Unit 6 lớp 12 Reading - Bài dịch Future Jobs


Bài học Unit 6 Lớp 12 Future Jobs phần Reading truyền tải đến các em nội dung về nghề nghiệp tương lai, nhằm giúp các em định hướng cho tương lai khi đang học năm cuối. Ngoài ra, rèn luyện kỹ năng đọc hiểu đoán nghĩa qua hoàn cảnh và đọc lấy thông tin chi tiết.

Tóm tắt bài

1. Before You Read Unit 6 Lớp 12

Work in groups. Tick the factors that you think would help you succeed in a job interview.

(Làm việc theo nhóm. Đánh dấu vào những nhân tố mà em nghĩ rằng sẽ giúp em thành công trong buổi phỏng vấn xin việc)

  • wearing casual clothes (mặc thường phục)
  • giving clear, honest answers (trả lời thẳng thắn, thành thật)
  • feeling self-confident (tự tin)
  • feeling nervous (căng thẳng)
  • having a good sense of humour (có óc hài hước)
  • avoiding difficult questions (tránh những câu hỏi khó)

Guide to answer

  • giving clear, honest answers
  • feeling self-confident
  • having a good sense of humour
  • avoiding difficult questions

2. While You Read Unit 6 Lớp 12

Read the passage and do the tasks that follow

(Đọc bài khóa và làm bài tập bên dưới)

Bài đọc được chia làm 4 phần với nội dung cụ thể sau:

  • Phần 1: Dẫn nhập để đưa ra lời khuyên cuộc phỏng vấn
  • Phần 2: Chuẩn bị trước buổi phỏng vấn
  • Phần 3: Trong quá trình phỏng vấn
  • Phần 4: Sau khi hoàn thành phỏng vấn

2.1. Unit 6 Lớp 12 Reading Task 1

These words are from the passage. Look back to the text and circle the best meaning A, B or C

(Những từ này đều có trong bài đọc. Hãy đọc lại bài và khoanh tròn vào nghĩa thích hợp nhất từ đáp án A, B hay C)

1. vacancy

    A. a part of a newspaper where jobs are advertised (một phần của tờ báo nơi quảng cáo các ngành nghề)

    B. a job that is available (một công việc đang bỏ trống)

    C. a seat that is available (một chỗ ngồi trống)

2. résumé

   A. a photocopy of academic certificates (một bản sao chứng chỉ học thuật)

   B. a letter of recommendation (một lá thứ giới thiệu)

   C. a short written account of someone’s education and previous jobs (một bản trình bày ngắn gọn về trình độ học vấn và kinh nghiệm công việc của một người)

3. keenness

   A. special interest (sở thích đặc biệt)

   B. very quick understanding (tiếp thu nhanh chóng)

   C. sense of responsibility (trách nhiệm)

4. Jot down

   A. mention (đề cập)

   B. note down (tốc ký)

   C. type (đánh máy)

Guide to answer
1 2 3 4
B C A B

 

  • vacancy: vị trí còn trống
  • résumé: sơ yếu lý lịch tóm tắt
  • keenness: sự ham mê 
  • jot down: ghi chép, tốc ký

2.2. Unit 6 Lớp 12 Reading Task 2

Work in pairs. Decide whether the following statements are true (T) or false (F).

(Làm việc theo cặp. Chọn câu đúng (T) hoặc sai (F))

  1. Try to reduce the feeling of pressure and make a good impression on your interviewer. (Cố giảm bớt cảm giác căng thẳng và tạo ấn tượng tốt trong buổi phỏng vấn)
  2. Find out as much information as you can about the job and the vacancy. (Tìm thông tin về công việc và vị trí cần tuyển càng nhiều càng tốt)
  3. Bring with you a letter of application and your resumes to the interview. (Mang theo đơn xin việc và sơ yếu lý lịch lúc đi phỏng vấn)
  4. Fake all your certificates and letters of recommendation with you. (Mang tất cả các văn bằng và thư giới thiệu theo)
  5. Remember to dress neatly and formally. (Nhớ ăn mặc gọn gàng và trang trọng)
  6. Your voice should be clear and polite. (Giọng nói nên rõ ràng và lịch sự)
  7. Tell the interviewer about your shortcomings. (Nói với người phỏng vấn về điểm yếu của bạn)
  8. Remember to say goodbye to the interviewer before leaving the interview. (Nhớ chào tạm biệt người phỏng vấn trước khi ra về)

Guide to answer

  1. Try to reduce the feeling of pressure and make a good impression on your interviewer. (F)
  2. Find out as much information as you can about the job and the vacancy. (T)
  3. Bring with you a letter of application and your resumes to the interview. (F)  ---> Send a letter of application and your resumes to the company.
  4. Fake all your certificates and letters of recommendation with you. (T)
  5. Remember to dress neatly and formally. (T)
  6. Your voice should be clear and polite. (F) ---> Your answer should be clear and polite.
  7. Tell the interviewer about your shortcomings. (F) ---> Show your best side.
  8. Remember to say goodbye to the interviewer before leaving the interview. (T)

3. After You Read Unit 6 Lớp 12

Work in groups. Discuss the question: Which pieces of advice given in the passage do you find most usefull and least useful? Why?

(Làm việc theo nhóm. Thảo luận câu hỏi: Lời khuyên nào trong bài học mà em cho là hữu ích và kém hữu ích nhất? Tại sao?)

A. Which pieces of advice in the passage do you think are most useful?

B. Well, I find the advice in Paragraph 3 is the most useful.

C.  Why?

B. Because you must present your necessary papers for the job : your qualifications, work experience, ……., especially, you must prepare the questions often asked in advance.

C. But according to me, I think Paragraph 5 is the most useful.

A. Can you give the reason for it?

C. OK. By following this advice, you can give a strong impression on the interviewer and show that you can be the most suitable candidate for the position.

A. And which piece of advice do you think the least useful?

B. Well. Personally, I don’t think the pieces of advice in the passage are the least useful.

C. Why do you say so?

B. Don’t you think any advice can give us something to think and find out the good lesson?

A. That’s right.

4. Phần dịch Reading Unit 6 Lớp 12

Việc chuẩn bị cho một cuộc phỏng vấn tuyển dụng có thể rất căng thẳng, nhất là khi bạn lần đầu được gọi phỏng vấn. Dưới đây là một số lời khuyên có thể giúp bạn bớt căng thẳng và tạo được ấn tượng tốt với người phỏng vấn.

Trước khi phỏng vấn

Bạn nên tìm hiểu càng nhiều về công việc và vịt rí ứng tuyển càng tốt. Trước cuộc phỏng vấn, bạn phải gửi đơn xin việc và sơ yếu lí lịch đến công ty để bày tỏ sự quan tâm đến công việc và cho thấy bạn có thể là ứng viên thích hợp nhất với vị trí cần tuyển.

Khi đi phỏng vấn, nhớ mang theo văn bằng hoặc thư giới thiệu của thầy cô hoặc của sếp cũ. Ngoài ra, bạn có thể ghi ra các khả năng chuyên môn và kinh nghiệm có liên quan đến công việc và suy nghĩ trước về những câu hỏi thường gặp trong các cuộc phỏng vấn tuyển dụng.

Hãy đảm bảo rằng bạn biết địa điểm phỏng vấn và cách để đi đến đó. Đến đúng giờ hoặc đến sớm hơn vài phút. Đừng quên ăn mặc gọn gàng và lịch sự.

Trong khi phỏng vấn

Bạn nên tập trung vào những điều mà người phỏng vấn nói và cố gắng trả lời mọi câu hỏi của người đó. Hãy thẳng thắn, lịch sự và thành thật. Nếu không biết điều gì về khía cạnh chuyên sâu của công việc, hãy thú nhận rồi khẳng định rằng bạn sẵn sàng học hỏi. Hãy tỏ ra quan tâm khi người ta miêu tả công việc với bạn. Luôn thể hiện mặt tốt đẹp nhất của bạn, sự nhiệt tình trong công việc và tinh thần trách nhiệm.

Đừng quên chào tạm biệt người phỏng vấn trước khi rời phòng.

Sau khi phỏng vấn

Nếu bạn được nhận vào làm, xin chúc mừng! Nếu không được nhận thì bạn cũng đừng quá thất vọng. Hãy suy ngẫm về những lời nhận xét của người phỏng vấn vì điều đó có thể giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho cuộc phỏng vấn tuyển dụng lần sau. Chúc may mắn!

Bài tập minh họa

Read the following job advertisements, then decide whether the statements are true (T) or false (F).


For recent college graduates or professionals beginning a new job search, a job hunt can be an exhausting process. One of the reasons is that, according to the experts, to be successful in your job search, you have to "market" yourself, and many people just don’t know how.

The two of the most important building blocks for a successful job search: the resume and cover letter. The purpose of a resume is to tell an employer what a person has done in the past. The cover letter tells the prospective employer what skills and abilities the job seeker has that will allow them to be successful in the future with their company. Each cover letter should be crafted to be very specific to the job applied for.

It is recommended never having a resume longer than one page. Anything beyond that won’t get read. Most resumes are read, on average, for eight seconds. If you have limited work experience, like a new college grad, consider creating a functional resume that emphasizes skills. For example, near the top of your resume you would list such skills as knowledge of specific software, bilingual skills, or relevant volunteer experience. However, there are common mistakes in job hunting. For example, graduates need to respond quickly to job leads, i.e. within a day. They need to return a potential employers’ call immediately and be on time for interviews.

Remember, a first job is not necessarily a dream job. But it does add to your professional experience. All experts agree that thank you notes for an interview need to be sent within one day of an interview. Thank you notes also give you the opportunity to point something out about yourself that you didn't make clear during the interview process.

When it’s time to sit back and wait for the job interview calls to come in, remember to listen to the outgoing message of your home answering machine or cell phone. If a potential employer hears poor language, your job offer could be doomed. So whether you’re a new college graduate or an experienced professional who has been recently downsized, the guidelines are the same. Write a good resume and cover letter, be organized and keep track of who you interview with, write thank-you notes and maintain a professional image, even if you’re just at home waiting for the phone to ring. You never know.
 

  1. A resume describes how you can contribute to the company in the future.        
  2. A different cover letter should be written for each job you apply for.        
  3. Resumes are usually looked at only very briefly.
  4. A functional resume mainly describes your experience.      
  5. Resumes and cover letters should use only formal language.      
  6. Thank you notes give you the chance to add to what you said in the interview.
Key
  1. F --> A resume is to tell an employer what a person has done in the past.
  2. T
  3. T
  4. F --> A functional resume mainly emphasizes your skills.
  5. T
  6. T

Bài tập trắc nghiệm Reading Unit 6 Lớp 12

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Reading Unit 6 Future Jobs chương trình Tiếng Anh lớp 12 về Nghề nghiệp tương lai. Để củng cố và nâng cao kỹ năng đọc hiểu mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 6 lớp 12 Reading.

  • Câu 1: Exercise 1: Choose the option that best completes each of the following sentences.  Computer programmer David Jones earns £35,000 a year designing new computer games, yet he cannot find a bank prepared to let him have a cheque card. Instead, he has been told to wait another two years, until he is 18. The 16-year-old works for a small firm in Liverpool, where the problem of most young people of his age is finding a job. David's firm releases two new games for the expanding home computer market each month. But David's biggest headache is what to do with his money.  Despite his salary, earned by inventing new programs within tight schedules, with bonus payments and profit-sharing, he cannot drive a car, take out a mortgage, or obtain credit cards. He lives with his parents in their council house in Liverpool, where his father is a bus driver. His company has to pay £150 a month in taxi fares to get him the five miles to work and back every day because David cannot drive. David got his job with the Liverpool-based company four months ago, a year after leaving school with six O-levels and working for a time in a computer shop. "I got the job because the people who run the firm knew 1 had already written some programs," he said. "I suppose £35,000 sounds a lot but actually that's being pessimistic. I hope it will come to more than that this year." He spends some of his money on records and clothes, and gives his mother £20 a week. But most his spare time is spent working. "Unfortunately, computing was not part of our studies at school," he said. "But 1 had been studying it in books and 'magazines for four years in my spare time. 1 knew what 1 wanted to do and never considered staying on at school. Most people in this business are fairly young, anyway." David added: "I would like to earn a million and 1 suppose early retirement is a possibility. You never know when the market might disappear." 

    Why is David different from other young people at his age? 

    • A. He earns an extremely high salary.
    • B. He is not unemployed.
    • C. He does not go out much.
    • D. He lives at home with his parents.
    • A. making the banks treat him as an adult
    • B. inventing computer games.
    • C. spending his salary.
    • D. learning to drive.
    • A. he had worked in a computer shop.
    • B. he had written some computer programs. 
    • C. he works very hard.
    • D. he had learnt to use computers at school.
    • A. he did not enjoy school
    • B. he wanted to work with computers and staying at school did not help him
    • C. he was afraid of getting too old to start computing
    • D. he wanted to earn a lot of money
    • A. You have to be young to write computer programs.
    • B. He wants to stop working when he is a millionaire.
    • C. He thinks computer games might not always sell so well.
    • D. He thinks his firm might go bankrupt.

Câu 2 - Câu 15: Xem trắc nghiệm để thi online

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học Reading này các em chuyển qua bài học mới Unit 6 Future Jobs - Speaking kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

-- Mod Tiếng Anh 12 HỌC247