Bài tập 41 trang 22 SGK Toán 10 NC
Cho hai nửa khoảng A = (0; 2], B = [1; 4). Ttìm CR (A ∪ B) và CR (A ∩ B).
Hướng dẫn giải chi tiết
- Ta có: A ∪ B = (0; 2] ∪ [1; 4) = (0; 4), từ đây suy ra:
CR(A ∪ B) = (-∞; 0] ∪ [4; +∞).
- Ta có: A ∩ B = [1; 2], từ đây suy ra:
CR(A ∩ B) = (-∞; 1) ∪ (2; +∞).
-- Mod Toán 10 HỌC247
-
a) Cho A = {x ∈ N| x < 20 và x chia hết cho 3}
Hãy liệt kê các phân tử của tập hợp A.b) Cho tập hợp B = {2, 6, 12, 20, 30}.
Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.
Theo dõi (0) 1 Trả lời -
Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử B = {x ∈ Z | 2x² – 5x + 3 = 0}
bởi Hà Phương Linh 28/07/2018
Bài 10. Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử trong đó.
a. A = {x ∈ R | (2x² – 5x + 3)(x² – 4x + 3) = 0}
b. B = {x ∈ Z | 2x² – 5x + 3 = 0}
c. C = {x ∈ N | x + 3 < 4 + 2x và 5x – 3 < 4x – 1}
d. D = {x ∈ Z | –1 ≤ x + 1 ≤ 1}
e. E = {x ∈ R | x² + 2x + 3 = 0}
f. F = {x ∈ N | x là số nguyên tố không quá 17}
Theo dõi (0) 0 Trả lời -
Tìm tập C biết C là tổng số tập con của A và B biết x thuộc A, x không thuộc B
bởi dang nhat 13/08/2017
Cho hai tập hợp A và B, tổng số phần tử của hai tập hợp A và B là 15, tập hợp A nhiều hơn tập hợp B 9 phần tử. Gọi C là tổng số tập con của A và B, biết \(x \in A:x\notin B\) . Tìm C
Theo dõi (0) 1 Trả lời