Để giúp các em ôn tập lại kiến thức cũ Hoc247 xin giới thiệu đến các em Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Văn Lang để các em tham khảo. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong học tập.
|
TRƯỜNG THCS VĂN LANG |
ĐỀ THI GIỮA HK1 MÔN: LỊCH SỬ 9 NĂM HỌC : 2021 – 2022 |
ĐỀ SỐ 1
I. Trắc nghiệm
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Quốc gia nào giữ vai trò trụ cột trong tổ chức Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?
A. Liên Xô.
B. Việt Nam.
C. Trung Quốc.
D. Tiệp khắc.
Câu 2: Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (tháng 3/1985), Goóc-ba-chốp đã thực hiện
A. tăng cường quan hệ với Mĩ.
B. đường lối cải tổ.
C. tiếp tục thi hành những chính sách cũ.
D. hợp tác với các nước phương Tây.
Câu 3: Khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào giải phóng dân tộc diễn ra sớm nhất ở khu vực nào?
A. Bắc Phi.
B. Đông Phi.
C. Đông Bắc Á.
D. Đông Nam Á.
Câu 4: Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi là
A. Liên minh châu Phi (AU).
B. Cộng đồng kinh tế châu Phi (AEC).
C. Cộng đồng phát triển Nam Phi (SADC).
D. Khối thị trường chung Đông, Nam Phi (EACCAS).
Câu 5: Lãnh đạo cuộc đấu tranh chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu-ba là
A. A-gien-đê.
B. Nen-xơn Man-đê-la.
C. Phi-đen Cát-xtơ-rô.
D. Tút-xanh Lu-véc-tuy-a.
Câu 6: Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Xô viết có bước phát triển vượt bậc trong thời kì 1945 – 1950 là
A. đưa người vào vũ trụ.
B. đưa người lên mặt trăng.
C. chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. chế tạo được tàu ngầm nguyên tử.
Câu 7: Năm 1945, nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ yếu tố thuận lợi nào để nổi dậy giành độc lập?
A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật Bản.
B. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.
C. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
D. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật Bản.
Câu 8: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
A. Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
B. Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô, Trung Quốc.
C. Sự xác lập của trật tự hai cực I-an-ta.
D. Các nước thực dân phương Tây suy yếu.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm): Trình bày các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945. Vì sao thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ II?
Câu 2 (3,0 điểm): Công cuộc cải cách - mở của của Trung Quốc được tiến hành trong bối cảnh nào? Nêu những nội dung cơ bản trong đường lối cải cách của Trung Quốc. Theo em, trong quá trình đổi mới đất nước hiện nay, Việt Nam có thể vận dụng những bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
I. Trắc nghiệm
|
1 - A |
2 - B |
3 - D |
4 - A |
5 - C |
6 - C |
7 - C |
8 - D |
II. Tự luận
Câu 1:
* Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc từ sau năm 1945:
- Giai đoạn 1: từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX:
+ 1945 các nước In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập.
+ Năm 1950, Ấn Độ giành độc lập.
+ Năm 1959, cuộc cách mạng của nhân dân Cu-ba giành thắng lợi.
+ Năm 1960, 17 nước châu Phi giành được độc lập.
=> Đến giữa những năm 60 của thế kỉ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân về cơ bản bị sụp đổ.
- Giai đoạn 2: từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX:
+ Tháng 9/1974, Ghi-nê Bít-xao giành được độc lập.
+ Tháng 6/1975, Mô-dăm-bích giành độc lập.
+ Tháng 11/1975, Ăng-gô-la giành độc lập.
- Giai đoạn 3: từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỉ XX: chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ở các nước Rô-dê-di-a (1980), Tây Nam Phi (1990), Cộng hòa Nam Phi (1993). => Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc sụp đổ hoàn toàn.
* Giải thích: thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới:
- Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị sụp đổ hoàn toàn.
- Góp phần tăng cường lực lượng và mở rộng trận địa của chủ nghĩa xã hội (với thắng lợi của cách mạng Trung Quốc, Việt Nam, Cu-ba).
- Hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi đã ra đời, các nước Á, Phi, Mĩ Latinh ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống chính trị.
- Góp phần làm xói mòn trật tự hai cực Ianta.
Câu 2:
* Bối cảnh Trung Quốc tiến hành cải cách - mở cửa:
- Khách quan:
+ Cuộc khủng hoảng dầu mỏ (1973).
+ Yêu cầu cải cách về kinh tế, chính trị, xã hội để thích nghi với sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa.
- Chủ quan: 1959 – 1978, Trung Quốc lâm vào tình trạng không ổn định.
=> Tháng 12/1978 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới.
* Nội dung đường lối cải cách - mở cửa: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm; tiến hành cải cách - mở cửa; chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa linh hoạt hơn, nhằm hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội mang đặc sắc Trung Quốc, với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
* Bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi từ thành công của Trung Quốc:
- Kiên định đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.
- Duy trì, củng cố và nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm.
- Thực hiện “mở cửa”, đẩy mạnh hội nhập và hợp tác với các nước trên thế giới.
ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm:
A. Năm 1957
B. Năm 1961
C. Năm 1947
D. Năm 1949
Câu 2. Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va ra đời với mục đích chính là
A. Tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu.
B. Tăng cường sức mạnh của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu.
C. Duy trì hòa bình, an ninh châu Âu, củng cố sức mạnh của các nước Xã hội chủ nghĩa.
D. Đối phó với khối quân sự NATO do Mĩ thành lập.
Câu 3. Thông qua thất bại của công cuộc cải tổ ở Liên Xô và thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc không để lại bài học gì cho Việt Nam?
A. Cách cách, đổi mới phải kiên định mục tiêu chủ nghĩa xã hội.
B. Đảm bảo quyền lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
C. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trọng tâm là đổi mới kinh tế.
D. Thực hiện triệt để chế độ dân chủ công khai.
Câu 4. Trở ngại chủ quan nào ảnh hưởng đến thắng lợi của Xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
A. Sự phá hoại của các thế lực phản động.
B. Rập khuôn, giáo điều theo mô hình ở Liên Xô.
C. Chưa đảm bảo sự công bằng xã hội.
D. Thiếu năng động trước những biến đổi của tình hình thế giới.
Câu 5. Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân – đế quốc đã sụp đổ đến tận gốc rễ?
A. Cách mạng Cuba giành thắng lợi.
B. 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập.
C. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ hoàn toàn.
D. Môdămbích và Ănggôla tuyên bố độc lập.
Câu 6. Hiệp ước Bali (2-1976) không xác định nguyên tắc cơ bản nào trong quan hệ giữa các nước Đông Nam Á?
A. Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ
B. Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
C. Chung sống hòa bình và sự nhất trí của các quốc gia
D. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội
Câu 7. Xác định nội dung chứng minh Liên Xô là cường quốc công nghiệp lớn thứ hai trên thế giới vào đầu những năm 70 thế kỉ XX
A. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp trung bình hàng năm của Liên Xô đạt trên 90%
B. Sản lượng công nghiệp Liên Xô vượt 73% so với trước chiến tranh thế giới thứ hai
C. Sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm 20% tổng sản lượng công nghiệp thế giới
D. Liên Xô là nước đầu tiên xây dựng nhà máy điện nguyên tử
Câu 8. Yếu tố nào dẫn đến sự phân hóa về đường lối đối ngoại của các nước Đông Nam Á từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX?
A. Ảnh hưởng của cuộc chiến tranh lạnh
B. Sự khác biệt về trình độ phát triển
C. Sự khác biệt về hệ tư tưởng
D. Ảnh hưởng của cách mạng khoa học kĩ thuật, xu thế toàn cầu hóa
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là đường lối cải cách - mở cửa ở Trung Quốc?
A. Lấy phát triển chính trị làm trung tâm.
B. Lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
C. Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.
D. Chuyển sang nền kinh tế thị trường.
Câu 10. Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập vào thời gian nào?
A. 2014
B. 2015
C. 2016
D. 2017
Câu 11. Tình trạng không ổn định của châu Phi đặt ra yêu cầu gì cho toàn nhân loại hiện nay?
A. Cần có sự chung tay giúp đỡ của cộng đồng quốc tế trên tất cả các lĩnh vực
B. Cần phải xóa bỏ triệt để chế độ phân biệt chủng tộc
C. Cần phải phân định lại đường biên giới cho phù hợp
D. Cần phải loại bỏ các phần tử khủng bố ở khu vực
Câu 12. Hạn chế trong hoạt động của khối SEV là
A. Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa.
B. Phối hợp giữa các nước thành viên, kéo dài sự phát triển kinh tế.
C. Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất.
D. “Khép kín cửa” không hòa nhập với nền kỉnh tế thế giới.
Câu 13. Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
A. Tháng 5/1995
B. Tháng 6/1995
C. Tháng 7/1995
D. Tháng 8/1995
Câu 14. Câu nói nổi tiếng nào của Chủ tịch Phiđen Caxtơrô khi nói về mối quan hệ Việt Nam năm 1972?
A. “Vì Việt Nam, Cuba sẵn sàng hiến dâng cả máu của mình”.
B. “Người Cuba đang, bước lên con đường mà người anh em Việt Nam đã vạch ra”.
C. “Tên tôi là Việt Nam. Tên anh là Việt Nam, tên chúng ta là Việt Nam. Việt Nam- Hồ Chí Minh- Điện Biên Phủ”.
D. “Việt Nam - lương tri của thời đại”.
Câu 15. Ý nào sau đây không chứng minh cho nhận định: “Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, một chương mới đã mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?
A. Nền hòa bình đã được xác lập ở khu vực
B. Các nước trong khu vực đều tham gia vào tổ chức ASEAN
C. ASEAN vươn lên trở thành tổ chức liên kết khu vực lớn nhất hành tinh
D. ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế
Câu 16. Nhân tố nào sau đây không tác động tới sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
A. Nhu cầu hợp tác cùng phát triển giữa các nước
B. Hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn vào khu vực
C. Xu thế liên kết khu vực
D. Tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ
Câu 17. Tại sao nói: Cuộc đấu tranh xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu ở châu Phi còn gian khổ, lâu dài hơn cuộc chiến đấu vì độc lập, tự do?
A. Châu Phi gặp nhiều khó khăn kéo dài trong công cuộc xây dựng đất nước.
B. Châu Phi vừa đấu tranh giành độc lập vừa xây dựng đất nước.
C. Liên minh châu Âu (AU) không giải quyết triệt để khó khăn trước mắt.
D. Tàn dư của chủ nghĩa thực dân vẫn còn tồn tại ở châu Phi.
Câu 18. Biến đổi quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là
A. Từ chỗ là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, hầu hết các nước đã giành lại được độc lập
B. Từ chỗ hầu hết là thuộc địa của thực dân Âu- Mĩ, các nước đã giành lại được độc lập
C. Từ chỗ là những nền kinh tế kém phát triển đã vươn lên đạt nhiều thành tựu rực rỡ
D. Tất cả các nước trong khu vực đã tham gia tổ chức ASEAN
II. TỰ LUẬN
Câu 19. Nêu những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay?
Câu 20. Trình bày những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ năm 50 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I. TRẮC NGHIỆM
|
1A |
2C |
3D |
4B |
5C |
|
6C |
7C |
8A |
9A |
10B |
|
11A |
12D |
13C |
14A |
15C |
|
16D |
17A |
18B |
|
|
II. TỰ LUẬN
Câu 19
Những thành tựu của công cuộc cải cách - mở cửa của Trung Quốc từ cuối năm 1978 đến nay:
- Tháng 12/1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, cải cách kinh tế - xã hội của đất nước
- Đường lối mới, chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải cách và mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa đất nước Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh.
- Sau hơn 20 năm cải cách - mở cửa, nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.
+ Tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng trung bình hằng năm 9,6%, đạt giá trị 8740,4 tỉ nhân dân tệ… tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 1997 lên tới 325,06 tỉ USD, tính đến năm 1997 có 145 nghìn doanh nghiệp nước ngoài hoạt động và đầu tư hơn 521 tỉ USD…
+ Đời sống nhân dân được nâng cao, thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng từ 133,6 lên 2090,1 nhân dân tệ; ở thành phố từ 343,4 lên 5160,3 nhân dân tệ.
- Đối ngoại: Trung Quốc đã thu được nhiểu kết quả, góp phần củng cố địa vị đất nước trên trường quốc tế:
+ Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam…
+ Tăng cường mở rộng quan hệ hữu nghị với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế.
+Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (7-1997), Ma Cao (12-1999)
Câu 20
* Những thành tựu trong công cuộc xây dựng CNXH của Liên Xô từ những năm 50 đến đầu những năm 70:
- Trong hai thập niên 50 và 60 kinh tế Xô viết tăng trưởng mạnh mẽ, sản xuất CN bình quân hàng năm tăng 9,6%
- Liên Xô trở thành cường quốc CN đứng thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20% sản lượng CN của thế giới
- Năm 1957 là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân taoh vào vũ trụ
- 1961: phóng tàu vũ trụ phương Đông đưa nhà du hành Gagarin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất
- Về đối ngoại: chủ trương duy trì hòa bình và an ninh thế giới, chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước; tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân…Liên Xô là chố dựa vững chắc của hòa bình và cách mạng thế giới.
ĐỀ SỐ 3
Câu 1. Nước Cộng hòa Nam Phi ra đời là do
A. áp lực đấu tranh của nhân dân Nam Phi.
B. chính quyền Anh không còn đủ sức để duy trì chế độ thống trị ở Nam Phi.
C. do sức ép từ phía Mỹ muốn gây ảnh hưởng với châu Phi.
D. do sự phản đối của dư luận quốc tế.
Câu 2. Năm 1994, ở Nam Phi diễn ra sự kiện lịch sử nào tiêu biểu?
A. Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ.
B. Đại hội dân tộc (ANC) tiến hành đại hội.
C. Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do.
D. Diễn ra cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên ở Nam Phi và Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống.
Cuộc bầu cử đa chủng tộc 1994 ở Nam Phi diễn ra, Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống, đánh dấu sự thắng lợi hoàn toàn trong cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Nam Phi cũng như thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai.
Câu 3. Nen-xơn Man-đê-la trở thành Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử Nam Phi có ý nghĩa như thế nào?
A. Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó.
B. Liên bang Nam Phi rút ra khỏi khối Liên hiệp Anh.
C. Anh mất quyền thống trị tại Nam Phi.
D. Chế độ thực dân cũ hoàn toàn sụp đổ.
Câu 4. Vai trò của Tổng thống Nen-xơn Man-đê-la đối với Nam Phi là
A. người tích cực đấu tranh chống chế độ A-pác-thai.
B. người lãnh đạo đấu tranh chống chế đọ A-pác-thai.
C. người lãnh đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ A-pác-thai.
D. người chỉ đạo nhân dân và tích cực đấu tranh chống chế độ A-pác-thai.
Câu 5. Cuối những năm 80 của thế kỷ XX, tình hình các nước châu Phi
A. khó khăn và không ổn định.
B. ổn định, khôi phục kinh tế.
C. bước đầu phát
D. phát triển mạnh về mọi mặt.
Câu 6. Những khó khăn mà các nước châu Phi gặp phải sau khi giành được độc lập là
A. mâu thuẫn trong nội bộ giới cầm quyền.
B. mâu thuẫn giữa nhân dân với giới lãnh đạo.
C. xung đột nội chiến, tình trạng đói nghèo, nợ nần chồng chất và dịch bệnh.
D. sự cấm vận của Mỹ.
Sau khi giành được độc lập, trong nội bộ các nước châu Phi tồn tại nhiều mâu thuẫn như mâu thuẫn sắc tộc, trình độ dân trí thấp, trình độ phát triển kém, không có khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất để phát triển, bị các nước lớn gây ảnh hưởng và thao túng, dần dẫn đến xung đột, đói nghèo và bệnh dịch cũng như nợ nước ngoài tăng.
Câu 7. Tổ chức lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân Nam Phi chống chế độ A-pác-thai là
A. Đảng cộng sản Nam Phi.
B. Đại hội các dân tộc Phi.
C. Đảng dân chủ Nam Phi.
D. Liên minh châu Phi.
Câu 8: Hiện nay bộ phận lãnh thổ nào của Trung Quốc những vẫn nằm ngoài tầm kiểm soát của nước này?
A. Hồng Kông.
B. Đài Loan.
C. Ma Cao.
D. Tây Tạng.
Năm 1949, nội chiến Quốc-Cộng Trung Quốc kết thúc, Đảng Cộng sản giành thắng lợi và kiểm soát toàn bộ lãnh thổ đại lục Trung Quốc, tập đoàn Tưởng Giới Thạch chạy ra đảo Đài Loan, dưới tác động của Mỹ và Liên Hợp Quốc, Trung Quốc không thể tấn công Đài Loan, hai bên duy trì hiện trạng đến ngày nay. Trung Quốc đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, Đài Loan đặt dưới sự lãnh đạo của Quốc Dân Đảng và các đảng phái chính trị khác.
Câu 9: Sau 20 năm thực hiện đường lối cải cách – mở cửa, Trung Quốc đã đạt được những thành tựu cơ bản nào?
A. Nền kinh tế tiến bộ nhanh chống, tốc độ tăng trưởng ngày càng cao, đời sống nhân dân được cải thiện, vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
B. Khoa học – kĩ thuật, văn hóa, giáo dục đạt thành tựu khá cao, đời sống nhân dân được cải thiện.
C. Vị trí của Trung Quốc ngày càng được nâng cao trên trường quốc và đói với phong trào cách mạng trên thế giới.
D. Nền kinh tế Trung Quốc vươn lên đứng thứ hai thế giới.
Câu 10: Sự ra đời của nước Cọng hòa Nhân dân trung Hoa có ý nghĩa lịch sử là
A. kết thúc hơn 100 năm nô dịch, thống trị của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến, đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.
B. tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội trên thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc.
C. đưa nhân dân Trung Quốc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
D. là đối trọng của Mĩ, cân bằng tiềm lực quân sự với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa.
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: Nội dung nào KHÔNG phản ánh ý nghĩa sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A. Nâng cao vị thế Trung Quốc trên trường quốc tế.
B. Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ châu Âu sang châu Á.
C. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập tự do.
D. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.
Câu 2: Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã khởi xướng đường lối
A. cải tổ đất nước.
B. đổi mới đất nước.
C. cải cách – mở cửa.
D. mở rộng quan hệ đối ngoại.
Câu 3: Biến đổi quan trọng nhất của các nước châu Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. phần lớn các dân tộc đều giành độc lập.
B. tình hình chính trị không ổn định.
C. diễn ra những cuộc xung đột, li khai.
D. tăng trường kinh tế nhanh chóng.
Câu 4: Tính chất của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946-1949) đưa đến sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là
A. một cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
B. một cuộc cách mạng vô sản.
C. một cuộc nội chiến.
D. một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Sau khi liên minh kháng chiến chống phát xít Nhật Bản thắng lợi, Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc tiến hành cuộc chiến để giành quyền kiểm soát Trung Hoa, tạo nên cuộc nội chiến Quốc – Cộng kéo dài đến năm 1949 khi Tưởng Giới Thạch thất bại chạy ra đảo Đài Loan, Đảng Cộng sản giành thắng lợi kiểm soát Trung Hoa, thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, hoàn thành cuộc ách mạng dân tộc dân chủ.
Câu 5: Nguyên nhân quyết định buộc Trung Quốc phải tiến hành cải cách – mở cửa vào năm 1978 là gì?
A. Do cuộc khủng hoảng dầu mở năm 1973.
B. Tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. Trung Quốc khủng hoảng về mọi mặt.
D. Sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
Câu 6: Đường lối cải cách – mở cửa của Trung Quốc từ năm 1978 hướng tới mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành
A. một quốc gia giàu mạnh, văn minh.
B. một cường quốc kinh tế, đứng đầu thế giới.
C. một cường quốc quân sự đứng đầu thế giới.
D. “một cực” của trật tự hai cực.
Câu 7: Nội dung trọng tâm nhất của “Đường lối mới” trong công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc là
A. xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc.
B. đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới kinh tế.
C. lấy phát triển kinh tế làm trung tâm.
D. lấy đổi mới chính trị làm trung tâm.
Câu 8. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?
A. Khởi nghĩa vũ trang.
B. Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập.
C. Cầu viện sự can thiệp của quốc tế.
D. Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập.
Câu 9. Thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là
A. học hỏi, tiếp thu những thành tựu khoa học-kỹ thuật tiên tiến.
B. tiếp thu nền văn hóa đa dạng của các nước trong khu vực.
C. nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan.
D. tranh thủ sự giúp đỡ về vật chất từ các nước trong khu vực.
Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995, mang lại nhiều thuận lợi cũng như thách thức như dễ mất bản sắc dân tộc, hòa nhập sẽ hòa tan, do tiếp xúc với nhiều nền kinh tế, văn hóa mới, khác biệt, nếu không có sự tiếp thu chọn lọc mà tiếp thu một cách bừa bãi thì dễ làm mất bản sắc dân tộc, không giữ được nét văn hóa riêng biệt, đặc sắc của mình.
Câu 10: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là nguyên nhân thành lập của tổ chức ASEAN?
A. Hợp tác giữa các nước để cùng phát triển.
B. Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.
C. Thiết lập sự ảnh hưởng của mình đối với các nước khác.
D. Sự ra đời và hoạt động có hiệu quả của các tổ chức hợp tác khác trên thế giới.
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
ĐỀ SỐ 5
I. Trắc nghiệm khách quan (4,0 điểm)
Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
Câu 1: Đến năm 1967, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân chỉ còn 5.2 triệu km2, tập trung chủ yếu ở
A. miền Nam châu Phi.
B. khu vực Đông Nam Á.
C. miền Bắc châu Á.
D. khu vực Mĩ La-tinh.
Câu 2: Tổng thống da đen đầu tiên của Cộng hòa Nam Phi là
A. Phi-đen Cát-xtơ-rô.
B. Nen-xơn Man-đê-la.
C. Mô-ha-mét Át-mét.
D. Áp-đen Ca-đe.
Câu 3: Ngày 1/10/1949 diễn ra sự kiện gì trong lịch sử Trung Quốc?
A. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
B. Viên Thế Khải nhậm chức Đại tổng thống Trung Hoa Dân quốc.
C. Đảng Cộng sản Trung Quốc thông qua đường lối cải cách - mở cửa.
B. Vua Phổ Nghi tuyên bố thoái vị, chế độ phong kiến chuyên chế sụp đổ.
Câu 4: Cuộc đấu tranh vũ trang chống lại chế độ độc tài thân Mĩ của nhân dân Cu-ba được mở đầu bởi sự kiện nào?
A. Tổ chức cách mạng mang tên “Phong trào 26/7” được thành lập.
B. Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa của 137 thanh niên Cu-ba yêu nước (26/7/1953).
C. Phi-đen Cát-xtơ-rô cùng đồng đội mở cuộc đổ bộ lên tỉnh Ô-ri-en-tê (tháng 11/1956).
D. Lực lượng cách mạng Cu-ba tấn công, đánh chiếm thủ đô La-ha-ba-na (1/1959).
Câu 5: Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (tháng 10/1949)?
A. Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc.
B. Mở rộng không gian địa lí của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
C. Ảnh hưởng lớn tới phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
D. Tạo điều kiện để hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Câu 6: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.
B. chống lại chế độ độc tài Batixta.
C. chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha.
D. chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha.
Câu 7: Công cuộc cải cách – mở cửa ở Trung Quốc và cải tổ của Liên Xô có điểm tương đồng về
A. sự tất yếu phải tiến hành.
B. kết quả thực hiện.
C. vai trò của Đảng Cộng sản.
D. trọng tâm của cải cách.
Câu 8: Nhận xét nào dưới đây không phù hợp với phong trào giải phóng dân tộc từ sau chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã góp phần làm xói mòn trật tự hai cực I-an-ta.
B. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra đầu tiên tại Bắc Phi.
C. Cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc trào diễn ra sôi nổi ở châu Á, châp Phi và Mĩ La-tinh.
D. Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc đã làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.
II. Tự luận (6,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm):
a. Những nguyên nhân nào dẫn đến sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?
b. Từ bài học sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu, cần rút ra bài học gì trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Câu 2 (3,0 điểm). Trình bày sự ra đời và quá trình phát triển của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á. Thời cơ và thách thức khi Việt Nam ra nhập ASEAN?
..........
---(Để xem tiếp nội dung của đề thi các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 5 đề thi giữa HK1 môn Lịch sử 9 có đáp án năm 2021-2022 Trường THCS Văn Lang. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!


