YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đỗ Công Tường

Tải về
 
NONE

Kì thi THPT QG là một kì thi quan trọng đối với các em học sinh lớp 12, vì vậy HOC247 đã biên soạn và gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đỗ Công Tường dưới đây. Tài liệu bao gồm các đề thi khác nhau có đáp án, sẽ giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

ĐỖ CÔNG TƯỜNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian: 50 phút

1. Đề số 1

Câu 81. Công dân thực hiện quyền ứng cử bằng hình thức tự ứng cử và được

A. giới thiệu ứng cử.                                                       B. tác động đề cử.

C. nhờ người tuyển cử.                                                   D. bí mật tranh cử.

Câu 82. Công dân được hưởng mức sống đầy đủ về vật chất và tinh thần là thể hiện nội dung quyền được

A. phát triển.               B. đàm phán.               C. lựa chọn.               D. tự quyết.

Câu 83. Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống là thể hiện bản chất

A. kinh tế.                   B. giai cấp.                  C. văn hóa.                 D. xã hội.

Câu 84. Mọi doanh nghiệp đều được tự do hợp tác, liên doanh với các cá nhân, tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật là nội dung quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. kinh doanh.                                                                B. đãi ngộ.

C. đời sống.                                                                    D. truyền thông.

Câu 85. Theo quy định của pháp luật, công dân có hành vi xâm phạm tới quan hệ nhân thân phải chịu trách nhiệm

A. dân sự.                   B. truy tố.                  C. hành chính.                  D. quản thúc.

Câu 86. Một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được

A. miễn học phí toàn phần.

B. bình đẳng về cơ hội học tập.

C. học chương trình chuyên biệt.

D. ưu tiên chọn trường học.

Câu 87. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức làm những gì mà pháp luật

A. cho phép.

B. chỉ định.

C. yêu cầu.

D. khuyến khích.

Câu 88. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng được thể hiện trong quan hệ

A. lễ nghi và tôn giáo.

B. hôn nhân và huyết thống.

C. tập tục và thói quen.

D. nhân thân và tài sản.

Câu 89. Công dân được tự do tìm tòi, suy nghĩ để đưa ra các phát minh, sáng chế là thực hiện nội dung quyền

A. sáng tạo.                 B. phán quyết.                  C. ưu đãi.                D. thẩm vấn.

Câu 90. Theo quy định của pháp luật, quyền của mỗi công dân không tách rời với

A. kĩ năng.                  B. nghĩa vụ.                      C. lợi nhuận.            D. nhu cầu.

Câu 91. Quyền khiếu nại, tố cáo là công cụ để nhân dân thực hiện hình thức dân chủ

A. gián tiếp.                B. tập trung.                      C. trực tiếp.              D. đại diện.

Câu 92. Công dân tự ý vào nơi cư trú của người khác là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về

A. thông tin liên ngành.                                         B. chỗ ở.

C. bí mật gia truyền.                                              D. danh tính.

Câu 93. Bảo tồn và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về

A. tìm kiếm năng lượng.                                       B. bảo vệ môi trường.

C. tái tạo nhiên liệu.                                              D. khắc phục ô nhiễm.

Câu 94. Nhà nước đầu tư tài chính để xây dựng hệ thống trường lớp ở vùng sâu, vùng xa là thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực

 A. truyền thông.               B. hợp tác.               C. giáo dục.             D. dân vận.

Câu 95. Công dân chủ động bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề chung của đất nước là thực hiện quyền

A. độc lập phán quyết.                                          B. hoạch định chính sách.

C. tự do ngôn luận.                                                D. quản lý nhà nước.

Câu 96. Ở phạm vi cơ sở, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân phải được nhân dân

A. bàn bạc, phán quyết.                                        B. tham gia tư vấn.

C. chỉ đạo thực hiện.                                             D. giám sát, kiểm tra.

Câu 97. Theo quy định của pháp luật, công dân được tự do sử dụng sức lao động của mình để tìm kiếm việc làm là thể hiện bình đẳng

A. trong thực hiện quyền lao động.

B. giữa nội bộ người lao động với nhau.

C. về tuân thủ quy trình lao động.

D. khi giao kết hợp đồng lao động.

Câu 98. Theo quy định của pháp luật, cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền ra quyết định hoặc phê chuẩn lệnh bắt và giam, giữ người?

A. Quốc hội.           B. Chính phủ.          C. Viện Kiểm sát.         D. Ủy ban nhân dân.

Câu 99. Mọi thí sinh là người dân tộc thiểu số đều được hưởng chế độ ưu tiên trong tuyển sinh đại học là thể hiện bình đẳng về

A. quyền.                                                        B. bổn phận.

C. trách nhiệm.                                               D. nghĩa vụ.

Câu 100. Công dân vi phạm pháp luật hành chính trong trường hợp nào dưới đây?

A. Vận chuyển hàng quốc cấm.                     B. Giao hàng sai thời hạn.

C. Nghỉ việc không lí do.                               D. Hút thuốc lá nơi công cộng.

Câu 101. Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân?

A. Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.

B. Ứng dụng công nghệ tiên tiến.

C. Chủ động đăng kí bản quyền.

D. Chuyển giao quy trình quản lí.

Câu 102. Học sinh tham gia tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ Tổ quốc là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Kĩ thuật, quân sự.

B. Tiếp cận và hội nhập.

C. Hợp tác và phát triển.

D. Quốc phòng, an ninh.

Câu 103. Các cá nhân, tổ chức vi phạm pháp luật bị cơ quan chức năng ra quyết định xử phạt thể hiện pháp luật có vai trò là

A. hình thức đề cao quyền lực.

B. mục tiêu trấn an dư luận.

C. công cụ trấn áp nhân dân.

D. phương tiện quản lí xã hội.

Câu 104. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì công dân được sử dụng quyền

A. phản biện.

B. khiếu nại.

C. tố cáo.

D. phán quyết.

Câu 105. Biết mình không đủ điều kiện nên anh A lấy danh nghĩa em trai mình là dược sĩ đứng tên trong hồ sơ đăng kí làm đại lý phân phối thuốc tân dược. Sau đó anh A trực tiếp quản lý và bán hàng. Anh A đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chủ động giao kết hợp đồng.

B. Tự chủ đăng kí kinh doanh.

C. Thay đổi phương thức quản lí.

D. Cải tiến quy trình đào tạo.

Câu 106. Hết giờ học, T mượn điện thoại của M để gọi mẹ đến đón. Vì tò mò, T đã tự ý đọc tin nhắn của M rồi phát tán nội dung đó lên trang thông tin cá nhân. Hôm sau, trong lúc T ra ngoài, M đã tìm cách lấy thư của T rồi đọc cho cả lớp nghe. T và M vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về tài sản.

B. Được bảo đảm an toàn về nơi cư trú hợp pháp.

C. Được pháp luật bảo hộ về thân thể.

D. Được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại.

Câu 107. Cô giáo H đã cho Hội khuyến học phường X mượn ngôi nhà cô được thừa kế riêng làm địa điểm mở lớp học tình thương mặc dù chồng cô muốn dành ngôi nhà đó để gia đình nghỉ ngơi vào cuối tuần. Cô giáo H không vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ nào dưới đây?

A. Nhân thân.              B. Tham vấn.               C. Đối lập.              D. Tài sản.

Câu 108. Nhà máy A không xây dựng hệ thống xử lý chất thải khiến môi trường bị ô nhiễm nên bà con quanh vùng đã làm đơn phản ánh, Nhà máy A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hòa giải.                B. Đối chất.                  C. Hành chính.        D. Hình sự.

Câu 109. Để cạnh tranh, chị B đã thuê người phát tán những hình ảnh sai sự thật làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của chị H chủ cửa hàng kế bên. Phát hiện sự việc, chị H đã sỉ nhục chị B trước đông đảo khách hàng. Chị B và chị H vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Bất khả xâm phạm về thân thể.

B. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. Được bảo mật thông tin liên ngành.

Câu 110. Ủy ban nhân dân xã X tổ chức lấy ý kiến của người dân về kế hoạch xây nhà sinh hoạt cộng đồng là thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở theo cơ chế nào dưới đây?

A. Dân kiểm tra.                B. Dân hiểu.                C. Dân bàn.              D. Dân giám sát.

Câu 111. Trong quá trình thực hiện lệnh khám nhà đối với gia đình ông A, vì bị ông A chống đối và xúc phạm nên cán bộ T đã đập vỡ bình gốm gia truyền rồi tiếp tục lăng mạ và đánh ông A gãy tay. Cán bộ T không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được bảo hộ về sức khỏe.

B. Được bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. Bất khả xâm phạm về tài sản cá nhân.

Câu 112. Trường C đặc cách cho em B vào lớp một vì em mới năm tuổi đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh M cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh M đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân?

A. Sáng tạo.           B. Thẩm định.           C. Được tham vấn.          D. Được phát triển.

Câu 113. Anh A và anh B là nhân viên phòng chăm sóc khách hàng của công ty Z. Vì anh A có trình độ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm và làm việc hiệu quả hơn anh B nên được giám đốc xét tăng lương sớm. Giám đốc công ty Z đã thực hiện đúng nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Thay đổi nhân sự.                                       B. Thực hiện quyền lao động.

C. Nâng cao trình độ.                                       D. Tuyển dụng chuyên gia.

Câu 114. Làm cùng một công ty, lại là hàng xóm của nhau nên trong giờ làm việc, bảo vệ K đã nhiều lần tự ý mở cổng cho anh X ra ngoài giải quyết việc riêng. Bảo vệ K và anh X đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Dân sự.                   B. Kỉ luật.                 C. Hình sự.              D. Hành chính.

Câu 115. Sau khi mua xe ô tô, anh A đến cơ quan chức năng làm thủ tục đăng kí xe là thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Sử dụng pháp luật.                                    B. Áp dụng pháp luật.

C. Thi hành pháp luật.                                    D. Tuân thủ pháp luật.

Câu 116. Đang khai thác trộm gỗ trong rừng, anh T bị hai cán bộ kiểm lâm H và K đi tuần tra phát hiện. Trong lúc cán bộ H lập biên bản thì cán bộ K nhận hối lộ của T và đề nghị cán bộ H bỏ qua chuyện này. Cán bộ H cần sử dụng quyền nào dưới đây cho phù hợp với quy định của pháp luật?

A. Tố cáo.                  B. Phán quyết.                 C. Điều tra.                  D. Khiếu nại.

Câu 117. Chị H đã giúp anh T bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh. Tại điểm bầu cử, phát hiện cụ M không biết chữ, nhân viên S của tổ bầu cử đã nhờ chị H viết phiếu bầu theo đúng ý cụ rồi đưa phiếu cho cụ M bỏ vào thùng. Những ai dưới đây đã vi phạm nguyên tắc bầu cử?

A. Chị H và nhân viên S.

B. Chị H, cụ M và nhân viên S.

C. Anh T, chị H và nhân viên S.

D. Anh T và chị H.

Câu 118. Trong giờ làm việc tại xí nghiệp X, công nhận H đã rủ các anh M, S, Đ cùng chơi bài ăn tiền. Vì cần tiền lẻ, anh H đưa ba triệu đồng nhờ bảo vệ T ra quán nước đổi giúp. Do thua nhiều, anh S có hành vi gian lận nên bị anh Đ lao vào đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lý?

A. Anh S và Đ.

B. Anh H, M, S, Đ và bảo vệ T.

C. Anh H, M, S và Đ.

D. Anh H, S và Đ.

Câu 119. Theo lời khuyên của anh M, anh H đã nói với bố không nên dùng thực phẩm bẩn trong khâu chế biến thức ăn phân phối cho các đại lí. Vô tình nghe được câu chuyện giữa hai bố con anh H, anh K kể lại với anh P. Vốn là đối thủ của bố anh H, anh P lập tức tung tin này lên mạng xã hội. Bố anh H đã vội vã thuê phóng viên viết và đăng bài cải chính đồng thời quảng bá chất lượng sản phẩm của mình. Những ai đưới đây đã thực hiện sai quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Bố con anh H, anh P, anh K và anh M.

B. Bố anh H, anh P, anh K và anh M.

C. Bố anh H, phóng viên và anh P.

D. Bố anh H, anh K, anh P và phóng viên.

Câu 120. Hai quầy thuốc tân dược của chị T và chị D cùng bán một số biệt dược không có trong danh mục được cấp phép nhưng khi kiểm tra, cán bộ chức năng P chỉ xử phạt chị D, còn chị T được bỏ qua vì trước đó chị đã nhờ người quen tên M là em gái của cán bộ P giúp đỡ. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Chị T, D, M và cán bộ P.

B. Chị T, D và cán bộ P.

C. Chị T, D và M.

D. Chị T, M và cán bộ P.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

81

A

91

C

101

A

111

C

82

A

92

B

102

D

112

D

83

D

93

B

103

D

113

B

84

A

94

C

104

B

114

B

85

A

95

C

105

B

115

C

86

B

96

D

106

D

116

A

87

A

97

A

107

D

117

D

88

D

98

C

108

C

118

B

89

A

99

A

109

B

119

C

90

B

100

D

110

C

120

B

2. Đề số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỖ CÔNG TƯỜNG- ĐỀ 02

Câu 1. Hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước xây dựng, ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Quy định.

B. Quy chế.

C. Pháp luật.

D. Quy tắc.

Câu 2. Tính quy phạm phổ biến của pháp luật được hiểu là

A. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối vơi tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

B. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng một lần đối vơi tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

C. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người.

D. những qui tắc xự sự chung, được áp dụng nhiều lần, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

Câu 3. Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ 

A. chính trị.

B. đạo đức.

C. pháp luật.

D. xã hội.

Câu 4. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật

A. cho phép làm.

B. quy định làm.

C. bắt buộc làm.

D. khuyến khích làm.

Câu 5. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình dựa trên cơ sở nguyên tắc nào sau đây?

A. Dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

B. Tự do, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

C. Công bằng, lắng nghe, kính trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

D. Chia sẻ, đồng thuận, quan tâm lẫn nhau, không phân biệt đối xử.

Câu 6. Trong trường hợp không còn cha mẹ thì bình đẳng giữa anh, chị, em được thể hiện như thế nào? 

A. Anh chị cả có quyền quyết định mọi việc trong gia đình.

B. Các em được ưu tiên hoàn toàn trong thừa kế tài sản.

C. Chỉ có anh cả mới có nghĩa vụ chăm sóc các em.

D. Anh chị em có nghĩa vụ và quyền đùm bọc, nuôi dưỡng nhau.

Câu 7. Không ai bị bắt nếu không có

A. sự phê chuẩn của ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

B. sự chứng kiến của đại diện gia đình bị can bị cáo.

C. phê chuẩn của Viện kiểm sát trừ phạm tội quả tang.

D. sự đồng ý của các tổ chức xã hội.

Câu 8. Biểu hiện của quyền bất khả xâm phạm về thân thể là

A. trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

B. chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trừ trường hợp phạm tội quả tang.

C. Công an được bắt người khi thấy nghi ngờ người đó phạm tội.

D. trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của Tòa án.

Câu 9. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc

A. tôn trọng, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

B. phổ thông, công khai, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

C. tôn trọng, bình đẳng, gián tiếp và bỏ phiếu kín.

D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.

Câu 10.  Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm

A. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học.

B. quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học, công nghệ.

C. quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.

D. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ..

Câu 11.  Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung

A. quyền được phát triển của công dân.

B. quyền sáng tạo của công dân.

C. quyền tự do của công dân.

D. quyền học tập của công dân.

Câu 12. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?

A. Quyền được sáng tạo.

B. Quyền được học tập.

C. Quyền được phát triển.

D. Quyền tác giả.

Câu 13. Hàng hóa có hai thuộc tính là

A. Giá trị và giá cả

B. Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng

C. Giá cả và giá trị sử dụng

D. Giá trị và giá trị sử dụng

Câu 14. Nếu tiền rút khỏi lưu thông và đi vào cất trữ để khi cần thì đem ra mùa hàng là tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?

A. Thước đo giá trị

B. Phương tiện lưu thông

C. Phương tiện cất trữ

D. Phương tiện thanh toán

Câu 15. Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào dưới đây?

A. Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa

B. Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

C. Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

D. Chi phí để sản xuất ra hàng hóa

Câu 16. Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho

A. Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

B. Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

C. Lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết

D. Lao động cá biết ít hơn lao động xã hội cần thiết

Câu 17.  Pháp luật thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm tạo điều kiện để ai cũng được

A. học hành.

B. phát triển.

C. sáng tạo.

D. nghiên cứu khoa học.

Câu 18.  Phát hiện, tìm tòi các hiện tương, sự vật trong tự nhiên và xã hội của con người là hoạt động

A. nghiên cứu khoa học.

B. hưởng thụ đời sống.

C. học tập thường xuyên.

D. phát triển năng khiếu.

Câu 19. Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, pháp luật có vai trò

A . trừng trị nghiêm khắc mọi hành vi xâm hại đến môi trường.

B . bảo vệ có hiệu quả môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

C . bảo vệ môi trường trong cộng đồng dân cư.

D . bảo vệ môi trường cho các thế hệ tương lai.

Câu 20. Vì sao nói pháp luật mang bản chất giai cấp?

A. Pháp ‎do nhà nước ban hành phù hợp với y chí của giai cấp cầm quyền.

B. Pháp ‎do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của tất cả mọi người.

C. Pháp luật bắt nguồn từ nhu cầu và lợi ích của nhân dân.

D. Pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

Câu 21. Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, an ninh dân là nhiệm vụ của toàn dân mà nòng cố là lực lượng

A. bộ đội biên phòng.

B. quân đội nhân dân và công an nhân dân.

C. dân quân tự vệ.

D. công an nhân dân và bộ đội biên phòng.

Câu 22.  Để bảo vệ  tốt tài nguyên rừng nhà nước cần

A. cấm khai thác rừng trong mọi trường hợp.

B. tích clực trồng rừng.

C. xử lý nghiêm minh tổ chức và cá nhân phá rừng.

D. xây dựng và hoàn thiện pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

Câu 23. Trường hợp nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử?

A. Người đang thi hành án phạt tù.

B. Người đang điều trị ở bệnh viện.

C. Người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật.

D. Người đang đi công tác ở biên giới, hải đảo.

Câu 24.  Pháp luật quy định về điều kiện tự ứng cử vào quốc hội và hội 

đồng nhân dân các cấp là

A. mọi công dân đủ 18 tuổi kh ông vi phạm pháp luật.

B. mọi công dân đủ 18 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

C. mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và tín nhiệm với cử tri.

D. mọi công dân đủ 21 tuổi , có năng lực và không vi phạm luật.

Câu 25. Việc quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?

A. Phổ thông.

B. Trực tiếp.

C. Bỏ phiếu kín.

D. Bình đẳng.

Câu 26. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường nào dưói dây?

A. Tự bầu cử.

B. Được chỉ định.

C. Được giới thiệu.

D. Được đề cử.

Câu 27.  Khẳng định nào dưới đây không đúng về quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội của công dân:

A. Phát huy sức mạnh của toàn dân.

B. Bảo đảm quyền dân chủ của mỗi công dân.

C. Hạn chế quyền lực của đội ngũ cán bộ các cấp.

D. Hạn chế những vấn đề tiêu cực của xã hội.

Câu 28. Công dân có thể thực hiện quyền kinh doanh phù hợp với khả năng, điều kiện của mình là biểu hiện pháp luật có vai trò nào dưới đây?

A. Là phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực của mình.

B. Là phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

C. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và nghĩa vụ của mình.

D. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Câu 29.  Anh A khoe với chị B: hôm nay tớ thay mặt gia đình đi họp và biểu quyết mức đóng góp xây dựng đường giao thông. Chị B cười và bảo: quyền quyết định đó thuộc về chủ tịch xã  còn dân thường mình thì không được. Theo em, ai là người có quyền trực tiếp biểu quyết mức đóng góp?

A. Chỉ cán bộ xã.

B. Toàn bộ nhân dân ở xã.

C. Chỉ cán bộ chủ chốt ở xã.

D. Chỉ những người có địa vị ở xã.

Câu 30. Cửa hàng buôn bán đồ điện của ông T đang kinh doanh thì bị cơ quan thuế yêu cầu ngừng hoạt động kinh doanh, vì lý do chưa nộp thuế theo quy định. Trong trường hợp này ông T đã không thực hiện tốt nghĩa vụ gì?

A. Kinh doanh ngành nghề pháp luật cấm.

B. Nộp thuế trong kinh doanh .

C. Gây mất trật tự an toàn xã hội.

D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

C

A

D

A

A

D

C

B

D

D

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

D

C

D

C

B

A

A

A

B

A

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

B

D

A

C

D

C

C

D

B

B

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

C

A

D

B

B

D

B

C

A

3. Đề số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỖ CÔNG TƯỜNG- ĐỀ 03

Câu 1: Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang được gọi là

A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể.

B. quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.

C. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.

D. quyền dân chủ của công dân.

Câu 2: Ông A tự ý sử dụng lòng đường làm bãi trông giữ xe và đã để mất xe của chị N. Tại nhà ông A, do tranh cãi về mức tiền bồi thường, anh M chồng chị N đã đập vỡ kính nhà của ông A nên bị anh Q con trai ông A đe dọa đánh và đuổi anh M ra khỏi nhà. Vì bực tức anh M lái xe mô tô vượt đèn đỏ do không quan sát nên bị cảnh sát giao thông xử phạt. Sau đó chị N đã đăng tải việc bị mất xe lên mạng xã hội để mọi người biết. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?

A. Ông A và anh M.

B. Ông A.

C. Anh M và chị N.

D. Anh M và anh Q.

Câu 3: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ

A. quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

B. mọi nhu cầu trong cuộc sống của mình.

C. mọi quyền lợi của mình.

D. quyền tự do tuyệt đối của mình.

Câu 4: Trường hợp nào sau đây thể hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

A. Ngăn chặn hành vi tùy tiện bắt giữ người trái pháp luật.

B. Báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.

C. Đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính.

D. Tham gia thảo luận, góp ý xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.

Câu 5: Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị N bỏ lỡ việc học. Sau mấy năm, chị N đi làm có điều kiện nên đã lựa chọn đăng kí học hệ vừa học vừa làm vào buổi tối để nâng cao trình độ cho bản thân. Điều này đã thể hiện nội dung nào dưới đây của quyền học tập?

A. Công dân có quyền học không hạn chế.

B. Công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.

C. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.

D. Công dân có thể học bất cứ ngành, nghề nào.

Câu 6: Trong trường hợp những người già yếu, tàn tật không đến nơi bầu cử được thì Tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến nơi ở để cử tri nhận phiếu và bầu. Việc làm này thể hiện nguyên tắc bầu cử nào?

A. Trực tiếp.

B. Bỏ phiếu kín.

C. Bình đẳng.

D. Phổ thông.

Câu 7: Công dân được báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của công dân, cơ quan được gọi là

A. quyền khiếu nại.

B. quyền được phát triển.

C. quyền tố cáo.

D. quyền tự do ngôn luận.

Câu 8: Việc mua, bán, đổi, cho, tặng liên quan đến tài sản chung , có giá trị lớn phải được bàn bạc, thỏa thuận giữa vợ và chồng là nội dung bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào dưới đây?

A. Nhân thân.

B. Hợp tác.

C. Tài sản.

D. Mua bán.

Câu 9: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe?

A. Đánh người gây thương tích.

B. Tung tin xấu, nói xấu, xúc phạm người khác.

C. Tự ý vào chỗ ở của người khác khi không được người đó đồng ý.

D. Tự ý bắt, giam, giữ người vì lí do không chính đáng.

Câu 10: Mọi công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và Sau đại học theo quy định của pháp luật là nội dung của quyền

A. học không hạn chế.

B. bình đẳng về cơ hội học tập.

C. học thường xuyên, học suốt đời.

D. học bất cứ ngành, nghề nào.

Câu 11: Sự tăng lên về số lượng, chất lượng sản phẩm và các yếu tố của quá trình sản xuất tạo ra được gọi là

A. ổn định kinh tế.

B. tăng trưởng kinh tế.

C. phát triển kinh tế.

D. gia tăng kinh tế.

Câu 12: Mọi công dân khi có đủ điều kiện do pháp luật quy định đều có quyền tiến hành hoạt động kinh doanh sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đăng kí kinh doanh được gọi là

A. quyền tự do kinh doanh.

B. bình đẳng trong kinh doanh.

C. quyền tự do dân chủ.

D. quyền lao động.

Câu 13: Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau là thể hiện bình đẳng giữa vợ và chồng trong

A. quan hệ chính trị.

B. quan hệ tài sản.

C. quan hệ nhân thân.

D. quan hệ xã hội.

Câu 14: Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong gia đình trên cơ sở nguyên tắc dân chủ, công bằng, tôn trọng lẫn nhau, không phân biệt đối xử là nội dung của khái niệm

A. bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.

B. bình đẳng giữa cha mẹ và con.

C. công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.

D. bình đẳng trước pháp luật.

Câu 15: Người vi phạm pháp luật, gây thiệt hại về tài sản của người khác thì phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Trách nhiệm xã hội.

B. Trách nhiệm kỉ luật.

C. Trách nhiệm hành chính.

D. Trách nhiệm dân sự.

Câu 16: Pháp luật cho phép khám xét chỗ ở của công dân trong trường hợp nào sau đây?

A. Khi cần bắt người phạm tội đang lẩn tránh ở đó.

B. Chỗ ở thuộc địa bàn cần phải quy hoạch.

C. Chỗ ở của người đó nằm trong vùng ảnh hưởng của thiên tai.

D. Nghi ngờ chỗ ở đó cất giữ hàng cấm.

Câu 17: Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây?

A. Chính trị.

B. Văn hóa.

C. Kinh tế.

D. Xã hội.

Câu 18: Trong quan hệ lao động cụ thể, quyền bình đẳng của công dân được thực hiện thông qua

A. người tuyển dụng.

B. nguồn gốc gia đình.

C. hợp đồng lao động.

D. ngành, nghề lao động.

Câu 19: Vi phạm hành chính là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm

A. các quan hệ tài sản.

B. các quan hệ nhân thân.

C. các quy tắc quản lí nhà nước.

D. các quan hệ lao động và công vụ nhà nước.

Câu 20: Tại cuộc họp bàn về việc xây dựng đường liên thôn của xã, chị M phát biểu không tán thành ý kiến của chị K về việc đề cử chị S làm tổ trưởng tổ giám sát. Tuy nhiên, chị S vẫn được bầu làm tổ trưởng và sau đó giới thiệu người thân của mình vào tổ này nên bị bà Q quyết liệt phản đối. Sau đó, ông N chủ tọa cuộc họp không cho bà Q phát biểu khiến bà bực tức rủ chị M bỏ họp ra về. Những ai dưới đây đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?

A. Ông N, chị M và chị S.

B. Chị K, chị S, chị M và bà Q.

C. Chị S, chị M và ông N.

D. Chị K và chị M.

Câu 21: Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người sản xuất với người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định

A. nguồn vốn phục vụ cho sản xuất và kinh doanh .

B. khả năng giành nguồn nguyên liệu và nguồn lực.

C. nhu cầu tiêu dùng nói chung của con người.

D. giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.

Câu 22: Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học nghệ thuật nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền học tập.

B. Quyền sáng tạo.

C. Quyền tự do ngôn luận.

D. Quyền được phát triển.

Câu 23: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người

A. có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.

B. chưa thành niên thực hiện.

C. có điều kiện kinh tế thực hiện.

D. đủ 18 tuổi thực hiện.

Câu 24: Người có năng lực trách nhiệm pháp lí phải chịu trách nhiệm hành chính khi thực hiện hành vi nào sau đây?

A. Xâm phạm bí mật đời tư của người khác.

B. Cố ý đánh người gây thương tích từ 11% trở lên.

C. Bán hàng hóa dưới lòng đường.

D. Giao hàng sai địa điểm thỏa thuận.

Câu 25: Luật giao thông đường bộ quy định: Chấp hành chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường là quy tắc mà mọi người tham gia giao thông đường bộ đều phải tuân theo. Nội dung này thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật ?

A. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

B. Tính thống nhất của văn bản.

C. Tính cưỡng chế.

D. Tính quy phạm phổ biến.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

A

11

B

21

D

31

B

2

A

12

A

22

B

32

B

3

A

13

C

23

A

33

B

4

D

14

A

24

C

34

A

5

B

15

D

25

D

35

A

6

A

16

A

26

C

36

C

7

C

17

B

27

A

37

B

8

C

18

C

28

D

38

B

9

A

19

C

29

A

39

C

10

A

20

B

30

B

40

D

4. Đề số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỖ CÔNG TƯỜNG- ĐỀ 04

Câu 81: Việc Nhà nước áp dụng hình thức điều trị y tế miễn phí cho toàn bộ người dân Việt Nam bị nhiễm Covid-19 là thể hiện nội dung quyền nào sau đây của công dân?

A. Chủ động thẩm tra.

B. Được phát triển.

C. Tham gia đối thoại.

D. Tự phản biện.

Câu 82: Ông N mất một chiếc đồng hồ, do nghi ngờ ông S lấy trộm nên ông N yêu cầu vào khám xét nhà ông S. Ông S không đồng ý nhưng bố con ông N vẫn xông vào nhà khám. Trường hợp này bố con ông N đã vi phạm quyền tự do cơ bản nào của công dân?

A. Quyền bất khả xâm phạm về danh dự, nhân phẩm

B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe

D. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm

Câu 83: Những quy tắc sử dụng chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là nội dung đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính quy định phổ biến.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

D. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 84: Nhờ chị S có hiểu biết về pháp luật nên tranh chấp về đất đai giữa gia đình chị với gia đình anh B đã được giải quyết ổn thỏa. Trường hợp này cho thấy pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây?

A. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

B. Bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

C. Bảo vệ quyền dân chủ của công dân.

D. Bảo vệ quyền tham gia và quản lý xã hội.

Câu 85: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.

B. Áp dụng pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Thi hành pháp luật.

Câu 86: Để may xong một cái áo, hao phí lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ lao động. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là

A. thời gian lao động cần thiết của anh B để may một cái áo.

B. thời gian lao động thực tế để may một cái áo.

C. thời gian lao động cá biệt.

D. thời gian lao động xã hội cần thiết để may một cái áo.

Câu 87: Gia đình N nhận được quyết định của xã về việc thu hồi một phần đất của gia đình để làm  đường giao thông. Gia đình ông N không đồng ý cho rằng việc thu hồi đất của xã là không đúng. Ông N đã viết đơn khiếu nại lên chủ tịch UBND Huyện. Theo em việc ông N viết đơn khiếu nại như vậy là

A. vi phạm quyền khiếu nại tố cáo của công dân

B. thực hiện đúng quyền khiếu nại tố cáo

C. hoàn toàn hợp lý

D. không đúng quy trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Câu 88: Anh G viết bài báo trích dẫn một số nội dung của tác giả Q mà không ghi chú thích. Hành vi của anh G vi phạm quyền nào dưới đây

A. Quyền học tập của công dân

B. Quyền phát triển của công dân

C. Quyền tự do của công dân

D. Quyền sáng tạo của công dân

Câu 89: Hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây có chủ thể thực hiện khác với các hình thức còn lại?

A. Tuân thủ pháp luật.

B. Áp dung pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Thi hành pháp luật.

Câu 90: Ở phạm vi cơ sở, dự thảo qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội của xã, phường là những việc

A. không cần thông báo để dân biết

B. dân không được bàn và quyết định trực tiếp

C. dân được tham gia thảo luận góp ý

D. do cán bộ UBND xã bàn bạc và quyết định

Câu 91: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không thuộc quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ?

A. Phải đủ độ tuổi tuyển dụng.

B. Tham gia bảo hiểm xã hội.

C. Cơ hội tìm kiếm và tiếp cận việc làm.

D. Ủy quyền giao kết hợp đồng lao động.

Câu 92: Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K là biểu hiện

A. lạm dụng quyền hạn.

B. không thiện chí với các tôn giáo khác.

C. phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo.

D. không đoàn kết giữa các tôn giáo.

Câu 93: Anh B là thợ mộc, anh đóng được chiếc tủ đẹp, chất liệu gỗ tốt. Do vậy, ngay sau khi anh B bày chiếc tủ ra cửa hàng để bán đã có người hỏi mua với giá cả hợp lí, anh B đã đồng ý bán. Vậy trong trường hợp này, thị trường đã thực hiện chức năng gì?

A. Chức năng thông tin cho người mua, người bán.

B. Chức năng thực hiện giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa.

C. Chức năng điều tiết, kích thích sản xuất.

D. Chức năng môi giới thúc đẩy quan hệ mua, bán.

Câu 94: Anh X cùng người dân xã T không trồng cây thuốc phiện. Anh X đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.

B. Phổ biến pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Áp dụng pháp luật.

Câu 95: Bạn A được miễn học phí do có hoàn cảnh khó khăn là biểu hiện của quyền  bình đẳng nào dưới đây ?

A. Trách nhiệm pháp lý

B. Quyền và lợi ích.

C. Quyền và nghĩa vụ

D. Nghĩa vụ và trách nhiệm.

Câu 96: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ xã hội được pháp luật

A. điều phối.

B. điều tiết.

C. bảo mật.

D. bảo vệ.

Câu 97: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây ?

A. Bình đẳng về chính trị.

B. Bình đẳng về xã hội.

C. Bình đẳng về kinh tế.

D. Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.

Câu 98: Trong thời kì hôn nhân, ông E và bà F có mua một căn nhà. Khi li hôn, ông E tự ý bán căn nhà đó mà không hỏi ý kiến vợ. Việc làm đó của ông E đã vi phạm quan hệ

A.  hôn nhân.

B.  tài sản.

C.  sở hữu.

D.  nhân thân.

Câu 99: Tại điểm bầu cử X, vô tình thấy chị C lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, chị B đã nhờ anh D người yêu của chị C thuyết phục chị gạch tên người đó. Phát hiện chị C đưa phiếu bầu của mình cho anh D sửa lại, chị N báo với ông K tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ P là người không biết chữ (viết theo ý của cụ), lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông K đã bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?

A. Chị N, cụ P và chị C.

B. Chị N, ông K và cụ P.

C. Chị N và cụ P.

D. Chị N, ông K, cụ P và chị C.

Câu 100: Công dân vi phạm pháp luật hình sự khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

A. Tranh chấp tài sản thừa kế.

B. Đi sai làn đường quy định.

C. Vận chuyển ma túy trái phép.

D. Tự ý nghỉ việc dài ngày.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

81-B

82-B

83-B

84-A

85-C

86-C

87-D

88-D

89-B

90-C

91-D

92-C

93-B

94-A

95-C

96-D

97-B

98-B

99-C

100-C

101-A

102-B

103-C

104-D

105-C

106-A

107-B

108-A

109-A

110-C

111-B

112-A

113-D

114-D

115-C

116-D

117-D

118-B

119-A

120-A

5. Đề số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT ĐỖ CÔNG TƯỜNG- ĐỀ 05

Câu 1. Lỗi thể hiện gì của người biết hành vi của mình là sai, là trái pháp luật?

A. Trạng thái

B. Tinh thần

C. Thái độ

D. Cảm xúc

Câu 2. Người phải chịu trách nhiệm hành chính domọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là bao nhiêu?

A. Từ đủ 18 tuổi trở lên

B. Từ 18 tuổi trở lên

C. Từ đủ 16 tuổi trở lên

D. Từ đủ 14 tuổi trở lên

Câu 3. Pháp luật không quy định về những việc nào dưới đây ?

A. Nên làm

B. Được làm

C. Phải làm

D. Không được làm.

Câu 4. Một trong những đặc trưng của pháp luật thể hiện ở

A. tính quyền lực, bắt buộc chung.

B. tính hiện đại.

C. tính cơ bản.

D. tính truyền thống.

Câu 5. Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật

A. bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

B. do Nhà nước ban hành.

C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.

D. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền.

Câu 6. Để quản lí xã hội, Nhà nước cần sử dụng phương tiện quan trọng nhất nào dưới đây?

A. Pháp luật

B. Giáo dục

C. Thuyết phục

D. Tuyên truyền.

Câu 7. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, vì pháp luật được áp dụng

A. trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

B. trong một số lĩnh vực quan trọng.

C. đối với người vi phạm

D. đối với người sản xuất kinh doanh.

Câu 8. Nội dung của tất cả các văn bản pháp luật đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính phù hợp về mặt nôi dung.

D. Tính bắt buộc chung.

Câu 9. Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của phâp luật?

A. Bản chất xã hội.

B. Bản chất giai cấp.

C. Bản chất nhân dân.

D. Bản chất dân tộc.

Câu 10. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của giai cấp, tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật

A. Bản chất xã hội.

B. Bản chất giai cấp.

C. Bản chất nhân dân.

D. Bản chất hiện đại.

Câu 11. Lan là học sinh trung học phổ thông, em thường xuyên viết và gửi bài cho báo Hoa Học Trò. Lan đang thực hiện

A. quyền phê bình văn học.

B. quyền học tập.

C. quyền được phát triển.

D. quyền sáng tạo.

Câu 12. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân thể hiện mối quan hệ giữa

A. Nhà nước và công dân.

B. công dân với công dân.

C. Nhà nước và xã hội.

D. xã hội với công dân.

Câu 13. Khi phát hiện và có căn cứ để chứng minh một cán bộ xã có hành vi tham nhũng, người dân có thể sử dụng quyền nào trong số các quyền sau đây?

A. Quyền bãi nhiệm chức vụ.

B. Quyền truy tố trách nhiệm hình sự.

C. Quyền khiếu nại.

D. Quyền tố cáo.

Câu 14. Hiến pháp nước ta quy định người có quyền ứng cử vào cơ quan đại biểu của nhân dân có độ tuổi là

A. công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.

B. công dân từ đủ 19 tuổi trở lên.

C. công dân từ đủ 21 tuổi trở lên.

D. công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.

Câu 15. Quyền tự do ngôn luận có nghĩa là: Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến bày tỏ quan điểm của mình về các vấn đề?

A. Chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của đất nước.

B. Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.

C. Chính trị, kinh tế, văn hóa - y tế, giáo dục của đất nước.

D. Chính trị, văn hóa, xã hội, y tế của đất nước.

Câu 16. Anh A bất ngờ bị Giám đốc xí nghiệp cho nghỉ việc với lý do không thỏa đáng. Trong trường hợp này anh A cần sử dụng quyền nào để bảo vệ mình?

A. Quyền tố cáo.

B. Quyền khiếu nại.

C. Quyền bãi nại.

D. Quyền ứng cử.

Câu 17. Nội dung nào dưới đây không phải là hình thức thực hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Anh D viết lên Facebook phê phán chính sách kinh tế của Nhà nước.

B. Chị A phát biểu ý kiến nhằm xây dựng tại cuộc họp của thôn.

C. Chị C bày tỏ ý kiến đóng góp nâng cao an sinh xã hội với đại biểu Quốc hội tỉnh nhà.

D. Anh B viết bài đăng báo đóng góp ý kiến về bảo vệ môi trường.

Câu 18. Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế

A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

B. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín.

C. công bằng, bình đẳng, dân chủ, văn minh

D. trực tiếp, thẳng thắn, thực tế, công bằng.

Câu 19. Người nào tự tiện bóc, mở thư, tiêu hủy thư, điện tín của người khác tùy theo mức độ vi phạm có thể xử phạt

A. vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

B. hình sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.

C. dân sự hoặc truy cứu trách nhiệm hành chính.

D. vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm dân sự.

Câu 20. Quyền khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là

A. vi phạm hành chính.

B. vi phạm hình sự.

C. vi phạm đạo đức.

D. trái pháp luật.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1C

11D

21A

31C

2C

12A

22B

32D

3A

13D

23B

33A

4A

14C

24B

34D

5A

15B

25A

35B

6A

16B

26A

36B

7A

17A

27B

37B

8A

18A

28B

38A

9B

19A

29D

39B

10A

20D

30D

40A

---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Đỗ Công Tường. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON