Kì thi THPT QG là một kì thi quan trọng đối với các em học sinh lớp 12, vì vậy HOC247 đã biên soạn và gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Cao Bá Quát dưới đây. Tài liệu bao gồm các đề thi khác nhau có đáp án, sẽ giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 1: Tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
A. chỗ ở của công dân. B. nhân phẩm, danh dự, của công dân.
C. thân thể của công dân. D. tính mạng của công dân.
Câu 2: Đâu là một trong những nguyên tắc bầu cử?
A. Phổ biến. B. Dân chủ. C. Công khai. D. Trực tiếp.
Câu 3: Chủ thể nào sau đây có quyền tố cáo?
A. Đoàn thể. B. Tổ chức. C. Cá nhân. D. Cơ quan.
Câu 4: Giải quyết khiếu nại là
A. chấp nhận yêu cầu khiếu nại.
B. điều chỉnh theo đề nghị trong đơn khiếu nại.
C. xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết
D. phê chuẩn yêu cầu khiếu nại
Câu 5: Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
A. Quyền được sáng tạo. B. Quyền được tham gia.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền tác giả, tác phẩm.
Câu 6: Để bảo đảm quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân Nhà nước ban hành chính sách, pháp luật và thực hiện đồng bộ các
A. khẩu hiệu cần thiết. B. tiêu chuẩn cần thiết.
C. nhu cầu cần thiết. D. biện pháp cần thiết.
Câu 7: Trường hợp nào sau đây không có quyền bầu cử?
A. Người đang đi công tác xa. B. Người đang điều trị tại bệnh viện.
C. Người mất năng lực hành vi dân sự. D. Người đang đảm nhiệm chức vụ.
Câu 8: Mục đích của khiếu nại là nhằm
A. chia sẻ thiệt hại của người khiếu nại.
B. khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
C. ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật.
D. phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ ai.
Câu 9: Mục đích cuối cùng của hoạt động kinh doanh nhằm
A. làm từ thiện cho xã hội. B. thể hiện đẳng cấp của doanh nhân.
C. nộp thuế cho nhà nước. D. sinh lợi.
Câu 10: Quyền bầu cử và ứng cử là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
A. chính trị. B. kinh tế .C. xã hội. D. đời sống.. .
Câu 11: Quyền nào sau đây giúp đảm bảo cho công dân có điều kiện để chủ động và tích cực tham gia vào công việc chung của Nhà nước và xã hội ?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
B. Quyền được bảo đảm an toàn bí mật thư tín, điện tín.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chổ ở.
D. Quyền tự do ngôn luận.
Câu 12: Việc khám xét chỗ ở của một người không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo
A. trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. B. yêu cầu của tòa án.
C. yêu cầu của Viện Kiểm sát. D. chỉ đạo của cơ quan điều tra.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đúng quyền được phát triển của công dân?
A. Có mức sống đầy đủ về vật chất và tinh thần.
B. Được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
C. Được cung cấp thông tin và chăm sóc sức khỏe.
D. Được phát minh, sáng chế, cải tiến kĩ thuật.
Câu 14: Phải học tập tìm hiểu nội dung các quyền tự do cơ bản để phân biệt hành vi đúng pháp luật và hành vi vi phạm pháp luật là trách nhiệm của
A. mọi tổ chức. B. người đủ 18 tuổi.
C. lãnh đạo nhà nước. D. mọi công dân.
Câu 15: Trong các nghĩa vụ của người kinh doanh thì nghĩa vụ nào là rất quan trọng?
A. Bảo vệ môi trường.
B. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
C. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
D. Kinh doanh đúng ngành nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
Câu 16: Vai trò của pháp luật đối với sự phát triển bền vững của đất nước được thể hiện
A. trong lĩnh vực văn hóa.
B. chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế.
C. chủ yếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
D. trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Câu 17: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Đe dọa đánh người. B. Tự ý mở điện thoại của bạn.
C. Tự ý vào nhà người khác. D. Tung ảnh nóng của bạn lên facebook.
Câu 18: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ quan trọng trong đời sống của công dân, thể hiện mối quan hệ giữa
A. Nhà nước và công dân. B. công dân và xã hội.
C. tội phạm và Nhà nước. D. quyền lợi và nghĩa vụ.
Câu 19: Trường hợp nào sau đây sai khi nói về quyền của công dân được hưởng đời sống tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện?
A. Quyền được giải trí. B. Quyền được vui chơi.
C. Quyền được tiếp cận thông tin. D. Quyền được chăm sóc y tế.
Câu 20: Pháp luật quy định các mức thuế khác nhau đối với các doanh nghiệp, căn cứ vào
A. uy tín của người đứng đầu doanh nghiệp. B. ngành, nghề, lĩnh vực và địa bàn kinh doanh.
C. khả năng kinh doanh của doanh nghiệp. D. thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.
Câu 21. Khi yêu cầu vợ mình phải nghỉ việc để chăm sóc gia đình, anh A đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. nhân thân. B. tài sản C. gia đình. D. tình cảm.
Câu 22. Nhận định nào dưới đây không đúng về nội dung bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi công dân đều có quyền tự do kinh doanh theo ý muốn của mình.
B. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh trong những ngành, nghề mà pháp luật không cấm
C. Mọi loại hình doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh
D. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về nghĩa vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Câu 23. Biểu hiện nào dưới đây là thể hiện sự bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Vợ chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình.
B. Chỉ có người vợ phải thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
C. Chỉ có người chồng mới có quyền chọn nơi cư trú và thời gian sinh con.
D. Người vợ phải làm theo các quyết định của chồng.
Câu 24. Chủ thể của hợp đồng lao động là
A. người sử dụng lao động và đại diện người lao động.
B. người lao động và người sử dụng lao động.
C. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.
D. người lao động và đại diện người lao động.
Câu 25. Luật giao thông đường bộ quy định: Chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường… Ai không tuân thủ quy tắc này là
A. vi phạm kỷ luật B. vi phạm nội quy C. vi phạm pháp luật D. vi phạm trật tự
Câu 26. Ý kiến nào dưới đây là không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
A. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ
B. Các tôn giáo hợp pháp đều có quyền hoạt động theo quy định của pháp luật
C. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động theo ý muốn của mình.
D. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp đều được nhà nước tôn trọng và bảo hộ.
Câu 27. Một trong những nội dung về bình đẳng trong thực hiện quyền lao động là mọi người đều có quyền lựa chọn
A. làm việc theo sở thích của mình.
B. việc làm phù hợp với khả năng của mình mà không bị phân biệt đối xử.
C. điều kiện làm việc theo nhu cầu của mình.
D. thời gian làm việc theo ý muốn chủ quan của mình.
Câu 28. Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là
A. tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ B. phạt tiền, cảnh cáo
C. tịch thu tang vật, phương tiện D. buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra
Câu 29. Khẳng định nào dưới đây thể hiện quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được quyền vay vốn của Nhà nước.
B. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên lựa chọn nơi kinh doanh.
C. Mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ kinh tế đều bình đẳng theo quy định của PL
D. Mọi cá nhân, tổ chức kinh doanh đều được ưu tiên miễn giảm thuế.
Câu 30. Vi phạm hình sự ở mức độ tội phạm đặc biệt nghiêm trọng đối với người chưa thành niên, khung hình cao nhất là
A. 7 năm B.15 năm C. 13 năm D. 18 năm
Câu 31. Anh T yêu chị H. Hai người quyết định kết hôn nhưng bố chị H không đồng ý vì anh T và chị H không cùng đạo. Nếu H là chị em, em sẽ lựa chọn cách dưới đây cho phù hợp quy định của PL?
A. Khuyên anh chị cứ kết hôn, kệ bố.
B. Đồng ý với bố.
C. Khuyên bố cho anh chị kết hôn
D. Phân tích cho bố hiểu ngăn cản chị kết hôn như vậy là trái pháp luật
Câu 32: Anh A là công an, khi tham gia giao thông bằng xe máy anh quên không đội mũ bảo hiểm. Chiến sĩ CSGT đang làm nhiệm vụ yêu cầu anh A đừng xe xử lý. Theo em anh A bị xử lý như thế nào là đúng quy định của PL?
A. Bị phạt 150.000 đồng B. Bị phạt 100.000 đồng
C. Nhắc nhở vì là công an. D. Giữ thẻ công an.
Câu 33. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt như thế nào?
A. Xử phạt 1 hành vi B. Xử phạt hành vi nguy hiểm nhất
C. Xử phạt hành vi gần nhất D. Xử phạt tất cả các hành vi
Câu 34. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và có nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc rất nhiều vào
A. khả năng, nhu cầu, lợi ích của mỗi người.
B. tâm lý, kinh nghiệm, năng lực của mỗi người.
C. khả năng, điều kiện và hoàn cảnh của mỗi người.
D. trách nhiệm, sở trường, năng lực của mỗi người.
Câu 35. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định về việc luân chuyển một số cán bộ từ các cơ sở về tăng cường cho Ủy ban nhân dân các huyện miền núi. Trong trường hợp này, Chủ tịch UBND tỉnh đã
A. sử dụng pháp luật B. tuân thủ pháp luật
C. thi hành pháp luật D. áp dụng pháp luật
Câu 36. Đảng và Nhà nước ban hành các chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào các dân tộc và miền núi nhằm
A. rút ngắn khoảng cách chênh lệch về xã hội.
B. tạo điều kiện cho các dân tộc thiểu số có cơ hội vươn lên phát triển kinh tế, văn hóa xã hội.
C. rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.
D. rút ngắn khoảng cách chênh lệch về trình độ văn hóa.
Câu 37. Tôn giáo nào dưới đây không được pháp luật Việt Nam bảo hộ?
A. Đạo Hồ Chí Minh B. Đạo thiên chúa C. Đạo cao đài D. Đạo phật
Câu 38. Quản lý xã hội bằng phương tiện nào sau đây là hữu hiệu nhất?
A. Chính trị. B. Pháp luật. C. Tôn giáo. D. Kinh tế.
Câu 39: Theo quy định của Bộ luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ
A. 15 tuổi B. 18 tuổi C. 14 tuổi D. 16 tuổi
Câu 40. Bình đẳng dựa trên nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau không phân biệt đối xử trong mối quan hệ ở phạm vi gia đình và xã hội là nội dung bình đẳng về
A. Lao động B. Kinh doanh
C. Tôn giáo D. Hôn nhân và gia đình
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
11 |
D |
21 |
A |
31 |
D |
|
2 |
D |
12 |
A |
22 |
A |
32 |
A |
|
3 |
C |
13 |
D |
23 |
A |
33 |
D |
|
4 |
C |
14 |
D |
24 |
B |
34 |
C |
|
5 |
C |
15 |
C |
25 |
C |
35 |
D |
|
6 |
D |
16 |
D |
26 |
C |
36 |
B |
|
7 |
C |
17 |
C |
27 |
B |
37 |
A |
|
8 |
B |
18 |
A |
28 |
B |
38 |
B |
|
9 |
D |
19 |
D |
29 |
C |
39 |
A |
|
10 |
A |
20 |
B |
30 |
A |
40 |
D |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT- ĐỀ 02
Câu 1. Trên thị trường, giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị hàng hóa do chịu sự tác động của
A. trình độ lao động của người sản xuất.
B. chi phí sản xuất.
C. quy luật giá trị.
D. cung – cầu, cạnh tranh.
Câu 2. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý
A. xã hội.
B. công dân.
C. giai cấp.
D. người lao động.
Câu 3. Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí nguyện vọng của
A. Đảng Cộng sản Việt Nam.
B. Nhà nước pháp quyền XHCN.
C. cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền.
D. giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Câu 5. Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức?
A. Pháp luật chỉ bắt buộc với cán bộ, công chức.
B. Pháp luật bắt buộc với người phạm tội.
C. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em .
D. Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức.
Câu 6. Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học.
C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì.
D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào.
Câu 7. Em X 15 tuổi điều khiển xe máy có dung tích 50cm3 đã vượt đèn đỏ. Cảnh sát giao thông đã nhắc nhở em. Việc làm của cảnh sát giao thông thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính nghiêm minh của pháp luật.
Câu 8. Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
A. phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động.
B. phát triển sản xuất và dịch vụ.
C. phát triển các loại hình dịch vụ ở thành thị và nông thôn.
D. phát triển sản xuất.
Câu 9. Luật giao thông đường bộ quy định người đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện
A. tính chất chung của pháp luật.
B. tính phù hợp của pháp luật.
C. tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
D. tính phổ biễn rộng rãi của pháp luật.
Câu 10. Bà Q trồng rau ở xã K nhưng lại mang rau đến chợ P của xã H để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Việc bán rau của bà Q đã chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết trong lưu thông.
B. Điều tiết sản xuất.
C. Tự phát từ quy luật giá trị.
D. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Câu 11. Trong lưu thông, hàng hoá này có thể trao đổi được với hàng hoá kia là do chúng có
A. thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau.
B. chất lượng và thời gian lao động như nhau.
C. giá trị sử dụng và mẫu mã giống nhau.
D. mẫu mã và chất lượng tương đương nhau.
Câu 12. Việc làm nào sau đây có lợi cho môi trường?
A. Trồng cây gây rừng.
B. Đắp đê chắn sóng.
C. Xây dựng các công trình thuỷ điện.
D. Xây cầu làm đường giao thông.
Câu 13. Đặc điểm cơ bản của kinh tế hàng hóa là
A. trao đổi hàng hóa trên thị trường.
B. sản phẩm làm ra để bán.
C. đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng.
D. mua bán hàng hóa trên thị trường.
Câu 14. Trong nền kinh tế hàng hóa tiền thể hiện
A. giá trị xã hội chung.
B. giá trị trao đổi chung.
C. sự giàu có của mỗi cá nhân.
D. sự giàu có của mỗi quốc gia.
Câu 15. Anh P là nhân viên Công ty B có lần đi làm muộn bị Giám đốc Công ty ra quyết định kỷ luật với hình thức hạ bậc lương không đúng với quy định của pháp luật. Anh P cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
A. Viết đơn đề nghị giám đốc xem lại.
B. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan cấp trên.
C. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan cấp trên.
D. Gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc Công ty.
Câu 16. Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận.
B. tự do dân chủ.
C. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
D. tham gia xây dựng đất nước.
Câu 17. S không đủ điểm xét tuyển nên không được vào học ở trường đại học. S cho rằng mình không còn quyền học tập nữa. Trong trường hợp này, theo em, S có thể tiếp tục thực hiện quyền học tập nữa không?
A. Có thể học bất cứ ngành nào.
B. Có thể học ở bất cứ cơ sở giáo dục nào mà mình muốn.
C. Có thể tiếp tục học theo các hình thức khác nhau.
D. Có thể học tập không hạn chế.
Câu 18. Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua
A. giá trị của hàng hoá.
B. công dụng của hàng hoá.
C. giá trị trao đổi.
D. giá cả trên thị trường.
Câu 19. Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của
A. quyền học tập của công dân.
B. quyền được phát triển của công dân.
C. quyền sáng tạo của công dân.
D. quyền lao động của công dân.
Câu 20. Nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc thể hiện
A. tính giai cấp của Nhà nước.
B. tính nhân dân của Nhà nước.
C. tính dân tộc của Nhà nước.
D. tính cộng đồng của Nhà nước.
Câu 21. Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam đã được áp dụng trong thực tiễn. Việc ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ
A. thực tiễn đời sống xã hội.
B. mục đích bảo vệ tổ quốc.
C. lợi ích của cán bộ, chiến sĩ hải quân.
D. kinh nghiệm của các nước trên biển Đông.
Câu 22. Công ty A hợp đồng với công ty B về cung cấp nguyên liệu để sản xuất giày da xuất khẩu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công ty B không làm đúng như hợp đồng đã thỏa thuận gây thiệt hại cho công ty A. Trong trường hợp này công ty B đã vi phạm
A. hình sự. B. hành chính. C. dân sự. D. kỷ luật.
Câu 23. Khẳng định nào dưới đây không đúng về tính nhân dân của Nhà nước ta?
A. Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
B. Nhà nước ta do nhân dân tham gia quản lí.
C. Nhà nước ta do nhân dân quản lí và ban hành pháp luật.
D. Nhà nước ta thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.
Câu 24. Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối.
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Câu 25. Trên cơ sở quy định chung của pháp luật về kinh doanh, bà M đã đăng ký mở cửa hàng thực phẩm và được chấp thuận. Việc làm của bà M thể hiện pháp luật là phương tiện
A. để công dân thực hiện quyền của mình.
B. để công dân lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
C. để công dân có quyền tự do hành nghề.
D. để công dân thực hiện được ý định của mình.
Câu 26. Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính phổ cập.
B. Tính rộng rãi.
C. Tính nhân văn.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 27. Tòa án nhân dân tỉnh H quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông X là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông X. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. nghĩa vụ bảo vệ tài sản.
B. nghĩa vụ công dân.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. chấp nhận hình phạt.
Câu 28. Sau 3 năm vay vốn của nhà nước, ông A đã xây dựng được một công ty xuất khẩu nông sản, tuyển dụng nhiều lao động tại địa phương. Ông A đã thực hiện theo phương hướng giải quyết việc làm nào dưới đây?
A. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
B. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
D. khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
Câu 29. Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. Vợ chồng chị V, vợ chồng chị N và chị D.
B. Vợ chồng chị N và chị D.
C. Vợ chồng chị V và chị D.
D. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
Câu 30. Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
A. Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
B. Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
C. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
D. Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
A |
D |
D |
D |
A |
B |
A |
C |
A |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
A |
B |
A |
D |
C |
C |
D |
A |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
A |
C |
C |
B |
A |
D |
C |
D |
D |
C |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
C |
B |
B |
A |
D |
C |
C |
C |
D |
D |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT- ĐỀ 03
Câu 1: Khi đạo đức trở thành nội dung của quy phạm pháp luật thì các giá trị đạo đức được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
A. sức ép của dư luận xã hội.
B. niềm tin của mọi người trong xã hội.
C. lương tâm của mỗi cá nhân.
D. sức mạnh quyền lực của nhà nước.
Câu 2: Ông T là Chủ tịch huyện ra quyết định điều động giáo viên tăng cường cho những trường ti ểu học thuộc các xã khó khăn trong huy ện. Ông T đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Phổ biến pháp luật.
B. Sử dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật.
D. Áp dụng pháp luật.
Câu 3: Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do lựa chọn việc làm phù hợp với khả năng của mình là bình đẳng trong
A. quản lí nguồn nhân lực.
B. thực hiện quyền lao động.
C. điều phối sản xuất.
D. thu hút đầu tư.
Câu 4: Anh G vay thêm tiền để mua xe ô tô vào thời điểm thuế nhập khẩu mặt hàng này đang giảm mạnh. Anh G đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung - cầu?
A. Cung - cầu độc lập giá cả.
B. Cung - cầu loại trừ giá cả.
C. Giá cả tăng thì cầu giảm.
D. Giá cả giảm thì cầu tăng.
Câu 5: Anh H tự quyết định việc lựa chọn nơi cư trú mà không bàn bạc với vợ, anh H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ
A. tài sản và sở hữu.
B. tài sản chung.
C. sở hữu.
D. nhân thân.
Câu 6: Trong nền kinh tế hàng hóa, tiền tệ không thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Thước đo giá tr ị.
B. Quản lí sản xuất.
C. Tiền tệ thế giới.
D. Phương tiện cất trữ.
Câu 7: Việc xây dựng tủ sách pháp luật trong nhà trường nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Phổ biến pháp luật.
B. Thực hiện pháp luật.
C. Sửa đổi pháp luật.
D. Ban hành pháp luật.
Câu 8: Cá nhân, tổ chức thực hiện đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. tuân thủ pháp luật.
B. sử dụng pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 9: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động và
A. giao dịch dân sự.
B. công vụ nhà nước.
C. trao đổi hàng hóa.
D. chuyển nhượng tài sản.
Câu 10: Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn tới sự biến đổi về chất khi
A. lượng biến đổi trong giới hạn của độ.
B. lượng biến đổi đến điểm nút thì dừng lại.
C. lượng biến đổi đến điểm nút và tiếp tục biến đổi.
D. lượng biến đổi đồng thời chất cũng biến đổi.
Câu 11: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật c ủa mình là
A. trách nhiệm pháp lí.
B. thi hành nội quy.
C. tuân thủ quy chế.
D. thực thi đường lối.
Câu 12: Sản xuất của cải vật chất là sự tác động của con người vào tự nhiên, biến đổi chúng để tạo ra các sản phẩm
A. đo lường tỉ lệ lạm phát.
B. cân đối ngân sách quốc gia.
C. bảo mật các nguồn thu nhập.
D. phù hợp với nhu cầu của mình.
Câu 13: Hiểu như thế nào là không đúng về sự thống nhất giữa các mặt đối lập của mâu thuẫn triết học?
A. Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
B. Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể.
C. Không có mặt này thì không có mặt kia.
D. Hai mặt đối lập hợp thành một khối thống nhất.
Câu 14: Anh, chị, em không được có hành vi như thế nào với nhau?
A. Giúp đỡ.
B. Lợi dụng.
C. Yêu thương.
D. Chăm sóc.
Câu 15: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với sự vật và hiện tượng khác là
A. độ.
B. điểm nút.
C. chất.
D. lượng.
Câu 16: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh không xuất phát từ
A. nền kinh tế tự nhiên.
B. sự tồn tại nhiều chủ sở hữu.
C. điều kiện sản xuất khác nhau.
D. lợi ích kinh tế đối lập.
Câu 17: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi gây nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm thì phải
A. chịu trách nhiệm hình sự.
B. chịu khiếu nại vượt cấp.
C. hủy bỏ đơn tố cáo.
D. hủy bỏ mọi thông tin.
Câu 18: Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản
A. thừa kế của con.
B. bố mẹ cho con.
C. chung của vợ và chồng.
D. riêng của vợ hoặc chồng.
Câu 19: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh P đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?
A. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
C. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.
D. Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.
Câu 20: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất và kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hóa
A. tăng.
B. giữ nguyên.
C. giảm.
D. ổn định.
Câu 21: Y ếu tố giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất của cải vật chất là
A. sức lao động.
B. đối tượng lao động.
C. công cụ lao động.
D. tư liệu lao động.
Câu 22: Trong quá trình xây dựng pháp luật, nhà nước luôn cố gắng đưa những nội dung nào dưới đây vào trong những quy phạm pháp luật?
A. Quy phạm đạo đức phổ biến.
B. Thói quen con người.
C. Phong tục, tập quán.
D. Chuẩn mực xã hội.
Câu 23: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra quyết định nhằm thu lợi nhuận cao, người bán hàng phải căn cứ vào chức năng nào dưới đây của thị trường?
A. Điều phối.
B. Thực hiện.
C. Thông tin.
D. Thanh toán.
Câu 24: Ông K chuyển từ sản xuất bánh kẹo sang chế biến hải sản đóng hộp là mặt hàng đang được ưa chuộng trên thị trường nên thu được nhiều lợi nhuận. Ông K đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Tích cực thu hút ngân sách quốc gia.
B. Xóa bỏ sự phân hóa giàu - nghèo.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Bảo mật quy trình phân phối sản phẩm.
Câu 25: Các cá nhân, tổ chức không làm những điều mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
D |
|
2 |
D |
|
3 |
B |
|
4 |
D |
|
5 |
D |
|
6 |
B |
|
7 |
A |
|
8 |
B |
|
9 |
B |
|
10 |
C |
|
11 |
A |
|
12 |
D |
|
13 |
D |
|
14 |
B |
|
15 |
C |
|
16 |
A |
|
17 |
A |
|
18 |
D |
|
19 |
B |
|
20 |
A |
|
21 |
A |
|
22 |
A |
|
23 |
C |
|
24 |
C |
|
25 |
B |
|
26 |
C |
|
27 |
B |
|
28 |
C |
|
29 |
B |
|
30 |
C |
|
31 |
B |
|
32 |
D |
|
33 |
B |
|
34 |
A |
|
35 |
C |
|
36 |
C |
|
37 |
A |
|
38 |
D |
|
39 |
D |
|
40 |
B |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT- ĐỀ 04
Câu 1: Nghi ngờ con trai anh Q lấy trộm máy tính xách tay của mình nên ông H đã tự ý vào khám xét nhà anh Q. Ông H đã xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Tự do đi lại.
B. Tự do cư trú.
C. Được bảo đảm bí mật đời tư.
D. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Câu 2: Nghi ngờ chị M ngoại tình với chồng mình, chị H thuê K chặn đường bắt chị nhốt tại nhà kho của mình để xét hỏi. Tình cờ trở về nhà tại thời điểm đó, chồng chị H khuyên can vợ dừng lại và đưa bằng chứng chứng minh sự trong sạch của mình nhưng chị H vẫn tiếp tục xét hỏi. Những ai trong trường hợp trên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Chị H và K. B. Chị H và chồng.
C. Chị M, H và K. D. K, chị H và chồng.
Câu 3: Do nghi ngờ chồng mình có quan hệ tình cảm với thư kí riêng, chị H đã đến nơi làm việc của chồng lăng mạ, sỉ nhục thư kí riêng của anh. Chị H đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
C. Được pháp luật bảo đảm về tình cảm.
D. Được pháp luật bảo đảm bí mật đời tư.
Câu 4: Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?
A. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
B. Công khai, minh bạch.
C. Phổ thông, công khai, tự do và bỏ phiếu kín.
D. Dân chủ, công khai.
Câu 5: Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Bình đẳng giữa cha mẹ và con.
B. Bình đẳng giữa người trong dòng tộc.
C. Bình đẳng giữa vợ và chồng.
D. Bình đẳng giữa anh, chị, em.
Câu 6: Công dân được hưởng mức sống đầy đủ về vật chất là nội dung quyền được
A. bảo hộ. B. kinh doanh.
C. chăm sóc. D. phát triển.
Câu 7: Tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi là công dân đã thực hiện quy định của pháp luật trong lĩnh vực
A. văn minh đô thị.
B. quốc phòng, an ninh.
C. an toàn xã hội.
D. định hướng nghề nghiệp.
Câu 8: Nghi ngờ K lấy trộm máy tính xách tay của mình nên chị M đã tự ý xông vào nhà K để lục soát tìm kiếm. Chị M đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Thi hành pháp luật.
Câu 9: Một trong những con đường để công dân thực hiện quyền ứng cử là tự
A. quyết định. B. vận động.
C. tranh cử. D. ứng cử.
Câu 10: Anh Q giả mạo chữ kí của vợ để bán nhà thuộc sở hữu chung của hai vợ chồng lấy tiền đầu tư chứng khoán. Anh Q đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Hôn nhân và gia đình. B. Đầu tư.
C. Đạo đức và kinh tế. D. Kinh doanh.
Câu 11: Công dân được nghỉ ngơi, vui chơi, giải trí là nội dung quyền
A. tự do. B. được phát triển.
C. được chăm sóc. D. học tập.
Câu 12: Việc khám chỗ ở của công dân được tiến hành theo
A. ý muốn chủ quan. B. quy ước làng xã.
C. số đông quyết định. D. trình tự luật định.
Câu 13: Tự ý chuyển nhượng ô tô thuộc sở hữu chung của vợ, chồng là vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Hôn nhân và gia đình. B. Đạo đức và ứng xử.
C. Tài sản và lợi nhuận. D. Gia đình và xã hội.
Câu 14: Chị L mang thai đến tháng thứ 7 thì bị giám đốc công ty Z buộc thôi việc không có lí do chính đáng. Giám đốc công ty Z đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?
A. Bảo hiểm xã hội. B. Chăm sóc sức khỏe.
C. Lao động. D. Nghề nghiệp.
Câu 15: Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công dân còn bình đẳng trong việc thực hiện
A. trách nhiệm. B. nhu cầu riêng.
C. công việc chung. D. nghĩa vụ.
Câu 16: Công dân T tham gia thảo luận cho dự án định cạnh định cư, giải phóng mặt bằng, tái định cư của huyện Y và đưa ra những góp ý xác đáng cho dự án. Điều này cho thấy công dân T đã thực hiện quyền dân chủ nào dưới đây?
A. Được cung cấp thông tin nội bộ.
B. Tự do ngôn luận.
C. Đóng góp ý kiến.
D. Tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
Câu 17: Học sinh P đăng kí tham gia cuộc thi "Sáng tạo trẻ" nhưng Ban tổ chức từ chối vì không đủ chỗ trưng bày sản phẩm dự thi. Ban tổ chức đã vi phạm quyền bình đẳng nào dưới đây của công dân?
A. Nghiên cứu. B. Sáng tạo.
C. Học tập. D. Phát triển.
Câu 18: Ông T gửi đơn tố cáo công ty Z thường xuyên xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Ông T đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Thi hành pháp luật. B. Áp dụng pháp luật.
C. Tuân thủ pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 19: Mục đích của khiếu nại là nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị
A. theo dõi. B. xâm phạm.
C. mất trộm. D. điều tra.
Câu 20: Tự tiện vào nhà của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về
A. tự do cá nhân. B. nơi cư trú.
C. nơi làm việc. D. bí mật đời tư.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1, D 2, D 3, A 4, A 5, B 6, D 7, B 8, C 9, D 10, A |
11, B 12, D 13, A 14, C 15, D 16, D 17, B 18, D 19, B 20, B |
21, D 22, B 23, A 24, A 25, A 26, C 27, B 28, C 29, A 30, B |
31, D 32, C 33, C 34, C 35, B 36, C 37, A 38, C 39, D 40, C |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT CAO BÁ QUÁT- ĐỀ 05
Câu 1: N đánh người thi hành công vụ. Công chức B vi phạm nội qui cơ quan khi thực hiện công vụ nhà nước. Hai hành vi này của N và B thuộc loại vi phạm nào?
A. N vi phạm hình sự - B vi phạm kỷ luật.
B. N vi phạm hành chính – B vi phạm hình sự.
C. N vi phạm kỷ luật – B vi phạm hành chính.
D. N vi phạm hình sự - B vi phạm hành chính.
Câu 2: Vi phạm dân sự là những hành vi xâm phạm tới các quan hệ:
A. tài sản và quan hệ gia đình.
B. kinh tế và quan hệ tình cảm.
C. tài sản và quan hệ nhân thân
D. sở hữu và quan hệ gia đình.
Câu 3: Ông H giữ xe lấn chiếm lòng lề đường bị xử phạt, vậy ông H phải chịu trách nhiệm pháp lý nào?
A. Trách nhiệm hành chính.
B. Trách nhiệm dân sự.
C. Trách nhiệm hình sự.
D. Trách nhiệm kỷ luật.
Câu 4: Nội dung nào sau đây không phản ánh sự bình đẳng trong kinh doanh?
A. Chủ động mở rộng ngành nghề kinh doanh.
B. Ưu tiên phát triển và có chính sách ưu đãi loại hình doanh nghiệp nhà nước.
C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh
D. Tự do lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh
Câu 5: Củng cố quốc phòng và bảo vệ an ninh quốc gia là
A. nhiệm vụ của Công an nhân dân.
B. nhiệm vụ của Quân đội nhân dân.
C. nhiệm vụ của toàn dân mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.
D. nhiệm vụ của các lực lượng vũ trang.
Câu 6: Năm 2017 học sinh 82 trường chuyên, năng khiếu và 34 trường THPT có điểm trung bình thi THPT quốc gia cao nhất năm 2015, 2016 được ưu tiên xét tuyển vào ĐHQG TPHCM khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ yêu cầu tuyển sinh, vậy các bạn học sinh các trường này sẽ được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập.
B. Quyền sáng tạo
C. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội
D. Quyền phát triển
Câu 7: Ở phạm vi cơ sở, cơ chế "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" được thực hiện bằng hình thức
A. Dân chủ đại diện và dân chủ gián tiếp.
B. Dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp.
C. Dân chủ gián tiếp.
D. Dân chủ trực tiếp.
Câu 8: Đặc trưng làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật là
A. tính nhân dân.
B. tính quyền lực bắt buộc chung.
C. tính qui phạm phổ biến.
D. tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 9: Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội tuyên phạt ông B 20 tù giam về tội "tham ô", vậy Tòa án đã thực hiện việc
A. thi hành pháp luật.
B. sử dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 10: Hàng năm Bộ GD&ĐT tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học nhằm khuyến khích phát triển quyền nào của công dân?
A. Quyền tác giả.
B. Quyền học tập.
C. Quyền sáng tạo.
D. Quyền phát triển.
Câu 11: Quy định nào đúng đối với lao động nữ?
A. Lao động nữ được sử dụng vào công việc nguy hiểm.
B. Lao động nữ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước.
C. Lao động nữ không được làm việc theo ca đêm.
D. Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lao động nữ vì lý do nghỉ thai sản.
Câu 12: Pháp luật là hệ thống
A. các chuẩn mực đạo đức do xã hội quy định và được người dân thực hiện một cách tự giác.
B. các qui tắc xử sự chung do xã hội qui định và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.
C. các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.
D. các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được người dân tự giác thực hiện.
Câu 13: Ý kiến nào sau đây không đúng với ý nghĩa quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân?
A. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là cơ sở để con người phát triển toàn diện.
B. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là cơ sở để con người trở thành công dân có ích cho xã hội.
C. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là cơ sở để nhà nước quản lý xã hội.
D. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển là cơ sở để con người trở thành nhân tài cho quê hương đất nước.
Câu 14: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động
A. Thực hiện giao kết trực tiếp
B. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể.
C. Tự do, tự nguyện, bình đẳng
D. Dân chủ, thiện chí, tự do.
Câu 15: H đủ 18 tuổi có quyền bầu cử. H khoe với bạn cùng lớp là đã đi bỏ phiếu hộ cho người thân trong gia đình. Theo Luật Bầu cử, H đã vi phạm nguyên tắc nào?
A. Trực tiếp. B. Bình đẳng. C. Phổ thông. D. Bỏ phiếu kín.
Câu 16: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, do người ....... trách nhiệm pháp lý thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
A. đủ tuổi. B. không có năng lực. C. bình thường. D. có năng lực.
Câu 17: Thủ tướng chính phủ yêu cầu lực lượng công an, thanh tra, quản lý thị trường vào cuộc quyết liệt để xử lý hành chính, xử lý hình sự các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm để răn đe, và bảo vệ sức khỏe của nhân dân. Việc làm này nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước về
A. kinh tế. B. quốc phòng và an ninh.
C. bảo vệ môi trường. D. phát triển các lĩnh vực xã hội.
Câu 18: Việc Chính phủ Việt Nam công bố những chứng cứ khoa học buộc Formosa thừa nhận không tuân thủ pháp luật Việt Nam gây ra sự cố môi trường biển, khiến cá chết tại một số tỉnh miền Trung và buộc công ty này phải bồi thường 500 triệu USD để khắc phục hậu quả, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước trong lĩnh vực
A. bảo vệ môi trường. B. kinh tế.
C. quốc phòng và an ninh. D. xã hội.
Câu 19: Theo Bộ luật Lao động, người lao động có độ tuổi
A. từ đủ 18 tuổi trở lên. B. từ đủ 16 tuổi trở lên.
C. từ đủ 15 tuổi trở lên. D. từ đủ 17 tuổi trở lên.
Câu 20: Mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, học bất cứ ngành nghề nào, được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập là nội dung của
A. quyền học tập của công dân. B. quyền phát triển của công dân.
C. quyền sáng tạo của công dân. D. quyền tự do của công dân
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
1, A 2, C 3, A 4, B |
5, C 6, D 7, D 8, C |
9, D 10, C 11, D 12, C |
13, C 14, D 15, A 16, D |
17, D 18, A 19, C 20, A |
21, D 22, B 23, A 24, A |
25, D 26, A 27, A 28, C |
29, C 30, D 31, A 32, D |
33, B 34, C 35, B 36, D |
37, C 38, C 39, D 40, C |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Cao Bá Quát. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Hiền
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đồng Đậu
Chúc các em học tập tốt!


