào. Bà H hốt hoảng chạy ra nhưng túi xách thì đã mất, bên trong túi xách có hơn mười triệu đồng và một số tài sản có giá trị. Bà H nghi ngờ em T lấy trộm, vì lúc dựng xe ở vỉa hè thì chị em T đang chơi gần đó, nên bà H đã gọi anh N là con trai và chồng bà là ông Q đến để lục soát nhà chị em T, chị em T không đồng ý nhưng vợ chồng bà H và con trai vẫn xông vào nhà. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chổ ở của công dân?

A. Bà H, em T và anh N.

B. Ông Q và bà H.

C. Anh N và ông Q.

D. Bà H, anh N và ông Q.

Câu 21: Phát hiện ông B làm con dấu giả của một cơ quan hành chính Nhà nước theo đơn đặt hàng của ông H, sau khi cùng bàn bạc, anh K và anh M liên tục nhắn tin yêu cầu ông B phải nộp cho hai anh mười triệu đồng. Lo sợ nếu không đưa tiền sẽ bị anh K và anh M tố cáo, ông B buộc phải đồng ý và hẹn gặp hai anh tại quán cafe X để giao tiền. Trên đường đến điểm hẹn, anh K và anh M bị công an bắt vì trước đó vợ anh M đã kịp thời phát hiện và báo với cơ quan chức năng về việc này. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Ông H, ông B, anh K và anh M.

B. Ông H, ông B, anh K và vợ chồng anh M.

C. Ông H, ông B và ông M.

D. Anh K, anh M và ông B.

Câu 22: Hoạt động tưởng niệm người có công với đất nước là

A. hoạt động vi phạm pháp luật.

B. hoạt động mê tín dị đoan.

C. hoạt động tín ngưỡng.

D. hoạt động tôn giáo.

Câu 23: Công dân thuộc các dân tộc khác nhau không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?

A. Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

B. Bình đẳng về dân tộc, tôn giáo.

C. Bình đẳng trước pháp luật.

D. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

Câu 24: Nguyên tắc thể hiện quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là

A. tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.

B. công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau.

C. dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau.

D. chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau.

Câu 25: Xã T thuộc vùng đặc biệt khó khăn được nhà nước đầu tư phát triển kinh tế là biểu hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. kinh tế.

B. văn hóa, giáo dục.

C. chính trị.

D. xã hội.

Câu 26: Cơ sở thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc xuất phát từ

A. nhu cầu hợp tác để phát triển kinh tế của các dân tộc.

B. sự khác biệt về văn hóa giữa các dân tộc

C. sự khác biệt trình độ phát triển giữa các dân tộc.

D. quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Câu 27: Doanh nghiệp A luôn có thời gian lao động cá biệt lớn hơn  lao động xã hội cần thiết thì doanh nghiệp đó không

A. có lãi.

B. thua lỗ.

C. phá sản.

D. rủi ro.

Câu 28: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói “Chủ tịch nước cũng không có đặc quyền” ý nói đến công dân bình đẳng

A. trước pháp luật.

B. về trách nhiệm pháp lí.

C. về nghĩa vụ.

D. về quyền.

Câu 29: Thấy B đi chơi với người yêu của mình về muộn, A cho rằng B tán tỉnh người yêu của mình nên A đã bắt và nhốt B tại phòng trọ của mình. Nếu em là A, khi thấy B đi chơi với người yêu mình về muộn em sẽ xử sự như thế nào cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Đánh B và cấm không được gặp người yêu của mình.

B. Nhắc nhở người yêu không nên đi chơi với bạn khác giới quá khuya.

C. Cảnh cáo B không được gặp và tán tỉnh người yêu mình.

D. Gọi bạn thân đến đánh B một trận rồi tha cho về.

Câu 30: Trong các hành vi sau, hành vi nào thể hiện hình thức tuân thủ pháp luật?

A. Cá nhân, tổ chức kinh doanh nộp thuế theo quy định của pháp luật.

B. Cơ sở kinh doanh không sản xuất hàng giả và hàng kém chất lượng.

C. Cơ sở kinh doanh trốn thuế phải nộp phạt theo quy định của cơ quan thuế.

D. Công dân đăng kí kinh doanh phù hợp với điều kiện, khả năng của mình.

Câu 31: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Khống chế tội phạm.

B. Đe dọa giết người.

C. Bắt cóc con tin.

D. Theo dõi nạn nhân.

Câu 32: Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe  của công dân?

A. Đầu độc nạn nhân.

B. Tra tấn tội phạm.

C. Đe dọa giết người.

D. Giải cứu con tin.

Câu 33: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án là một trong những nội dung của quyền nào dưới đây?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

Câu 34: Anh B tự ý vào phòng chị N, hành vi này xâm phạm đến quyền

A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

B. được đảm bảo bí mật đời tư của công dân.

C. được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm, danh dự.

D. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.

Câu 35: Vì muốn ghi lại khoảnh khắc ra đời của con trai, anh N đã trèo lên cửa sổ phòng mổ để quay phim bằng điện thoại di động. Các y, bác sĩ nhắc nhở thì anh N tỏ thái độ bực tức. Khi các y, bác sĩ từ phòng mổ đi ra, N cùng T (em trai) dùng đèn pin xông vào đánh làm hai bác sĩ trọng thương phải nhập viện cấp cứu (thương tật 11% ). Hành vi của N và T vi phạm pháp luật

A. hình sự.

B. hành chính.

C. kỷ luật.

D. dân sự.

Câu 36: Cơ sở kinh doanh không sử dụng hóa chất bị cấm trong bảo quản thức ăn để bán ra thị trường. Việc làm của cơ sở kinh doanh trên là thể hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

A. Áp dụng pháp luật.

B. Sử dụng pháp luật.

C. Thi hành pháp luật.

D. Tuân thủ pháp luật.

Câu 37: Nơi cứ trú của vợ chồng là do

A. vợ chồng bàn bạc và quyết định.

B. chồng quyết định vì thuyền theo lái gái theo chồng.

C. cha mẹ của gia đình chồng quyết định.

D. cha mẹ hai bên của vợ chồng quyết định.

Câu 38: Ngày 8 tháng 3 năm 2018 bạn A và bạn K đến nhà bạn C chơi thì bị anh H và anh T là thanh niên trong xóm của bạn C chặn đánh. Ba ngày sau bạn K đi cưới anh V trong thôn thì bắt gặp anh H và anh T nên đã gọi anh M và anh L là thanh niên địa phương chặn đánh để trả thù, thấy các anh đánh nhau em C đã dùng điện thoại quay lại và tung lên facebook. Những ai dưới đây đã vi phạm các quyền tự do cơ bản của công dân?

A. Em C, anh H, anh T, bạn K, anh M và anh L.

B. Anh H, anh T, em C, bạn K, bạn A và anh L.

C. Anh T, anh H, bạn C, anh M và anh L.

D. Anh L, anh M, bạn A, anh T và anh H.

Câu 39: Hành vi không nhường ghế trên xe buýt cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai là hành vi vi phạm

A. pháp luật hình sự.

B. chuẩn mực đạo đức.

C. pháp luật dân sự.

D. pháp luật hành chính.

Câu 40: Ông G là người đứng đầu cơ quan chức năng đã tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp tư nhân của bà H và chị K. Ông G đã nhận của bà H năm mươi triệu với điều kiện sẽ tìm cách loại hồ sơ của chị K, ông đã chỉ đạo chị P hủy một số giấy tờ trong hồ sơ của chị K rồi ông cùng anh M làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho bà H. Phát hiện anh M được ông G chia tiền để làm việc này, bà S là mẹ của chị K đã tung tin bịa đặt ông G ngoại tình khiến cho uy tín của ông G giảm sút, ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình ông. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Ông G, anh M, chị P và bà H.

B. Bà H, chị K và bà S.

C. Bà S, ông G và anh M.

D. Chỉ mình ông G.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

1

B

11

B

21

A

31

C

2

B

12

A

22

C

32

D

3

D

13

C

23

C

33

A

4

B

14

B

24

C

34

D

5

C

15

D

25

A

35

A

6

B

16

A

26

D

36

D

7

C

17

C

27

A

37

A

8

D

18

C

28

A

38

A

9

D

19

C

29

B

39

B

10

B

20

D

30

B

40

A

2. Đề số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU- ĐỀ 02

Câu 1. Đối tượng lao động của người thợ mộc là

A. gỗ.                          B. máy cưa.                             C. đục, bào.                 D. bàn ghế.

Câu 2. Giả sử, trên thị trường, hàng hóa A đang bán với giá cả lớn hơn giá trị. Nếu là người sản xuất, để lãi nhiều, em sẽ

A. thu hẹp sản xuất.                            B. mở rộng sản xuất.

C. bỏ sản xuất.                                    D. giữ nguyên quy mô sản xuất.

Câu 3. Để may một cái áo A may hết 5 giờ. Thời gian lao động xã hội cần thiết để may cái áo là 4 giờ. Vậy A bán chiếc áo giá cả tương ứng với mấy giờ?

A. 3 giờ.                      B. 4 giờ.                                  C. 5 giờ.                      D. 6 giờ.

Câu 4. Công ty A và công ty B cùng sản xuất 1 loại hàng hóa. Để hạn chế chi phí và thu được nhiều lợi nhuận hơn, công ty A đã xả trực tiếp chất thải chưa xử lý xuống sông. Là người biết việc làm trên của công ty A, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào dưới đây cho phù hợp?

A. Lờ đi vì không liên quan đến mình.        

B. Quay clip để tung lên mạng xã hội.

C. Báo cho cơ quan có thẩm quyền ở địa phương biết. 

D. Viết bài nói xấu công ty A trên Facebook.

Câu 5. Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?

A. Giảm giá                B. Tăng giá                C. Giữ giá             D. Không bán nữa

Câu 6. Do gia đình có hoàn cảnh khó khăn, Z dự định sau khi tốt nghiệp THPT sẽ xin làm công nhân của một doanh nghiệp gần nhà và khi có điều kiện sẽ đi học tiếp để nâng cao trình độ. Biết dự định của Z, B khuyên Z nên đi học đại học, có như vậy mới đáp ứng được yêu cầu của công việc. Nếu là bạn của Z, em sẽ chọn phương án nào sau đây để khuyên bạn cho phù hợp?

A. Quyết tâm thực hiện dự định của mình.

B. Đi học đại học theo lời khuyên của B dù gia đình rất khó khăn.

C. Hỏi ý kiến của bạn khác và quyết định theo số đông.

D. Đi xem bói và lựa chọn theo ý kiến đó.

Câu 7. Để xác định thành phần kinh tế thì cần căn cứ vào nội dung nào?

A. Nội dung của từng thành phần kinh tế.                 

B. Hình thức sở hữu.

C. Vai trò của các thành phần kinh tế .                      

D. Biểu hiện của từng thành phần kinh tế.

Câu 8. Một trong những mục tiêu của chính sách dân số nước ta là

A. nâng cao hiệu quả của chính sách dân số để phát triển nguồn nhân lực.

B. nâng cao chất lượng dân số để phát triển nguồn nhân lực.

C. nâng cao chất lượng cuộc sống để phát triển nguồn nhân lực.

D. nâng cao đời sống nhân dân để phát triển nguồn nhân lực.

Câu 9. Những tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng là

A. sự cố môi trường.                           B. ô nhiễm sinh thái.              

C. ô nhiễm môi trường.                      D. suy thoái môi trường.

Câu 10. Nhà nước thành lập cơ sở giáo dục, từ mầm non đến đại học và sau đại học, tăng số lượng các trường nghề là thực hiện phương hướng nào sau đây?

A. Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục.

B. Mở rộng quy mô giáo dục.

C. Ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

D. Thực hiện công bằng trong giáo dục.

Câu 11. Sức mạnh của khoa học và công nghệ, sức mạnh của các lực lượng tiến bộ và cách mạng trên thế giới là

A. sức mạnh dân tộc.                          B. sức mạnh thời đại.

C. sức mạnh tinh thần.                        D. sức mạnh thể chất.

Câu 12. Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản để thực hiện chính sách đối ngoại ở nước ta?

A. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác.

B. Chủ động tham gia vào cuộc đấu tranh chung vì quyền lợi con người.

C. Đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại để phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế.

D. Góp phần tích cực vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.  

Câu 13. Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. tính quyền lực bắt buộc chung       B. tính quy phạm phổ biến

C. tính cưỡng chế                                D. tính xác định chặt chẽ về hình thức

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo đức

A. đạo đức tiến bộ sẽ tác động tích cực đến pháp luật.

B. pháp luật tiến bộ sẽ tác động tích cực đến đạo đức.

C. pháp luật tiến bộ thì đạo đức xuống cấp.

D. một số quy phạm pháp luật bắt nguồn từ đạo đức.

Câu 15. Hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở hành những hành vi hợp pháp của các cá nhân tổ chức là

A. thực hiện pháp luật.                       B. thi hành pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật.                          D. áp dụng pháp luật.

Câu 16. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức thi hành pháp luật?

A. Cơ  quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.

B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

C. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

D. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

Câu 17. Ông K lừa chị H bằng cách mượn của chị 10 lượng vàng nhưng đến ngày hẹn, ông K đã không chịu trả cho chị H số vàng trên. Chị H đã làm đơn kiện ông K ra toà. Vậy chị H đã sử dụng hình thức nào dưới đây?

A. Sử dụng pháp luật.                         B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.                        D. Áp dụng pháp luật.

Câu 18. Anh M thường xuyên đi làm muộn và nhiều lần tự ý nghỉ việc không có lí do. Trong trường hợp này, anh M đã vi phạm 

A. kỉ luật.                    B. dân sự.                    C. hành chính.             D. hình sự.

Câu 19. Công dân bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.   B. bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.

C. bình đẳng về kinh tế.                      D. bình đẳng về chính trị.

Câu 20. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là nội dung thuộc quyền nào sau đây?

A. Quyền bình đẳng trong kinh doanh.          B. Quyền bình đẳng trong lao động.

C. Quyền bình đẳng trong sản xuất.               D. Quyền bình đẳng trong mua bán.

Câu 21. Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

A. Quan hệ vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.           

B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.                  

D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

Câu 22. Chủ thể của hợp đồng lao động là

A. người lao động và đại diện của người lao động.  

B. người lao động và người sử dụng lao động.

C. đại diện của người lao động và người sử dụng lao động.

D. người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.

Câu 23. Sau khi nộp đơn thuận tình li hôn ra tòa án, anh H bàn với chị U kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị U có ý đồ chiếm đoạt tài sản gia đình, lại được bà nội tên là G đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh H đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục anh H và chị U. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bà G và bố con anh H.                   B. Chị U và bố con anh H.

C. Bà G và con trai anh H.                 D. Anh H và chị U.

Câu 24. Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, bảo vệ là nội dung thuộc quyền bình đẳng giữa các

A. cá nhân.                  B. tổ chức.                   C. tôn giáo.                  D. dân tộc.

Câu 25. Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở

A. để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.

B. thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.

C. tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

D. nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.

Câu 26. Theo quy định của pháp luật, không ai bị bắt nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang, là thể hiện quyền

A. bất khả xâm phạm thân thể của công dân.            

B. bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.

C. bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.           

D. bắt người hợp pháp của công dân.

Câu 27. Không ai được tự ý vào vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được chủ thể nào dưới đây cho phép?

A. Toà án.                   B. Pháp luật.              C. Cảnh sát.                     D. Công an.

Câu 28. Chị Y bị anh T ăn cắp mật khẩu mail. Sau đó, anh T vào đọc thông tin cá nhân của chị Y và thêm thắt nội dung truyền ra ngoài những thông tin ảnh hưởng đến danh dự của chị Y. Biết chuyện, bạn trai của chị Y là anh H đã nhờ Q và X đánh anh T phải nhập viện. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín?

A. Anh T.                                            B. Anh T, anh H.

C. Anh H, anh Q và X.                       D. Anh T, anh H, anh Q và X.

Câu 29. Khẳng định nào sau đây là đúng với quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Bất kỳ ai cũng có quyền khám xét chỗ ở của người khác.

B. Cơ quan điều tra muốn thì khám xét chỗ ở của công dân.

C. Thủ trưởng cơ quan khám xét chỗ ở của nhân viên.

D. Công an khám nhà của công dân khi có lệnh.

Câu 30. Không ai được đánh người, nghiêm cấm các hành vi hung hãn côn đồ, đánh người gây thương tích là nội dung của quyền nào sau đây?

A. Quyền được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm của công dân.

B. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

C. Quyền bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

D. Quyền bất khả xâm phạm về tự do ngôn luận của công dân.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

B

C

B

A

B

B

A

B

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

B

D

A

C

A

C

A

A

A

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

C

B

C

D

C

A

B

A

D

B

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

D

D

C

D

A

B

D

B

A

B

3. Đề số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU- ĐỀ 03

Câu 81. Các nhân tố cơ bản của thị trường là

A. sức mua, hàng hoá, tiền tệ, giá cả.             B. hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.

C. tiền tệ, giá cả, người mua, người bán.       D. hàng hoá, giá cả, địa điểm mua, bán.

Câu 82. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

A. Đe dọa đốt nhà người khác.                       B.  Tự ý mở điện thoại của bạn.

C. Tự ý vào nhà người khác.                          D. Đe dọa đánh người nào đó.

Câu 83. Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa?

A. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.

B. Mỗi dân tộc có nghĩa vụ cải biến mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.

C. Các dân tộc có quyền duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.

D. Mỗi dân tộc chỉ được sử dụng tiếng nói, chữ viết riêng của mình.

Câu 84. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng

A. quyền lực nhà nước.                                  B. tiềm lực tài chính quốc gia.

C. sức mạnh chuyên chính.                             D. tính tự giác của nhân dân.

Câu 85. Khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?

A. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.                    B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.

C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.          D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

Câu 86. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?

A. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

B. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa.

C. Vốn và thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.

D. Chi phí tối thiểu cụ thể để sản xuất ra hàng hóa.

Câu 87. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng trong quan hệ

A. tài sản.        B. nhà ở.         C. nhân thân.  D. việc làm.

Câu 88. Đánh người là hành vi xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về tinh thần của công dân.

B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

D. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng và sức khỏe của công dân.

Câu 89. Theo qui định của pháp luật, trong những trường hợp cần thiết, chủ thể nào dưới đây được kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của công dân?

A. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.           B. Đội ngũ phóng viên báo chí.

C. Lực lượng bưu chính viễn thông.              D. Nhân viên chuyển phát nhanh.

Câu 90. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động có nghĩa là mọi người đều có quyền

A. lựa chọn việc làm mà không cần đáp ứng yêu cầu nào.

B. làm việc hoặc nghỉ việc trong cơ quan theo sở thích của mình.

C. tự do lựa chọn việc làm  phù hợp với khả năng của mình.

D. được nhận lương như nhau và các khoản phụ cấp như nhau.

Câu 91. Để giành giật khách hàng và lợi nhuận, một số người không từ những thủ đoạn phi pháp bất lương là thể hiện nội dung nào dưới đây?

A. Mục đích của cạnh tranh.                           B. Mặt hạn chế của cạnh tranh.

C. Nguyên nhân của cạnh tranh.                    D. Mặt tích cực của cạnh tranh.

Câu 92. Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp hơn tội phạm, xâm

phạm các

A. quy tắc kỉ luật lao động.                             B. nguyên tắc quản lí hành chính.

C. quy định quản lí xã hội.                             D.  quy tắc quản lí của nhà nước.

Câu 93. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức. Đó là

A. tôn trọng pháp luật.                                    B.  phổ biến pháp luật.

C. thực hiện pháp luật.                                   D. tổ chức pháp luật.

Câu 94. Yếu tố nào sau đây quyết định mọi hoạt động của xã hội?

A. Sự phát triển sản xuất.                               B. Sản xuất của cải vật chất.

C. Đời sống tinh thần.                                     D. Đời sống vật chất.

Câu 95. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. các quy tắc quản lý nhà nước.                   B. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

C. quan hệ lao động, công vụ nhà nước.        D.  những quy tắc, kỉ luật lao động.

Câu 96. Theo quy định của pháp luật, bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều

A. được giảm nhẹ hình phạt.                          B. bị tước quyền con người.

C. bị xử lí nghiêm minh.                                 D. được đền bù thiệt hại.

Câu 97. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi bắt người đang thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Theo dõi nghi phạm.                                  B. Điều tra vụ án.

C. Thu thập vật chứng.                                   D. Cướp giật tài sản.

Câu 98. Nội dung nào sau đây không phải là kết quả của việc giải quyết tố cáo?

A. Xác định trách nhiệm của người có hành vi vi phạm .

B. Gởi đơn tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.

C. Tiến hành xác minh, ra quyết định nội dung tố cáo.

D. Kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

Câu 99. Những học sinh đạt giải cao trong các kì thi chon học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học, điều này được thể hiện ở quyền nào dưới đây?

A. Quyền được ưu tiên.                                  B. Quyền bình đẳng.

C. Quyền học tập.                                           D. Quyền phát triển.

Câu 100. Công dân tham gia thảo luận và đóng góp ý kiến cho dự án mở rộng khu dân cư của xã. Điều này cho thấy công dân đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?

A. Đóng góp ý kiến nơi công cộng                 B.  Được cung cấp thông tin nội bộ.

C. Quyền tự do ngôn luận.                              D. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.

Câu 101. Trường hợp nào vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

A. Ca sĩ hát “nhép” trên sân khấu.

B. Viết bài đăng báo về một việc nào đó.

C. Mua bức tranh nghệ thuật.

D. Sử dụng sáng kiến của người khác.

Câu 102. Dịp bầu cử, bố bạn A bị tai nạn gãy chân không đi lại được . Tổ bầu cử địa phương đã mang hòm phiếu đến tận nhà A để bố bạn A bỏ phiếu .Hành vi này thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

A. Phổ thông               B.  Bỏ phiếu kín.         C. Bình đẳng.              D. Trực tiếp.

Câu 103. Công là người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. văn hóa, giáo dục.  B. xã hội.                     C. kinh tế và tinh thần.           D. chính trị.

Câu 104. Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình là gì?

A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật

B. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

C. Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo.

D. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.

Câu 105. Nhân dân xã A biểu quyết công khai việc xây dựng nhà văn hóa với sự đóng góp của các hộ gia đình. Việc làm này là biểu hiện quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tự do ngôn luận.                                        B.  Công khai minh bạch.

C. Tự do bày tỏ ý kiến của mỗi cá nhân.        D.  Tham gia quản lý nhà nước và xã hội.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

81

B

86

A

91

B

96

C

101

D

106

C

111

B

116

B

82

C

87

C

92

D

97

D

102

D

107

C

112

B

117

A

83

A

88

D

93

C

98

B

103

A

108

A

113

B

118

A

84

A

89

A

94

B

99

D

104

A

109

C

114

C

119

D

85

B

90

C

95

B

100

D

105

D

110

C

115

A

120

D

4. Đề số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU- ĐỀ 04

Câu 81. Theo quy định của pháp luật, thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc là điều kiện để khắc phục sự chênh lệch về

A. tập tục địa phương.                        B. thói quen vùng miền.

C. trình độ phát triển.                         D. nghi lễ tôn giáo.

Câu 82. Theo quy định của pháp luật, vi phạm hình sự là hành vi

A. nguy hiểm cho xã hội.                    B. ảnh hưởng quy tắc quản lí.

C. thay đổi quan hệ công vụ.             D. tác động quan hệ nhân thân.

Câu 83. Trẻ em được hưởng chế độ chăm sóc sức khỏe ban đầu là thể hiện nội dung quyền được

A. phát triển.

B. tham vấn.

C. phán xét.

D. lựa chọn.

Câu 84. Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ

A. định đoạt.

B. ủy thác.

C. nhân thân.

D. đơn phương.

Câu 85. Theo quy định của pháp luật, mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mọi công dân phụ thuộc vào

A. nguyện vọng của cá nhân.

B. khả năng của mỗi người.

C. nhu cầu cụ thể.

D. sở thích riêng biệt.

Câu 86. Mọi công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức và ở các loại hình trường, lớp khác nhau là thực hiện nội dung quyền

A. học thường xuyên, học suốt đời.

B. đổi mới giáo trình nâng cao.

C. lựa chọn chương trình song ngữ.

D. dự thi lấy chứng chỉ nghề.

Câu 87. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện bằng quyền lực

A. nhà nước.

B. xã hội.

C. tập thể.

D. cộng đồng.

Câu 88. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm, dân

A. quản lí.

B. điều hành.

C. tự quyết.

D. kiểm tra.

Câu 89. Công dân có hành vi bịa đặt, tung tin xấu để hạ uy tín của người khác là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

A. danh dự, nhân phẩm.                      B. nâng cấp nơi ở.

C. điều tra nhân khẩu.                         D. tự do cư trú.

Câu 90. Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là

A. đề cao pháp luật.                            B. tuân thủ pháp luật.

C. thực hiện pháp luật.                        D. áp dụng pháp luật.

Câu 91. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ

A. trực tiếp.

B. tập trung.

C. chỉ định.

D. gián tiếp.

Câu 92. Theo quy định của pháp luật, nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp thông qua quyền

A. độc lập phán quyết.                        B. khiếu nại và tố cáo.

C. tự do ngôn luận.                             D. bầu cử và ứng cử.

Câu 93. Công dân có quyền làm việc cho bất cứ ai, ở bất cứ nơi nào mà pháp luật không cấm là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. hành chính.               B. kinh doanh.                C. công vụ.               D. lao động.

Câu 94. Công dân được tự do nghiên cứu, chế tạo ra các sản phẩm khoa học là nội dung quyền

A. đại diện.                 B. phán xét.                 C. sáng tạo.                 D. chỉ định.

Câu 95. Công dân kinh doanh đúng ngành, nghề đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về

A. phát triển kinh tế.                           B. quy trình hợp tác. 

C. hoàn trả tài sản.                              D. thu hút chuyên gia.

Câu 96. Theo quy định của pháp luật, bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị

A. tung tin nói xấu người khác.

B. thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.

C. tổ chức phát tán bí mật gia truyền.

D. tham gia tranh chấp đất đai.

Câu 97. Công dân nộp thuế đầy đủ, đúng quy định khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển

A. kinh tế.                 B. chứng khoán.                   C. nguồn đất.                  D. cổ phiếu.

Câu 98. Theo quy định của pháp luật, bất kì công dân nào vi phạm nguyên tắc bầu cử đều phải

A. công khai xin lỗi.                           B. bổ sung phiếu bầu.

C. thay đổi hệ tư tưởng.                      D. chịu trách nhiệm pháp lí.

Câu 99. Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học không hạn chế của công dân?

A. Học khi được chỉ định.                  B. Học thay người đại diện.

C. Học từ thấp đến cao.                      D. Học theo sự ủy quyền.

Câu 100. Công dân không thực hiện đúng hợp đồng mua bán phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Công vụ.             B. Kỉ luật.               C. Dân sự.                 D. Hành chính.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

81

C

91

A

101

D

111

D

82

A

92

D

102

D

112

B

83

A

93

D

103

A

113

D

84

C

94

C

104

B

114

D

85

B

95

A

105

B

115

B

86

A

96

B

106

C

116

B

87

A

97

A

107

B

117

C

88

D

98

D

108

B

118

B

89

A

99

C

109

C

119

D

90

C

100

C

110

A

120

D

5. Đề số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU- ĐỀ 05

Câu 1. Việc đưa ra các quy định về thuế, pháp luật đã tác động đến lĩnh vực:

A. Môi trường                         B. Kinh tế

C. Văn hóa                              D. Quốc phòng an ninh

Câu 2. Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, văn hóa được xem là

A. Điều kiện                            B. Cơ sở

C. Tiền đề                               D. Động lực

Câu 3. Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là

A. Giáo dục, răn đe là chính

B. Có thể bị phạt tù

C. Buộc phải cách li với xã hội và không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng

D. Chủ yếu là đưa ra lời khuyên

Câu 4. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật nhằm

A. giáo dục, răn đe, hành hạ

B. kiềm chế những việc làm trái luật

C. xử phạt hành chính

D. phạt tù hoặc tử hình

Câu 5. Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

A. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế

B. các quy tắc quản lí nhà nước

C. các điều luật và các quan hệ hành chính

D. quan hệ xã hội và quan hệ hành chính

Câu 6. Hình phạt trong pháp luật hình sự của các nước thể hiện "hậu quả pháp lý" nặng nề nhất mà chủ thể phải gánh chịu do hành vi vi phạm pháp luật gây ra thể hiện đặc trưng

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung

C. Tính chủ quan, quy phạm phổ biến

D. Tính ý chí

Câu 7. Một học sinh lớp 11 (16 tuổi) chạy xe gắn máy trên 50cc ra đường chơi (Có đội mũ bảo hiểm), được xem là:

A. Không vi phạm pháp luật vì thực hiện quyền tự do đi lại.

B. Vi phạm pháp luật vì có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý.

C. Không phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình.

D. Không vi phạm vì có đội mũ bảo hiểm theo quy định.

Câu 8. Cứ đến ngày Quốc khánh (2/9) người nào cải tạo tốt, biết hối cải thì được Chủ tịch nước ân xá cho ra tù trước thời hạn. Thể hiện bản chất gì của pháp luật?

A. Bản chất giai cấp.

B. Bản chất xã hội

C. Bản chất nhân đạo sâu sắc pháp luật xã hội chủ nghĩa.

D. Bản chất nhân dân

Câu 9. Khoan hồng đối với người tự thú, thành khẩn khai báo, tố giác người đồng phạm, lập công chuộc tội, ăn năn hối cải, tự nguyện sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại gây ra. Thể hiện điều gì của pháp luật nước ta

A. tính nhân đạo                     B. tính quyền lực

C. tính dân chủ                        D. tính xã hội.

Câu 10. Tòa án huyện A tuyên bố bị cáo B mức phạt 2 năm tù vì tội hiếp dâm, là

A. Sử dụng pháp luật              B. Áp dụng pháp luật

C. Thi hành pháp luật             D. Tuân thủ pháp luật

Câu 11. Quyền sáng tạo của công dân được pháp luật quy định là:

A. Quyền sở hữu công nghiệp.

B. Quyền được tự do thông tin.

C. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí.

D. Quyền phát triển

Câu 12. Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục là để

A. tạo điều kiện cho ai cũng được học hành

B. mọi công dân bình đẳng, nhưng phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền

C. ưu tiên cho các dân tộc thiểu số

D. ưu tiên tìm tòi nhân tài, góp phần phụng sự đất nước

Câu 13. Các tổ chức cá nhân không làm những việc bị cấm là:

A. Sử dụng pháp luật.             B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.            D. Áp dụng pháp luật.

Câu 14. Dấu hiệu cơ bản của vi phạm pháp luật là

A. hành vi trái pháp luật         B. hành vi không đúng luật

C. hành vi sai pháp luật          D. hành vi không có trong luật

Câu 15. Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm

A. Phạt tiền người vi phạm.

B. Buộc chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp luật, phải chịu những thiệt hại nhất định; giáo dục răn đe những người khác.

C. Lập lại trật tự xã hội.

D. Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới.

Câu 16. Cơ sở nào sau đây là cơ sở pháp lý bảo đảm bình đẳng quyền và nghĩa vụ của công dân?

A. Hiến pháp, Luật, Bộ luật.

B. Nội quy của cơ quan.

C. Điều lệ Đoàn.

D. Điều lệ Đảng

Câu 17. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu là:

A. Mọi công dân đều được hưởng quyền như nhau theo quy định của pháp luật

B. Mọi công dân đều phải có nghĩa vụ như nhau theo quy định của pháp luật

C. Mọi công dân đều được bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của Pháp luật.

D. Mọi công dân đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.

Câu 18. Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết?

A. Quyền lợi                           B. Cách đối xử.

C. Trách nhiệm                       D. Nghĩa vụ

Câu 19. Điều nào sau đây không phải là mục đích của hôn nhân:

A. xây dựng gia đình hạnh phúc

B. củng cố tình yêu lứa đôi

C. tổ chức đời sống vật chất của gia đình

D. thực hiện đúng nghĩa vụ của công dân đối với đất nước

Câu 20. Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?

A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.

B. Quan hệ gia đình và quan hệ xã hội.

C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.

D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ quyết thống.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1. B

2. D

3. A

4. B

5. B

6. B

7. D

8. A

9. A

10. A

11. A

12. A

13. C

14. A

15. B

16. A

17. C

18. A

19. C

20. C

21. C

22. D

23. B

24. A

25. C

26. C

27. A

28. B

29. A

30. C

31. D

32. C

33. C

34. C

35. B

36. D

37. C

38. B

39. A

40. A.

---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đồng Đậu. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON