Mời quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thanh Am. Tài liệu này sẽ giúp các em bổ sung và luyện tập giải đề HK1 bộ môn Lịch sử 9 được HOC247 biên soạn và tổng hợp đầy đủ. Hi vọng tài liệu sẽ có ích với các em.
Chúc các em có kết quả học tập tốt!
|
TRƯỜNG THCS THANH AM |
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2021-2022 MÔN: LỊCH SỬ 9 (Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề) |
1. Đề số 1
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
B. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
C. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
D. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
Câu 2: Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
A. Những năm 60 của thế kỉ XX
B. Những năm 50 của thế kỉ XX
C. Những năm 80 của thế kỉ XX
D. Những năm 70 của thế kĩ XX
Câu 3: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm
A. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
D. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
Câu 4: Nhân vật nào dưới đây không tham gia hội nghị Ianta?
A. Rudơven B. Sớcsin C. Đờ Gôn D. Xtalin
Câu 5: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
A. Từ 1918 đến 1945.
B. Từ 1945 đến 1950.
C. Từ 1945 đến 1975.
D. Từ 1950 đến 1980.
Câu 6: "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là
A. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.
B. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
C. kế hoạch phục hưng châu Âu.
D. kế hoạch khôi phục châu Âu.
Câu 7: Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
A. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
B. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
C. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Câu 8: Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
C. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.
Câu 9: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
D. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Câu 10: Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
D. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
Câu 11: Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì
A. đó là ngày thông qua nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
B. đó là ngày bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
C. đó là ngày mở đầu của hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco.
D. đó là ngày tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Câu 12: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
A. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
B. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
C. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
D. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
Câu 13: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh?
A. Mĩ. B. Anh C. Liên Xô. D. Pháp.
Câu 14: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh hóa học.
B. "Cách mạng xanh".
C. Phát minh sinh học.
D. Tạo ra công cụ lao động mới.
Câu 15: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Anh. B. Nhật C. Liên Xô D. Mĩ.
Câu 16: Mục tiêu của "chiến tranh lạnh" là gì?
A. Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô.
C. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
D. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.
Câu 17: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
D. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
Câu 18: Hội nghị Ianta (tháng 2-945) không thông qua quyết định nào?
A. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
B. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 19: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là
A. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
C. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
D. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
Câu 20: Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi?
A. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan.
B. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô.
D. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau:
a, Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b, Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2. Trình bày những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Đáp án |
D |
D |
C |
C |
B |
A |
D |
B |
C |
D |
|
Câu |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
Đáp án |
B |
A |
A |
B |
D |
A |
C |
B |
C |
A |
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3,0 đ)
a. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc;
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động;
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản;
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty;
b. Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản:
Gợi ý:
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục, con người.
- Ứng dụng các tiến bộ, thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, nghiên cứu khoa học.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài phát triển nền kinh tế đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 2 (2,0 đ)
Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”:
- Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách qân sự, thành lập các khối quân sự, xây dựng nhiều căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược.
- Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ.
2. Đề số 2
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS THANH AM- ĐỀ 02
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1: Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi?
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
B. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô.
D. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan.
Câu 2: Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
A. Những năm 80 của thế kỉ XX
B. Những năm 70 của thế kĩ XX
C. Những năm 50 của thế kỉ XX
D. Những năm 60 của thế kỉ XX
Câu 3: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
Câu 4: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
B. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.
C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 5: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là
A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
D. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
Câu 6: Mục tiêu của "chiến tranh lạnh" là gì?
A. Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.
C. Chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô.
D. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
Câu 7: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
B. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
Câu 8: "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là
A. kế hoạch khôi phục châu Âu.
B. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
C. kế hoạch phục hưng châu Âu.
D. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.
Câu 9: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
A. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
C. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
D. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
Câu 10: Hội nghị Ianta (tháng 2-945) không thông qua quyết định nào?
A. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
B. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 11: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh sinh học.
B. Phát minh hóa học.
C. "Cách mạng xanh".
D. Tạo ra công cụ lao động mới.
Câu 12: Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
B. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.
C. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.
Câu 13: Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Câu 14: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
A. Từ 1945 đến 1975.
B. Từ 1945 đến 1950.
C. Từ 1950 đến 1980.
D. Từ 1918 đến 1945.
Câu 15: Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
A. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
B. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
C. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Câu 16: Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì
A. đó là ngày thông qua nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
B. đó là ngày bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
C. đó là ngày mở đầu của hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco.
D. đó là ngày tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Câu 17: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Anh. B. Nhật C. Liên Xô D. Mĩ.
Câu 18: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh?
A. Anh B. Pháp. C. Liên Xô. D. Mĩ.
Câu 19: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm
A. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
C. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
D. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 20: Nhân vật nào dưới đây không tham gia hội nghị Ianta?
A. Đờ Gôn B. Sớcsin C. Xtalin D. Rudơven
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau:
a, Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
b, Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX?
Câu 2. Trình bày những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Đáp án |
D |
B |
C |
C |
A |
A |
C |
D |
A |
B |
|
Câu |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
Đáp án |
C |
A |
C |
B |
D |
B |
D |
D |
B |
A |
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3,0 đ)
a. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc;
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động;
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản;
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty;
b. Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản:
Gợi ý:
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục, con người.
- Ứng dụng các tiến bộ, thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, nghiên cứu khoa học.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài phát triển nền kinh tế đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 2 (2,0 đ)
Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”:
- Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách qân sự, thành lập các khối quân sự, xây dựng nhiều căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược.
- Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ.
3. Đề số 3
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS THANH AM- ĐỀ 03
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
Câu 1. "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là
A. kế hoạch khôi phục châu Âu.
B. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.
C. kế hoạch phục hưng châu Âu.
D. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
Câu 2. Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.
B. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.
C. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
D. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
Câu 3. Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
B. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
C. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha
Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
A. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
B. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
C. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
D. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
Câu 5. Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
A. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
B. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
C. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Câu 6. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
A. Từ 1945 đến 1975.
B. Từ 1918 đến 1945.
C. Từ 1950 đến 1980.
D. Từ 1945 đến 1950.
Câu 7. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh?
A. Anh B. Mĩ. C. Liên Xô. D. Pháp.
Câu 8. Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
A. Những năm 50 của thế kỉ XX
B. Những năm 60 của thế kỉ XX
C. Những năm 70 của thế kĩ XX
D. Những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 9. Nhân vật nào dưới đây không tham gia hội nghị Ianta?
A. Sớcsin B. Xtalin C. Rudơven D. Đờ Gôn
Câu 10 .Hội nghị Ianta (tháng 2-945) không thông qua quyết định nào?
A. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
D. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Câu 11. Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Mĩ. B. Nhật C. Liên Xô D. Anh.
Câu 12. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh sinh học.
B. Phát minh hóa học.
C. "Cách mạng xanh".
D. Tạo ra công cụ lao động mới.
Câu 13. Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm
A. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
B. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
C. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
D. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 14. Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi?
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
B. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.
C. Sự giúp đỡ của Liên Xô.
D. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan.
Câu 15. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
B. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.
C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 16. Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là
A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
B. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
C. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
D. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
Câu 17. Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì
A. đó là ngày thông qua nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
B. đó là ngày bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
C. đó là ngày mở đầu của hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco.
D. đó là ngày tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Câu 18. Mục tiêu của "chiến tranh lạnh" là gì?
A. Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.
C. Chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô.
D. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
Câu 19. Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
C. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
D. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
Câu 20. Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
B. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau:
a, Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b, Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2. Trình bày những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm) - Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Đáp án |
B |
C |
A |
C |
D |
D |
B |
C |
D |
A |
|
Câu |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
Đáp án |
A |
C |
B |
D |
C |
A |
B |
A |
D |
C |
Phần II. Tự luận (5 điểm)
Câu 1 (3,0 đ)
a. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc;
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động;
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản;
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty;
b. Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản:
Gợi ý:
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục, con người.
- Ứng dụng các tiến bộ, thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, nghiên cứu khoa học.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài phát triển nền kinh tế đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 2 (2,0 đ)
Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”:
- Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách qân sự, thành lập các khối quân sự, xây dựng nhiều căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược.
- Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ.
4. Đề số 4
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS THANH AM- ĐỀ 04
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm):
Câu 1: Từ năm 1973 đến năm 1991, điểm mới trong chính sách đối ngoại của Nhật là
A. tăng cường quan hệ với các nước Đông Nam Á, tổ chức ASEAN
B. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Tây Âu và Hàn Quốc
C. không còn chú trọng hợp tác với Mĩ và các nước Tây Âu
D. chỉ coi trọng quan hệ với các nước Đông Bắc Á.
Câu 2: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất?
A. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
B. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản.
C. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
D. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề.
Câu 3: Nhân vật nào dưới đây không tham gia hội nghị Ianta?
A. Đờ Gôn B. Sớcsin C. Xtalin D. Rudơven
Câu 4: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?
A. Phát minh hóa học.
B. Phát minh sinh học.
C. Tạo ra công cụ lao động mới.
D. "Cách mạng xanh".
Câu 5: Sau khi nước Đức phát xít đầu hàng, 4 nước nào sau đây đã phân chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực để chiếm đóng và kiểm soát?
A. Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp.
C. Mĩ, Anh, Pháp, Nhật.
D. Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản.
Câu 6: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm
A. chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu
B. chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C. chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam.
D. chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 7: "Kế hoạch Mác-san" (1948) còn được gọi là
A. kế hoạch phục hưng kinh tế các nước Tây Âu.
B. kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.
C. kế hoạch phục hưng châu Âu.
D. kế hoạch khôi phục châu Âu.
Câu 8: Ngày 11/9/2001 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử nước Mĩ?
A. Tổng thống Bush (cha) bị ám sát.
B. Quốc hội Mĩ thông qua nghị quyết xây dựng hệ thống là chắn tên lửa NMD bảo vệ nước Mĩ trước các cuộc tấn công từ xa.
C. Ngày mở đầu của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ lớn nhất trong lịch sử.
D. Toà tháp đôi ở Mĩ bị sụp đổ do bị các phần tử khủng bố tổ chức tấn công bằng máy bay.
Câu 9: Sự phát triển "thần kì" của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?
A. Những năm 50 của thế kỉ XX
B. Những năm 60 của thế kỉ XX
C. Những năm 70 của thế kĩ XX
D. Những năm 80 của thế kỉ XX
Câu 10: Nguyên nhân khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai phục hồi?
A. Được đền bù chiến phí từ các nước bại trận.
B. Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Mácsan.
C. Tinh thần lao động tự lực của nhân dân các nước Tây Âu.
D. Sự giúp đỡ của Liên Xô.
Câu 11: Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất trong thời gian nào?
A. Từ 1950 đến 1980.
B. Từ 1918 đến 1945.
C. Từ 1945 đến 1975.
D. Từ 1945 đến 1950.
Câu 12: Các thành viên đầu tiên của Khối Thị trường chung châu Âu (EEC) gồm
A. Anh, Pháp, Đức, Bỉ, I-ta-li-a, Hà Lan
B. Anh, Pháp, Đức, Hà Lan, Bỉ, Tây Ban Nha
C. Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Luc-xem-bua
D. Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, I-ta-li-a, Bồ Đào Nha.
Câu 13: Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kỹ thuật.
B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
C. Tập trung sản xuất và tư bản cao.
D. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến.
Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng quân đội nước nào chiếm đóng Nhật Bản dưới danh nghĩa lực lượng Đồng minh?
A. Anh B. Mĩ. C. Liên Xô. D. Pháp.
Câu 15: Đại hội đồng Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24/10 hàng năm làm “Ngày Liên hợp quốc” vì
A. đó là ngày thông qua nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
B. đó là ngày bản Hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.
C. đó là ngày mở đầu của hội nghị quốc tế họp ở Xan Phranxixco.
D. đó là ngày tổ chức Liên hợp quốc được thành lập.
Câu 16: Máy tính điện tử đầu tiên ra đời ở nước nào?
A. Anh. B. Nhật C. Liên Xô D. Mĩ.
Câu 17: Mục tiêu của "chiến tranh lạnh" là gì?
A. Mĩ và các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô và các nước XHCN
B. Chống lại sự ảnh hưởng của Liên Xô.
C. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.
D. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.
Câu 18: Ý nghĩa then chốt, quan trọng nhất của cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Tạo ra một khối lượng hàng hoá đồ sộ.
B. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.
C. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.
D. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.
Câu 19: Hội nghị Ianta (tháng 2-945) không thông qua quyết định nào?
A. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
B. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Câu 20: Đâu là hạn chế cơ bản nhất trong quá trình diễn ra cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai?
A. Cách mạng khoa học kĩ thuật chế tạo vũ khí đẩy nhân loại trước một cuộc chiến tranh mới.
B. Nguy cơ của một cuộc chiến tranh hạt nhân.
C. Chế tạo các loại vũ khí và phương tiện có tính chất tàn phá, hủy diệt. Nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật.
D. Nạn khủng bố, gây nên tình hình căng thẳng.
Phần II. Tự luận (5 điểm):
Câu 1. Trả lời các câu hỏi sau:
a, Nêu nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.
b, Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 2. Trình bày những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
Phần I. Trắc nghiệm (5 điểm)
|
Câu |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
Đáp án |
A |
D |
A |
D |
B |
A |
A |
D |
C |
B |
|
Câu |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
Đáp án |
D |
C |
C |
B |
B |
D |
A |
C |
B |
C |
Phần II. Tự luận (5điểm)
Câu 1 (3,0 đ)
a. Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh:
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật sẵn sàng tiếp thu những giá trị tiến bộ của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc dân tộc;
- Con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động;
- Hệ thống tổ chức quản lý có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti Nhật Bản;
- Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển, hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty;
b. Rút ra bài học cho Việt Nam từ sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản:
Gợi ý:
- Chú trọng đầu tư cho giáo dục, con người.
- Ứng dụng các tiến bộ, thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất, nghiên cứu khoa học.
- Tận dụng các nguồn vốn đầu tư nước ngoài phát triển nền kinh tế đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 2 (2,0 đ)
Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”:
- Mĩ và các nước đế quốc ráo riết chạy đua vũ trang, tăng cường ngân sách qân sự, thành lập các khối quân sự, xây dựng nhiều căn cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa, tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược.
- Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa phải tăng ngân sách quốc phòng, củng cố khả năng phòng thủ.
5. Đề số 5
ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN LỊCH SỬ 9- TRƯỜNG THCS THANH AM- ĐỀ 05
I. Trắc nghiệm: (5đ)
Hãy khoanh tròn đáp án cho ý trả lời đúng nhất. (0.25 đ/câu)
1. Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:
A. Mĩ
B. Liên Xô
C. Anh
D. Nhật Bản
2. Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc – thực dân cơ bản sụp đổ vào thời gian nào?
A. Giữa những năm 60 của thế kỉ XX.
B. Giữa những năm 70 của thế kỉ XX.
C. Giữa những năm 80 của thế kỉ XX.
D. Giữa những năm 90 của thế kỉ XX.
3. “Lục địa bùng cháy” là nói về cuộc đấu tranh ở khu vực nào:
A. Châu Á
B. Châu Âu
C. Châu Phi
D. Mĩ La-tinh
4. Về đối ngoại, Mĩ đã triển khai chiến lược:
A. Hòa bình
B. Trung lập
C. Toàn cầu
D. Trung lập tích cực
5. Nhật Bản ban hành Hiến pháp mới vào năm nào?
A. 1945
B. 1946
C. 1950
D. 1960
6. “Liên minh châu Âu” (EU) là tổ chức:
A. Liên kết kinh tế - văn hóa
B. Liên minh kinh tế - chính trị
C. Liên minh văn hóa - chính trị
D. Liên minh quân sự - chính trị
7. Đặc trưng quan trọng nhất của tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A. Chia thành hai phe, hai cực
B. Hòa bình, hòa nhập
C. Chia thành ba phe, hai cực
D. Xu thế toàn cầu hóa.
8. Hội nghị I-an-ta diễn ra tại:
A. Anh
B. Pháp
C. Liên Xô
D. Hà Lan
9. Thành tựu kĩ thuật quan trọng của thế kỉ XX là:
A. Bản đồ gen người
B. Tạo ra cừu Đô-li bằng phương pháp sinh sản vô tính.
C. Máy tính điện tử
D. Cả ba thành tựu trên.
10. Nguồn năng lượng mới ngày càng được sử dụng rộng rãi là:
A. Gió
B. Thủy triều
C. Mặt trời
D. Nguyên tử
11. Vật liệu đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống là:
A. Nhôm
B. Sắt
C. Chất dẻo Pô-li-me
D. Đồng.
12. Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật là:
A. Anh
B. Liên Xô
C. Nhật Bản
D. Mĩ
13. Nối cột thời gian (A) với cột sự kiện (B) sao cho phù hợp? (1 đ)
|
A |
B |
A=>B |
|
1/ 17-8-1945 |
a/ Thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa |
1=> |
|
2/ 12-10-1945 |
b/ In-đô-nê-xi-a tuyên bố độc lập |
2=> |
|
3/ 25-3-1957 |
c/ Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va |
3=> |
|
4/ 1-10-1949 |
d/ Thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) |
4=> |
|
đ/ Lào tuyên bố độc lập |
14. Điền nội dung thích hợp vào nhiêm vụ của Liên hợp quốc (1đ)
Nhiên vụ chính của Liên hợp quốc là (1)............................................................... phát triển mối quan hệ (2)............................................................. trên cơ sở tôn trọng (3) ..................................................................... thực hiện (4) ...................................................... về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo.
II/ Tự luận (5đ)
Câu 1. (2.5 điểm) Tổ chức ASEAN thành lập trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt động là gì? Hiện nay có bao nhiêu nước?
Câu 2. (2.5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)
1B 2A 3D 4C 5B 6B 7A 8C 9C 10D 11C 12D
13/ (1đ): Nối đúng mỗi cột được (0,25đ): 1=>b, 2=> đ, 3=>d, 4=>a
14/ (1đ): Điền vào chỗ trống đúng mỗi câu được (0,25 đ):
1. Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
2. Hữu nghị giữa các dân tộc
3. độc lập, chủ quyền của các dân tộc.
4. Sự hợp tác quốc tế
II. Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 1. (2.5 điểm) Tổ chức ASEAN thành lập trong hoàn cảnh nào? Mục tiêu hoạt động là gì? Hiện nay có bao nhiêu nước?
- Hoàn cảnh:
+ Sau khi giành được độc lập, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác phát triển.
+ Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
+ Ngày 8 - 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước: In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po.
- Mục tiêu của ASEAN là tiến hành hợp tác kinh tế và văn hoá giữa các thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
- Hiện nay ASEAN gồm 10 nước
Câu 2. (2.5 điểm) Nguyên nhân nào dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý chí vươn lên;
- Sự quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti;
- Vai trò điều tiết và đề ra các chiến lược phát triển của Chính phủ Nhật Bản.
- Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.
- Chi phí quốc phòng thấp.
- Tận dụng các yếu tố ở bên ngoài.
Trên đây là toàn bộ nội dung Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Thanh Am. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Mời các em tham khảo tài liệu có liên quan:
- Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Phong Khê
- Bộ 5 đề thi HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Đại Phúc
Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.


