YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Hiền

Tải về
 
NONE

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Hiền có đáp án kèm theo, được HOC247 sưu tầm và đăng tải sẽ giúp các em học sinh luyện tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi quan trọng - kì thi THPT QG. Hi vọng đây là tài liệu hữu ích cho các em trong quá trình học tập và ôn thi. Chúc các em thi tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN HIỀN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian: 50 phút

1. Đề số 1

Câu 81. Trên đường chở bạn gái bằng xe đạp điện đi chơi, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm nhẹ vào xe của anh H đang đi ngược đường một chiều, hai bên đã to tiếng với nhau. Thấy những người đi đường dùng điện thoại để quay video, anh K và bạn gái đã vội vàng bỏ đi. Hỏi những ai dưới đây chưa tuân thủ pháp luật?

A. Anh K, bạn gái và người quay video.        B. Anh K và anh H.

C. Anh H và người bạn gái.                            D. Anh K và bạn gái.

Câu 82. Chị P thuê ông M là chủ một công ty in làm bằng đại học giả, rồi dùng bằng giả đó đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Đồng thời, chị P tiếp cận với ông T là lãnh đạo cơ quan chức năng nhờ giúp đỡ mình và loại hồ sơ của chị K cũng đang xin đăng kí kinh doanh thuốc tân dược. Sau khi nhận của chị P năm mươi triệu đồng, ông T đã loại hồ sơ hợp lệ của chị K và cấp giấy phép kinh doanh cho chị P. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chị P, ông M và chị K.                              B. Chị P, ông M, ông T và chị K.

C. Chị P, chị K và ông T.                               D. Chị P và ông T.

Câu 83. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

A. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau.

B. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành.

C. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau.

D. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân.

Câu 84. Chị H là giáo viên hợp đồng của trường THPT X. Do gia đình có việc bận chị đã viết đơn xin nghỉ làm 3 ngày và đã được hiệu trưởng nhà trường đồng ý. Sau 3 ngày nghỉ trở lại làm việc, chị nhận được quyết định chấm dứt hợp đồng từ phía nhà trường với lí do đã bố trí đủ giáo viên. Trong trường hợp này chị H bị vi phạm nội dung nào của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng lao động nam và nữ.                 B. Giao kết hợp đồng lao động.

C. Quyền lao động.                                         D. Tìm kiếm việc làm .

Câu 85. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là

A. mọi công dân đều được thành lập công ty kinh doanh.

B. công dân được tự do kinh doanh bất cứ mặt hàng nào.

C. công dân có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền kinh doanh.

D. công dân được kinh doanh không bị ràng buộc bởi bất cứ điều kiện gì.

Câu 86. Cửa hàng bán đồ điện của ông T bị yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh vì lí do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không

A. Sử dụng pháp luật.                                     B. Áp dụng pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.                                    D. Thi hành pháp luật.

Câu 87. Những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính quy định phổ biến.                             B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.  D. Tính quy phạm phổ biến.

Câu 88. Việc tòa án xét xử những vụ án tham nhũng ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A. quyền và nghĩa vụ trước pháp luật.           B. trách nhiệm pháp lí.

C. trách nhiệm kinh tế.                                   D. quyền và trách nhiệm trong kinh doanh.

Câu 89. Ý kiến nào đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta ?

A. Cơ sở thờ tự của bất cứ tôn giáo nào cũng được pháp luật bảo đảm an toàn.

B. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo giáo luật của họ trong mọi trường hợp.

C. Bất cứ tôn giáo nào trên lãnh thổ nước ta đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

D. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.

Câu 90. Hành vi bắt cóc trẻ em để tống tiền xâm phạm quyền tự do cơ bản nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng.        B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. Bất khả xâm phạm về thân thể.                 D. Được pháp luật bảo hộ về nhân phẩm.

Câu 91. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả thị trường thường cao hơn giá trị

A. sử dụng.                  B. tiêu dùng.               C. đặc trưng.               D. hàng hóa.

Câu 92. Hành vi giành giật khách hàng, đầu cơ tích trữ gây rối loạn kinh tế là mặt hạn chế của

A. lưu thông hàng hóa.           B. sản xuất hàng hóa.              C. cạnh tranh.             D. thị trường.

Câu 93. Người đạt đến độ tuổi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm do mình gây ra?

A. Từ đủ 16 tuổi trở lên.                                 B. Từ đủ 18 tuổi trở lên.        

C. Từ 18 tuổi trở lên.                                      D. Từ đủ 14 tuổi trở lên.

Câu 94. Chị B mang số tiền tiết kiệm của mình đi gửi ngân hàng, chi B đã

A. Sử dụng pháp luật.                                     B. Áp dụng pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật                                     D. thi hành pháp luật.

Câu 95. Hai bạn trẻ Q và P đến Ủy ban nhân dân xã X là nơi cư trú của P để đăng ký kết hôn và được lãnh đạo xã chấp thuận. Trong trường hợp này, Ủy ban nhân dân xã X đã

A. sử dụng pháp luật.                                      B. áp dụng pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật.                                     D. thi hành pháp luật.

Câu 96. Trường hợp nào dưới đây thuộc hình thức sử dụng pháp luật? ̣

A. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật cho phép.

B. Cá nhân, tổ chức làm những việc pháp luật quy định phải làm.

C. Cá nhân, tổ chức không làm những việc pháp luật cấm.

D. Cơ quan, công chức nhà nước thực hiện nghĩa vụ.

Câu 97. Giám đốc một công ty xây dựng tư nhân là anh A bị tòa án tuyên phạt tù về tội vi phạm quy định an toàn lao động dẫn đến xảy ra tai nạn khiến hai công nhân bị tử vong. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?

A. Hình sự và kỉ luật.                                      B. Dân sự và kỉ luật.

C. Hình sự và dân sự.                                     D. Hành chính và dân sự.

Câu 98. Ý kiến nào dưới đây thể hiện sự bình đẳng về quyền học tập của công dân?

A. Các dân tộc khác nhau đều có quyền học tập.      

B. Khi đi học bất kì ai cũng phải đóng học phí.

C. Chỉ những người dân tộc kinh mới được theo học.          

D. Phải đủ tuổi mới được thực hiện quyền học tập.

Câu 99. Thấy chị T được công ty tạo điều kiện cho nghỉ giữa giờ làm việc 30 phút vì đang nuôi con nhỏ 7 tháng tuổi. Chị N (đang độc thân) cũng yêu cầu được nghỉ như chị T vì cùng lao động như nhau. Theo quy định của pháp luật thì chị N có được nghỉ như chị T không?

A. Không được nghỉ vì không thuộc đối tượng ưu tiên của pháp luật.

B. Cũng được nghỉ để đảm bảo về thời gian lao động vì cùng là lao động nữ.

C. Cũng được nghỉ để đảm bảo sức khoẻ lao động vì cùng là lao động nữ.

D. Không được nghỉ vì ảnh hưởng đến công việc của công ty.

Câu 100. Ông Y thực hiện quyền kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Trong trường hợp này ông Y đã thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.                                    B. Thi hành pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.                                     D. Áp dụng pháp luật.

Câu 101. Bạn B đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy điện nhưng không cài quai mũ. Vậy bạn B đã không

A. Áp dụng pháp luật.                                     B. thi hành pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.                                     D. Tuân thủ pháp luật.

Câu 102. N lái xe máy đi ngược đường một  chiều, đâm vào xe của M đang đi đúng hướng làm xe của M bị hỏng nặng phải đi sửa chữa. N phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Kỷ luật và dân sự.                                      B. Hình sự và hành chính.     

C. Dân sự và hình sự.                                     D. Hành chính và dân sự.

Câu 103. Hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

A. tuân thủ pháp luật.                                     B. vi phạm pháp luật.

C. trái pháp luật.                                             D. xâm phạm pháp luật.

Câu 104. Là công nhân một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng, anh V thường xuyên đi làm muộn mà không có lí do chính đáng. Anh V đã có hành vi vi phạm nào dưới đây?

A. Kỉ luật        B. Hành chính.            C. Dân sự.       D. Hình sự.

Câu 105. Cơ quan nào dưới đây không có thẩm quyền ra lệnh bắt bị can, bị cáo để tạm giam ?

A. Viện Kiểm sát nhân dân các cấp.               B. Ủy ban nhân dân tỉnh.       

C. Tòa án nhân dân câc cấp.                           D. Cơ quan điều tra các cấp.

Câu 106. Nghi ngờ K lấy trộm máy tính xách tay của mình nên chị M đã tự ý xông vào nhà K để lục soát, tìm kiếm. Chị M đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.                                    B. Áp dụng pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.                                     D. Thi hành pháp luật.

Câu 107. Hai anh em M, T cùng anh N là lái xe ô tô chở hàng lên tỉnh Q để bán. Do phóng nhanh, vượt ẩu anh N đã đâm vào sau xe container đang đỗ trái phép ven đường, M tử vong tại chỗ, khi tới tìm hiểu sự việc, anh trai M đã đuổi theo và đánh N bị thương nặng. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?

A. Lái xe container, anh trai M .                     B. Anh trai M, anh N và lái xe container.

C. Anh N, T và M.                                          D. Anh N và lái xe container.

Câu 108. Anh H được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh H thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh H phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Kỉ luật.       B. Hành chính.            C. Hình sự.     D. Dân sự.

Câu 109. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao được nhà nước và người sử dụng lao động ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi để

A. nâng cao cạnh tranh.                                  B. phát triển kinh tế.

C. phát huy tài năng.                                       D. hội nhập toàn diện.

Câu 110. Những hoạt động có mục đích làm cho các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung khái niệm nào dưới đây?

A. Ban hành pháp luật.                                   B. Xây dựng pháp luật.

C. Thực hiện pháp luật.                                  D. Phổ biến pháp luật.

Câu 111. Khoản 4, Điều 70 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định : "Con đã thành niên có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp, nơi cư trú, học tập,.... theo nguyện vọng và khả năng của mình". Quy định này nói về bình đẳng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Giữa cha mẹ và con.                                  B. Giữa người lớn và trẻ em.

C. Giữa các thế hệ.                                         D. Giữa các thành viên.

Câu 112. Anh H cố ý không vận chuyển hàng đến cho anh M đúng hạn theo hợp đồng nên đã gây thiệt hại cho anh M. Hành vi của anh H là hành vi vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Kỉ luật.       B. Hành chính.            C. Thỏa thuận.            D. Dân sự.

Câu 113. Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác được gọi là

A. tỉ giá trao đổi.         B. tỉ lệ quy đổi.           C. tỉ lệ trao đổi.           D. tỉ giá hối đoái.

Câu 114. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nào dưới đây ?

A. Quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.      B. Quan hệ tài sản và quan hệ tình cảm.

C. Quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân.      D. Quan hệ sở hữu và quan hệ tình cảm.

Câu 115. Trên thị trường khi cầu tăng lên, sản xuất kinh doanh mở rộng, lượng cung hàng hóa sẽ

A. tăng lên.     B. không đổi. C. tăng gấp đôi.          D. giảm xuống.

Câu 116. Ông B là người say mê với các hoạt động phục dựng, truyền dạy các bài hát cổ của dân tộc mình cho con cháu và được nhà nước nhiều lần khen thưởng. Việc làm của ông B thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên phương diện chủ yếu nào? 

A. Văn hóa.     B. Kinh tế.      C. Chính trị.    D. Giáo dục.

Câu 117. Anh K xây nhà không có giấy phép, anh K đã vi phạm

A. hình sự.      B.  kỉ luật.       C. dân sự.        D.  hành chính.

Câu 118. Trong cùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, nhưng mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ đó đến đâu phụ thuộc nhiều vào yếu tố nào sau đây của mỗi người?

A. Khả năng về kinh tế, tài chính.                  B. Khả năng, điều kiện và hoàn cảnh.

C. Trình độ học vấn cao hay thấp.                 D. Các mối quan hệ xã hội.   

Câu 119. Khẳng định nào dưới đây là không đúng khi các doanh nghiệp thực hiện bình đẳng trong kinh doanh?

A. Có quyền chủ động mở rộng quy mô sản xuất.    

B. Có quyền tự ý chấm dứt hợp đồng.

C. Có quyền chủ động tìm kiếm thị trường đầu tư.  

D. Có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 120. Anh H cấm đoán vợ không đươc đi lễ chùa vào dịp đầu năm mới. Trong trường hợp này anh H vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ, chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Quan hê ̣nhân thân.                                   B. Quan hê ̣tài sản.

C. Quan hê ̣xã hội.                                          D. Quan hệ cá nhân.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

81. B

82. D

83. B

84. B

85. C

86. D

87. D

88. B

89. D

90. C

91. D

92. C

93. A

94. A

95. B

96. A

97. C

98. A

99. A

100. C

101. B

102. D

103. B

104. A

105. B

106. A

107. B

108. B

109. C

110. C

111. A

112. D

113. D

114. A

115. A

116. A

117. D

118. B

119. B

120. A

2. Đề số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN- ĐỀ 02

Câu 81: Người có thẩm quyền đã áp dụng pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Thu hồi giấy phép kinh doanh.      B. Xóa bỏ các loại cạnh tranh.

C. Ủy quyền giao nhận hàng hóa.      D. Thay đổi nội dung di chúc.

Câu 82: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua của nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về?

A. Nghĩa vụ pháp lý.                           B. Quyền tự do tôn giáo.

C. Quyền dân tộc.                               D. Trách nhiệm pháp lý.

Câu 83: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?

A. Nuôi dưỡng bảo vệ quyền của các con.

B. Thương yêu con ruột hơn con nuôi.

C. Tôn trọng ý kiến của con.

D. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển

Câu 84: Trong việc điều chỉnh hành vi con người, pháp luật khác đạo đức ở điểm nào dưới  đây?

A. Tự giác.                              B. Tự nguyện.                         C. Bắt buộc.                D. Xã hội lên án.

Câu 85: Là người kinh doanh, ông A luôn thực hiên đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.                                    B. Thi hành pháp luật

C. Áp dụng pháp luật.                         D. Sử dụng pháp luật.

Câu 86: Quyền và nghĩa vụ công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, giới tính, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần và địa vị xã hội là nội dung

A. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

B. trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của công dân.

C. quan hệ về quyền và nghĩa vụ của công dân.

D. năng lực thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

Câu 87: Sau khi tốt nghiệp nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh, anh V đã viết rất nhiều bài hát ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước. Anh V đã thực hiện quyền gì dưới đây?

A. Quyền tự do.                                  B. Quyền được phát triển

C. Quyền dân chủ.                              D. Quyền sáng tạo.

Câu 88: Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là

A. xâm phạm pháp luật.                      B. tuân thủ pháp luật.

C. vi phạm pháp luật.                         D. trái pháp luật.

Câu 89: Nhân viên S phát hiện giám đốc cơ quan Z có hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công nên đã đưa thông tin này lên mạng xã hội. Nhân viên S vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?

A. Kiến nghị . B. Tố cáo.        C. Đàm phán.  D. Khiếu nại.

Câu 90: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật phải chấm dứt

A. hành vi trái pháp luật.                    B. kê khai tài sản thế chấp.

C. chuyển quyền nhân thân.               D. mọi quan hệ dân sự.

Câu 91: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng

A. trong quan hệ tài sản.                     B. trong quan hệ nhân thân.

C. trong quan hệ việc làm.                  D. trong quan hệ nhà ở

Câu 92: Cá nhân tự do đưa ra những cài tiến kĩ thuật đề nâng cao năng suất lao động là đã thực hiện quyền nào sau đây của công dân?

A. Thẩm ưa.    B. Sáng tạo.    C. Phán quyết. D. Phản biện.

Câu 93: Chị M bị sa thải việc vì trong cuộc họp cơ quan chị đã thẳng thắn phê bình giám đốc làm sai nguyên tắc. Chị M phải làm gì để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình?

A. Khiếu nại đến UBND thành phố .

B. Làm đơn tố cáo đến tổng giám đốc công ty.

C. Làm đơn tố cáo đến Tòa án nhân dân.

D. Khiếu nại đến giám đốc cơ quan nơi chị làm việc.

Câu 94: Việc khám xét chỗ ở của một người chỉ được tiến hành khi có căn cứ và quyết định của

A. cơ quan nhà nước có thẩm quyền  B. các tổ chức phi chính phủ

C. đội ngũ thông tấn báo chí.              D. lực lượng tìm kiếm và cứu nạn.

Câu 95: Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm, thể hiện nguyên tắc bầu cử

A. phổ thông.  B. bỏ phiếu kín.           C. bình đẳng.  D. trực tiếp

Câu 96: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước

      A.  bảo bọc.           B.  bảo hộ.       C.  bảo đảm.    D.  bảo vệ

Câu 97: Bố bạn An là người kinh doanh có thu nhập cao, hằng năm ông đều chủ động nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, bố bạn An đã

A. thi hành pháp luật.                         B. tuân thủ pháp luật.

C. sử dụng pháp luật.                          D. áp dụng pháp luật

Câu 98: Bên bán hàng không giao hàng đầy đủ theo đúng thời hạn như đã thỏa thuận với bên mua hàng. Khi đó bên bán hàng đã vi phạm pháp luật

A. kỷ luật.       B. dân sự.        C. hình sự.      D. hành chính.

Câu 99: Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận đã thực hiện hình thức

A. thi hành pháp luật.                         B. tuân thủ pháp luật.

C. sử dụng pháp luật.                          D. áp dụng pháp luật.

Câu 100: Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện rõ công dân bình đẳng về

A. trách nhiệm kinh tế.                       B. trách nhiệm pháp luật.

C. trách nhiệm pháp lý.                      D. trách nhiệm xã hội.

Câu 101: Bất cứ ai cũng có quyền bắt trong trường hợp

A. người phạm tội nghiêm trọng.       B. người mới phạm tội lần đầu.

C. người phạm tội quả tang.               D. bị cáo gây khó khăn cho việc điều tra.

Câu 102: Theo quy định của pháp luật, tại thời điểm tổ chức bầu cử, cử tri không vi phạm nguyên tắc bầu cử khi

A. độc lập lựa chọn ứng cử viên.

B. ủy quyền thực hiện nghĩa vụ bầu cử.

C. tự ý bò phiếu thay người khác.

D. công khai nội dung đã viết vào phiếu bầu.

Câu 103: Trên thị trường sự tác động của nhân tố nào khiến cho giá cả hàng hóa trở nên cao hơn hoặc thấp hơn so với giá trị?

A. Cung - cầu.                                                 B. Người mua, người bán.

C. Cạnh tranh và phân phối sản phẩm.           D. Độc quyền.

Câu 104: Tự ý vào nhà người khác để tìm kiếm, đối tượng trộm cắp đã vi phạm quyền nào dưới đây ?

A. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.         B. Bảo mật nơi cư trú hợp pháp

C. Được bảo hộ về tài sản riêng.        D. Khai báo tạm trú, tạm vắng.

Câu 105: K ra ngoài nhưng quên không mang theo điện thoại. T là nhân viên cùng phòng thấy vậy đã tự ý đọc tin nhắn của K và mạo danh K để làm quen với các bạn gái M. T đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được bảo hộ về tài sản riêng.

B. Được bảo hộ về nơi làm việc

C. Được bảo đảm an toàn thông tin cá nhân.

D. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.

Câu 106: Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa đó gọi là

A. thời gian lao động xã hội cần thiết.           B. thời gian lao động cá biệt.

C. thời gian lao động cá nhân.                        D. giá trị hàng hóa.

Câu 107: Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường có chức năng cơ bản nào sau đây ?

A. Bảo mật thông tin .                        B. Phương tiện cất trữ .

C. Kích thích tiêu dùng .                    D. Xóa bỏ cạnh tranh .

Câu 108: Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là

A. sản xuất kinh tế                              B. thỏa mãn nhu cầu.

C. sản xuất của cải vật chất.               D. quá trình sản xuất.

Câu 109: Có nhiều quy định của pháp luật rất gần gũi với với cuộc sống đời thường, nhất là trong lĩnh vực hôn nhân, gia đình, giao thông đường bộ, bảo vệ môi trường…Quy định này nói về bản chất nào của pháp luật?

A. Bản chất giai cấp.                           B. Bản chất xã hội.

C. Bản chất giai cấp và xã hội.           D. Bản chất giai cấp cầm quyền.

Câu 110: Việc thu hút các nhà khoa học, công nghệ giỏi ở nước ngoài về Việt Nam làm việc đã thể hiện quá trình thực hiện quyền gì của Nhà nước ta?

A. Quyền học tập.                               B. Quyền phát triển.

C. Quyền sáng tạo.                             D. Quyền tham gia.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

81A

86A

91B

96C

101C

106D

111C

116D

82D

87D

92B

97A

102A

107C

112D

     117B

83B

88C

93D

98B

103A

108C

113C

     118C

84C

89B

94A

99D

104A

109B

      114D

119D

85B

90A

95A

100C

105D

110B

115A

120D

3. Đề số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN- ĐỀ 03

Câu 1: Việc nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện quyền bình đẳng giữa các

A. công dân.   B. giới tính.     C. dân tộc.      D. vùng miền.

Câu 2: Hiện nay, chủ trương của Nhà nước là hình thành nhiều khu công nghiệp ở nông thôn. Mục đích quan trọng nhất của chủ trương này là hướng đến

A. giải quyết việc làm cho người lao động.

B. tạo điều kiện cho doanh nghiệp nông thôn phát triển.

C. giúp kinh tế xã hội nông thôn năng động hơn.

D. sản xuất và cung cấp hàng hóa thuận lợi.

Câu 3: Trong thời hạn bao lâu kể từ khi nhận được đề nghị xét phê chuẩn bắt người khẩn cấp, Viện kiểm sát phải ra quyết định phê chuẩn hoặc không phê chuẩn?

A. 10 giờ.        B. 12 giờ.        C. 18 giờ.        D. 24 giờ.

Câu 4: Thị trường gồm các nhân tố cơ bản nào dưới đây?

A. Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán. B. Giá cả, hàng hóa, người mua, người bán.

C. Người mua, tiền tệ, giá cả, hàng hóa.        D. Tiền tệ, người mua, người bán, giá cả.

Câu 5: Ở phạm vi cơ sở, xây dựng hương ước, qui ước của địa phương là

A. những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện.

B. những việc nhân dân ở xã, phường giám sát, kiểm tra.

C. những việc dân bàn và quyết định trực tiếp.

D. những việc dân được thảo luận trước khi chính quyền quyết định.

Câu 6: Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất gọi là

A. hoạt động sản xuất.                                    B. sức lao động.

C. lao động.                                        D. sản xuất vật chất.

Câu 7: Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

A. tính chất của cạnh tranh.                B. mục đích của cạnh tranh.

C. tính hai mặt của cạnh tranh.           D. nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Câu 8: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa

A. đại diện người lao động và người sử dụng lao động.

B. người lao động và người sử dụng lao động.

C. đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động.

D. người lao động và đại diện người lao động.

Câu 9: Vai trò của pháp luật đối với công dân được thể hiện, pháp luật là phương tiện để công dân

A. thực hiện nghĩa vụ của mình.         B. bảo vệ quyền và thực hiện nghĩa vụ của mình.

C. bảo vệ lợi ích kinh tế của mình.     D. thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 10: Các cá nhân, tổ chức chủ động làm những gì mà pháp luật cho phép làm là hình thức

A. tuân thủ pháp luật.                         B. thi hành pháp luật.

C. áp dụng pháp luật.                          D. sử dụng pháp luật.

Câu 11: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử. Quyền này thể hiện các dân tộc bình đẳng về

A. xã hội.                                            B. tự do ngôn luận.

C. quản lí nhà nước.                           D. chính trị.

Câu 12: Nội dung nào dưới đây không phải là phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta?

A. Làm tốt công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục.

B. Nâng cao hiệu quả đời sống nhân dân.

C. Nâng cao sự hiểu biết của người dân về vai trò của gia đình.

D. Tăng cường công tác lãnh đạo và quản lí dân số.

Câu 13: Nội dung văn bản quy phạm pháp luật đòi hỏi phải được diễn đạt

A. tương đối, đa nghĩa.                       B. tuyệt đối, một nghĩa.

C. chính xác, đa nghĩa.                       D. chính xác, một nghĩa.

Câu 14: Hình thức áp dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật do

A. cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền thực hiện.

B. công dân, cơ quan, công chức thực hiện.

C. mọi cá nhân, cơ quan thẩm quyền, tổ chức thực hiện.

D. cơ quan, cá nhân có quyền thực hiện.

Câu 15: Phát hiện, tìm tòi các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội của con người là hoạt động

A. nghiên cứu khoa học.                     B. phát triển năng khiếu.

C. nghiên cứu đời sống.                      D. học tập thường xuyên.

Câu 16: Nội dung nào dưới đây không thể hiện quyền bình đẳng trong lao động?

A. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.

B. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.

C. Bình đẳng trong thực hiện hợp đồng lao động.

D. Bình đẳng trong tự chủ đăng kí kinh doanh.

Câu 17: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào

A. điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.           B. độ tuổi, hoàn cảnh, trách nhiệm mỗi người.

C. khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.           D. năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.

Câu 18:Đối với nhà nước ta, quyền bầu cử và ứng cử của công dân thể hiện

A. bảo vệ quyền lợi của công dân.                 B. bản chất dân chủ, tiến bộ.

C. bản chất giai cấp của nhà nước.                 D. quyền lực của nhà nước.

Câu 19: Sự gia tăng nhanh của dân số là một trong các nguyên nhân làm cho đất nước phát triển

A. không bền vững.    B. không ổn định.       C. không hiệu quả.      D. không liên tục.

Câu 20: Quyền tự do cơ bản của công dân là các quyền được ghi nhận trong Hiến pháp và luật, quy định mối quan hệ giữa công dân với

A. công dân.   B. pháp luật.    C. tòa án.         D. nhà nước.

Câu 21: Ở địa phương em xuất hiện một số người lạ mặt cho tiền và vận động mọi người tham gia một tôn giáo lạ, đi ngược lại với các giá trị truyền thống của dân tộc. Trong trường hợp này, em phải xử sự như thế nào cho đúng với quy định của pháp luật?

A. Nhận tiền và vận động mọi người cùng tham gia.

B. Nhận tiền nhưng không tham gia.

C. Không nhận tiền và báo chính quyền địa phương.

D. Không quan tâm cũng không nhận tiền.

Câu 22: Để có tiền giúp cha đẻ trị bệnh, chị H đã bán chiếc xe máy có trước khi kết hôn mà bây giờ chị vẫn là người sở hữu. Chị H đang thực hiện quyền gì trong quyết định tài sản riêng của mình?

A. Quyền sử dụng tài sản riêng.          B. Quyền tự do đối với tài sản riêng.

C. Quyền chiếm hữu tài sản riêng.     D. Quyền định đoạt tài sản riêng.

Câu 23: Chị H bị buộc thôi việc trong thời gian đang nuôi con 10 tháng tuổi. Chị H cần căn cứ vào quyền nào dưới đây để bảo vệ mình.

A.Quyền khiếu nại.                             B. Quyền lao động.

C. Quyền tố cáo.                                 D. Quyền làm việc.

 Câu 24: Sau khi được chuyển quyền sử dụng khu đất thổ cư ở thị trấn, ông A tự ý mua vật liệu, thuê thợ đến xây dựng ngôi nhà hai tầng, không thiết kế và không xin phép xây dựng. Việc làm của ông A là vi phạm

A. luật đất đai.             B. hành chính.             C. dân sự.                    D. kỉ luật.

Câu 25: Thấy N hát hay, nhà trường đã tạo điều kiện cho em tham gia diễn đàn âm nhạc để có cơ hội được học hỏi giao lưu với các nhạc sĩ, ca sĩ nổi tiếng. Trong trường hợp này, N đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Tham vấn.  B. Học tập.      C. Sáng tạo.    D. Phát triển.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1C

11D

21C

31D

2A

12B

22D

32B

3B

13D

23A

33D

4A

14A

24B

34A

5C

15A

25D

35D

6B

16D

26D

36B

7D

17C

27D

37C

8B

18B

28A

38A

9D

19A

29C

39B

10D

20D

30A

40C

4. Đề số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN- ĐỀ 04

Câu 1. Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành

  1. phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền do nhà nước đại diện.
  2. phù hợp với ý chí của nhân dân do nhà nước đại diện.
  3. mang tính chặt chẽ, tính quyền lực và tính bắt buộc chung.
  4. thể hiện nguyện vọng của nhân dân do nhà nước quản lí.

Câu 2. Các cá nhân, tổ chức kiềm chế để không làm những điều mà pháp luật cấm là

A. sử dụng pháp luật.                          B. thi hành pháp luật.

C. tuân thủ pháp luật.                          D. áp dụng pháp luật.

Câu 3. Người ở độ tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là

A. từ đủ 14 đến dưới 16.                     B. từ 14 đến đủ 16.

C. từ đủ 16 đến dưới 18.                     D. từ 16 đến đủ 18.

Câu 4. Trách nhiệm pháp lý được áp dụng đối với người vi phạm pháp luật nhằm

  1. giáo dục, răn đe, hành hạ.
  2. kiềm chế những việc làm trái luật.
  3. xử phạt hành chính.
  4. phạt tù hoặc tử hình.

Câu 5. Vi phạm pháp luật hành chính là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới

  1. quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế.
  2. các quy tắc quản lí nhà nước.
  3. các điều luật và các quan hệ hành chính.
  4. quan hệ xã hội và quan hệ hành chính.

Câu 6. “Vợ chồng bình đẳng với nhau, có nghĩa vụ và quyền ngang nhau về mọi mặt trong gia đình” (Điều 19. Bình dẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng, Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 sửa đổi, bổ sung năm 2010) thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?

  1. Tính quy phạm phổ biến.
  2. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
  3. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
  4. Tính ý chí và khách quan.

Câu 7. Đâu là bản chất của pháp luật Việt Nam?

A. Tính giai cấp và tính xã hội.          B. Tính giai cấp và tính chính trị.

C. Tính xã hội và tính kinh tế.            D. Tính kinh tế và tính xã hội.

Câu 8. Pháp luật mang bản chất của xã hội vì pháp luật

  1. là cơ sở đảm bảo an toàn trật tự xã hội.
  2. bắt nguồn từ xã hội.
  3. góp phần hoàn chỉnh hệ thống xã hội.
  4. đem đến một hệ thống chính trị hoàn chỉnh.

Câu 9. Các hình thức thực hiện pháp luật theo thứ tự là

  1. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, áp dụng pháp luật và tuân thủ pháp luật.
  2. Sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật, tuân thủ pháp luật và áp dụng pháp luật.
  3. Tuân thủ pháp luật, thi hành pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
  4. Tuân thủ pháp luật, sử dụng pháp luật, thi hành pháp luật và áp dụng pháp luật.

Câu 10. Thực hiện trách nhiệm pháp lý  đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là

  1. giáo dục, răn đe là chính.
  2. có thể bị phạt tù.
  3. buộc phải cách li với xã hội và không có điều kiện tái hòa nhập cộng đồng.
  4. chủ yếu là đưa ra lời khuyên .

Câu 11. Khi gặp đèn đỏ thì dừng, chạy xe không dàn hàng ngang là

A. sử dụng pháp luật.                          B. thực hiện pháp luật.

C. tuân thủ Pháp luật.                         D. áp dụng pháp luật.

Câu 12. Tòa án huyện A tuyên bố bị cáo B mức phạt 2 năm tù vì tội hiếp dâm, là

A. sử dụng pháp luật.                          B. áp dụng pháp luật.

C. thi hành pháp luật.                          D. tuân thủ pháp luật.

Câu 13. Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện quyền (những việc được làm) là

A. Sử dụng pháp luật.                         B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.                         D. Áp dụng pháp luật.

Câu 14. Các tổ chức cá nhân chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm) là

A. Sử dụng pháp luật.                         B. Thi hành pháp luật.

C. Tuân thủ pháp luật.                         D. Áp dụng pháp luật.

Câu 15. Đâu là nguyên nhân chính dẫn đến vi phạm pháp luật?

  1. Do ảnh hưởng ít nhiều của tàn dư chế độ cũ để lại và ảnh hưởng của lối sống không lành mạnh.
  2. Mặt trái của nền kinh tế thị trường tác động vào một bộ phận người dân, đặc biệt là giới trẻ.
  3. Thông qua các chiêu bài diễn biến hòa bình, các thế lực thù địch vẫn trực tiếp hoặc gián tiếp tìm cách chống phá Nhà nước ta.
  4. Có sự yếu kém trong công tác quản lý xã hội, đôi chỗ còn buông lỏng kỉ cương ; giám sát còn mang tính hình thức.

Câu 16. Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn ñến hậu quả người đó chết, thì

A. vi phạm pháp luật dân sự.              B. phải chịu trách nhiệm hình sự.

C. vi phạm pháp luật hành chính.       D. Bị xử phạt hành chính.

Câu 17. Điền vào chỗ trống: “Công dân ...............có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.”

  1. được hưởng quyền và nghĩa vụ.
  2. bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
  3. có quyền bình dẳng và tự do về quyền và nghĩa vụ.
  4. có quyền và nghĩa vụ ngang nhau.

Câu 18. Trách nhiệm pháp lý là nghĩa vụ của các cá nhân hoặc tổ chức phải……….. hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.

A. gánh chịu.               B. nộp phạt.                C. đền bù.                    D. bị trừng phạt.

Câu 19. Khi nói đến bình đẳng có thể hiểu là vấn đề nào được đề cập trước hết?

A. Quyền lợi.              B. Cách đối xử.           C. Trách nhiệm.          D. Nghĩa vụ.

Câu 20. Bạo lực trong gia đình thể hiện điều gì trong các ý dưới đây?

A. Thiếu tình cảm.        B. Thiếu kinh tế.       C. Thiếu tập trung.        D. Thiếu bình đẳng.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

1A, 2C,  3A,  4B,  5B,  6A,  7A,  8B,  9B,  10A

11C, 12B, 13A, 14B, 15D, 16B, 17B, 18A, 19A, 20D

21D, 22A, 23A, 24C, 25B, 26A, 27A, 28D, 29A, 30D

31C, 32A, 33B, 34B, 35A, 36D, 37C, 38A, 39A, 40D

5. Đề số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN HIỀN- ĐỀ 05

Câu 1: Công dân vi phạm hình sự trong trường hợp nào dưới đây?

A. Đánh võng khi điều khiển xe máy.            B. Tiết lộ bí mật kinh doanh.

C. Chiếm đoạt vũ khí quân dụng.                   D. Chia tài sản trái với di chúc.

Câu 2: Lĩnh vực nào dưới đây có vai trò quan trọng trong việc gìn giữ, phát triển và truyền bá văn minh nhân loại?

A. Giáo dục và đào tạo.                                  B. Văn hóa và giáo dục.

C. Khoa học và công nghệ.                            D. Dân số và việc làm.

Câu 3: Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với xã hội?

A. Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.

B. Đảm bảo ổn định về kinh tế.

C. Tiền đề vật chất để phát triển văn hóa.

D. Tạo điều kiện cho mỗi người có việc làm ổn định.

Câu 4: Thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất là

A. kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.              B. kinh tế tập thể.

C. kinh tế tư nhân.                                          D. kinh tế tư bản nhà nước.

Câu 5: Văn hóa các dân tộc ở Việt Nam được bảo tồn và phát huy là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. xã hội.        B. chính trị.     C. giáo dục.    D. văn hóa.

Câu 6: Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào gọi là

A. đối tượng lao động.                                    B. công cụ lao động.

C. phương tiện lao động.                                D. tư liệu lao động.

Câu 7: Việc phát huy các giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo của công dân Việt Nam được Nhà nước

A. củng cố.      B. duy trì.        C. tôn tạo.       D. đảm bảo.

Câu 8: Nhà nước xây dựng cơ sở vật chất cho các trường học là thể hiện nội dung của phương hướng

A. nâng cao chất lượng cho giáo dục.             B. mở rộng quy mô cho giáo dục.

C. ưu tiên đầu tư cho giáo dục.                      D. xã hội hóa sự nghiệp giáo dục.

Câu 9: Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hóa có

A. giá trị.         B. giá trị sử dụng.       C. giá trị xã hội.          D. giá trị trao đổi.

Câu 10: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Tự ý thay đổi địa chỉ kinh doanh.              B. Tự chủ đăng kí kinh doanh.

C. Hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.             D. Chủ động kí kết hợp đồng kinh doanh.

Câu 11: Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực chính trị?

A. Quyền bầu cử, ứng cử.                               B. Quyền tham gia quản lí nhà nước.

C. Quyền thảo luận, góp ý kiến.                     D. Quyền sáng tác nghệ thuật.

Câu 12: Giải quyết kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra là một trong những nhiệm vụ của

A. giáo dục và đào tạo.                                   B. quốc phòng và an ninh.

C. giải quyết việc làm.                                    D. khoa học và công nghệ.

Câu 13: Theo quy định của pháp luật, người có hành vi vi phạm dân sự phải chịu trách nhiệm

A. kỉ luật.        B. dân sự.        C. hình sự.      D. hành chính.

Câu 14: Dựa vào nội dung nào dưới đây của pháp luật để công dân có thể thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình?

A. Bản chất của pháp luật.                              B. Đặc trưng của pháp luật.

C. Vai trò của pháp luật.                                 D. Chức năng của pháp luật.

Câu 15: Trường hợp nào dưới đây thể hiện nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực chính trị?

A. Bà Q mở lớp dạy hát ca trù.                       B. Bạn T viết bài gửi báo Tiền phong.

C. Anh G khám, chữa bệnh theo yêu cầu.      D. Chị K dự hội thao “Phụ nữ khỏe đẹp”.

Câu 16: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước là thể hiện đặc trưng

A. tính quyền lực, bắt buộc chung.                 B. tính kỉ luật nghiêm minh.

C. tính quy phạm phổ biến.                            D. tính chặt chẽ về hình thức.

Câu 17: Mọi doanh nghiệp đều được tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh là nội dung quyền bình đẳng trong

A. quan hệ liên ngành.            B. lao động.     C. kinh doanh. D. quản lí thị trường.

Câu 18: Thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò là “cầu nối” để đưa sản xuất nhỏ lạc hậu lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta?

A. Kinh tế tư bản nhà nước.                           B. Kinh tế nhà nước.

C. Kinh tế tư nhân.                                         D. Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 19: Theo quy định của pháp luật, mức độ sử dụng các quyền và nghĩa vụ của mọi công dân phụ thuộc vào

A. niềm tin của mỗi người.                             B. thói quen của mỗi người.

C. hoàn cảnh của mỗi người.                          D. nguyện vọng của mỗi người.

Câu 20: Quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe là nội dung cơ bản của dân chủ trong lĩnh vực

A. xã hội.        B. kinh tế.       C. chính trị.     D. văn hóa.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

C

9

B

17

C

25

B

33

D

2

A

10

A

18

A

26

C

34

C

3

D

11

D

19

C

27

B

35

B

4

C

12

D

20

A

28

D

36

D

5

D

13

B

21

B

29

A

37

D

6

A

14

C

22

A

30

C

38

C

7

D

15

B

23

A

31

D

39

B

8

C

16

A

24

B

32

A

40

B

---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Hiền. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON