YOMEDIA

Tiếng Anh 12 mới Unit 6 Language - Ngôn ngữ


Bài học Unit 6 Endangered Species - Language cung cấp từ vựng, cách phát âm và ngữ pháp liên quan đến Các loài vật có nguy cơ tuyệt chủng, thông qua các kỹ năng nghe, nói, đọc hiểu các em sẽ hiểu sâu hơn về chủ đề này.

ADMICRO
Hãy đăng ký kênh Youtube HOC247 TV để theo dõi Video mới

Tóm tắt lý thuyết

1. Vocabulary (Từ vựng)

1.1. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Vocabulary Task 1

Complete the following word diagrams. Use a dictionary, if necessary. (Hoàn thành sơ đồ chữ sau đây. Sử dụng từ điển, nếu cần thiết.)

1. extinct (adj) tuyệt chủng - extinction (n) sự tuyệt chủng - extinguish (v) phá hủy

2. danger (n) mối nguy hiểm - dangerous (adj) nguy hiểm - endanger (v) gây nguy hiểm - endangered (adj) có nguy cơ bị tuyệt chủng

3. survive (v) tồn tại - survival (n) sự tồn tại - survivor (n) người sống sót

4. diverse (adj) đa dạng - diversity (n) sự đa dạng - biodiversity (n) sự đa dạng sinh thái - diversify (v) làm đa dạng

5. evolve (v) tiến hóa - evolution (n) sự tiến hóa - evolutionary (adj) thuộc về tiến hóa

1.2. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Vocabulary Task 2

Complete the following sentences with the words in the box. (Hoàn thành các câu sau đây với các từ trong khung.)

survival (n) sự tồn tại, sống sót

vulnerable (adj) dễ bị tổn thương

extinct (adj) tuyệt chủng

endangered (adj) có nguy cơ bị tuyệt chủng

conservation (n) sự bảo tồn

habitat (n) môi trường sống

evolution (n) sự tiến hóa

biodiversity (n) đa dạng sinh học

1. Darwin's theory of _________ has helped to explain the disappearance of some species and the ________ of others.

2. The saola and the rhino are considered _________ species in Vietnam.

3. The giant panda's natural ________ is the bamboo forest. Giant pandas like to eat bamboo leaves.

4. Baby sea turtles are most ________ when they leave their nests and make their way to the sea. They are convenient targets for birds and other animals.

5. Mammoths and dinosaurs used to live on our earth quite a long time ago, but they are now ________.

6. ________helps to maintain the balance of nature that we rely on for our well-being and benefit.

7. The World Wide Fund for Nature (WWF) is an organisation which is working on issues related to ________, research and restoration of the environment.

Guide to answer

1. Darwin's theory of evolution has helped to explain the disappearance of some species and the survival of others.

(Thuyết tiến hóa của Darwin đã giúp giải thích sự biến mất của một số loài và sự sống còn của những loài khác.)

2. The saola and the rhino are considered endangered species in Vietnam.

(Sao-la và tê giác được xem là loài có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam.)

3. The giant panda's natural habitat is the bamboo forest. Giant pandas like to eat bamboo leaves.

(Môi trường sống tự nhiên của gấu trúc là rừng tre. Những con gấu trúc thích ăn lá tre.)

4. Baby sea turtles are most vulnerable when they leave their nests and make their way to the sea. They are convenient targets for birds and other animals.

(Những con rùa biển bé nhỏ dễ bị tổn thương nhất khi chúng rời khỏi tổ và tìm đường ra biển. Chúng là những mục tiêu dễ xơi cho chim và các loài thú khác.)

5. Mammoths and dinosaurs used to live on our earth quite a long time ago, but they are now extinct.

(Voi ma mút và khủng long từng sống trên trái đất của chúng ta một thời gian dài trước đây, nhưng bây giờ chúng đã tuyệt chủng.)

6. Biodiversity helps to maintain the balance of nature that we rely on for our well-being and benefit.

(Đa dạng sinh học giúp duy trì sự cân bằng của tự nhiên cái mà chúng ta dựa vào vì sức khỏe và lợi ích của chúng ta.)

7. The World Wide Fund for Nature (WWF) is an organisation which is working on issues related to conservation, research and restoration of the environment.

(Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (WWF) là một tổ chức đang làm việc về các vấn đề liên quan đến bảo tồn, nghiên cứu và phục hồi môi trường.)

2. Pronunciation

Linking vowel to vowel (Liên kết nguyên âm với nguyên âm)

2.1. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Pronunciation Task 1

The following phrases are spoken in slow, careful speech and in fast, connected speech. Listen and repeat. Pay attention to the pronunciation of the linked sounds. (Các từ ngữ dưới đây được nói chậm, cẩn thận và khi nói nhanh, âm được nối. Lắng nghe và lặp lại. Hãy chú ý đến cách phát âm của các âm thanh được nối.)

no linking in slow, careful speech                                with linking in fast, connected speech

a. in danger of extinction                                            b. in danger of extinction 

a. saola or deer                                                         b. saola or deer

a. the mother of success                                             b. the mother of success 

a. draw a diagram                                                      b. draw a diagram 

a. the idea of saving endangered species                      b. the idea of saving endangered species 

2.2. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Pronunciation Task 2

Listen and repeat the following sentences spoken in fast, connected speech. (Nghe và lặp lại các câu sau đây ở cách nói nhanh, nối âm.)

1. A: What can we see in the park now? (Chúng ta có thể thấy gì trong công viên vào thời điểm hiện tại?)

    B: Animals in danger of extinction, like tigers or rhinoceros. (Các động vật có nguy cơ tuyệt chủng như hổ hoặc tê giác.)

2. A: What's that animal? Is it a saola or a deer? (Con vật kia là con gì vậy? Là con sao la hay hươu?)

    B: I don't know. (Mình không biết.)

3. A: Don't get disappointed. Try again. Failure is the mother of success. (Đừng chán nản. Hãy cố gắng lần nữa. Thất bại là mẹ của thành công.)

    B: OK. I will. (Thôi được, tôi sẽ cố gắng.)

4. A: I can't draw a diagram to show the increasing pollution levels. Can you help me? (Mình không thể vẽ biểu đồ để thể hiện các mức độ gia tăng dân số. Bạn giúp mình được không?)

    B: Sure. (Chắc chắn rồi)

5. A: Your idea of saving endangered species sounds very interesting. (Ý tưởng về cứu giúp động vật có nguy cơ tuyệt chủng của bạn rất thú vị.)

    B: Thank you. (Cảm ơn.)

3. Grammar

The future perfect (Thì tương lai hoàn thành)

3.1. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Grammar Task 1

Circle the correct verb form in each sentence. (Khoanh tròn dạng thức đúng của động từ trong mỗi câu.)

1. Our rescue centre (has released/ will have released) 150 monkeys, deer and bears back into the forests by the end of this week.

2. You may not believe this, but this sea turtle is quite old. It (has lived / will have lived) in this marine park for 40 years. We (will have/ will have had) a party to celebrate its birthday tomorrow.

3. Well, next time I see you, I expect you (will be finishing/ will have finished) your report on the endangered saola.

4. If you come to see me at 7 o'clock tonight, I (will be watching/ will have watched) a documentary about rhinos to prepare for my presentation tomorrow. So, you'd better come after 8. By then the programme (finishes / will have finished).

5. Jill is sick and can't work on her assignment about the blue whale's habitat. So she (hasn't completed/ won't have completed) it by Monday. She needs to ask for an extension of the deadline.

Guide to answer

1. Our rescue centre will have released 150 monkeys, deer and bears back into the forests by the end of this week. (Trung tâm cứu hộ của chúng tôi sẽ thả 150 con khỉ, nai và gấu về rừng vào cuối tuần này.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai là 'by the end of this week' nên chúng ta dùng động từ chia ở tương lai hoàn thành.

2. You may not believe this, but this sea turtle is quite old. It has lived in this marine park for 40 years. We will have a party to celebrate its birthday tomorrow. (Bạn có thể không tin điều này, nhưng rùa biển này là khá già. Nó đã sống trong công viên đại dương này khoảng 40 năm. Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc chào mừng sinh nhật nó vào ngày mai.)

* Việc sống ở công viên đã xảy ra tính đến thời điểm này là 40 năm nên dùng động từ ở hiện tại hoàn thành. Việc tổ chức sinh nhật diễn ra trong tương lai là ngày mai nên dùng động từ ở tương lai đơn.

3. Well, next time I see you, I expect you will have finished your report on the endangered saola. (Vâng, lần sau khi tôi gặp bạn, tôi mong bạn sẽ hoàn thành bản báo cáo về loài saola có nguy cơ bị tuyệt chủng.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai là ‘next time’ và người nói mong công việc của người nghe đã được hoàn thành khi gặp lại nên chúng ta dùng động từ chia ở tương lai hoàn thành.

4. If you come to see me at 7 o'clock tonight, I will be watching a documentary about rhinos to prepare for my presentation tomorrow. So, you'd better come after 8. By then the programme will have finished). (Nếu bạn đến gặp tôi lúc 7 giờ tối nay, tôi sẽ đang xem một bộ phim tài liệu về tê giác để chuẩn bị cho buổi thuyết trình của tôi vào ngày mai. Vì vậy, bạn nên đến sau 8 giờ. Khi đó chương trình sẽ kết thúc rồi.)

* Người nói đang làm một trong tương lai (lúc 7 giờ tối nay) nên chúng ta dùng thì tương lai tiếp diễn

 Vì có mốc thời gian trong tương lai là 'by then the programme' nên chúng ta dùng động từ chia ở tương lai hoàn thành.

5. Jill is sick and can't work on her assignment about the blue whale's habitat. So she won't have completed it by Monday. She needs to ask for an extension of the deadline. (Jill bị ốm và không thể làm bài tập của cô về môi trường sống của cá voi xanh. Vì vậy, cô ấy sẽ không hoàn thành vào thứ Hai. Cô ấy cần phải yêu cầu gia hạn thời hạn.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai là 'by Monday' nên chúng ta dùng động từ chia ở tương lai hoàn thành.

3.2. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Grammar Task 2

Complete the sentences, using the present perfect or the future perfect. (Hoàn thành các câu, sử dụng thì hiện tại hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành.)

1. By next summer, our rescue team (save and take in) ____________ hundreds of endangered animals.

2. Look at this cute little bear. It (live) ____________ in the wildlife park for six months, and it'll be released back into the wild next month.

3. If you come to the conference on wildlife protection after 10 a.m., the most interesting presentation (finish) ____________.

4. By the end of today, Kim (visit) ____________ all of the animal rescue centres in the city.

5. I'll start writing my essay on protection of endangered species as soon as I (collect) ____________ enough information.

Guide to answer

1. By next summer, our rescue team will have saved and taken in hundreds of endangered animals. (Tính đến mùa hè năm sau, đội cứu hộ của chúng tôi sẽ cứu và tiếp nhận hàng trăm động vật có nguy cơ tuyệt chủng.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai 'by next summer' nên động từ được chia ở thì tương lai hoàn thành.

2. Look at this cute little bear. It has lived in the wildlife park for six months, and it'll be released back into the wild next month. (Nhìn chú gấu nhỏ dễ thương này. Nó đã sống trong công viên động vật hoang dã trong sáu tháng, và nó sẽ được thả trở lại thiên nhiên vào tháng tới.)

* Vì 'six months' là thời gian kéo dài từ quá khứ đến thời điểm hiện tại nên động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

3. If you come to the conference on wildlife protection after 10 a.m, the most interesting presentation will have finished. (Nếu bạn đến dự hội nghị về bảo vệ động vật hoang dã sau 10 giờ sáng, bài thuyết trình thú vị nhất sẽ kết thúc rồi.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai ‘after 10 a.m’ và nhấn mạnh sự kết thúc nên động từ được chia ở thì tương lai hoàn thành.

4. By the end of today, Kim will have visited all of the animal rescue centres in the city. (Đến cuối ngày hôm nay, Kim sẽ đến thăm tất cả các trung tâm cứu hộ động vật trong thành phố.)

* Vì có mốc thời gian trong tương lai ' By the end of today' nên động từ được chia ở thì tương lai hoàn thành.

5. I'll start writing my essay on protection of endangered species as soon as I have collected enough information. (Tôi sẽ bắt đầu viết bài luận về bảo vệ các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng ngay khi tôi thu thập đủ thông tin.)

* Diễn tả hành động vừa hoàn thành nên động từ được chia ở thì hiện tại hoàn thành.

3.3. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Grammar Task 3

Work in pairs. Discuss which word(s) in the box can be used in each gap. (Làm việc theo cặp. Thảo luận từ nào trong hộp có thể được sử dụng trong mỗi chỗ trống.)

more(nhiều hơn)        better(tốt hơn)        higher(cao hơn)         longer(dài/ lâu hơn)

1. The _____ time you spend on preparing for the test, the _____ scores you may get.

2. The _____ you practise speaking in your class, the _____ you are at public speaking.

Guide to answer

1. The more/longer time you spend on preparing for the test, the better/higher scores you may get.

 (Bạn càng dành nhiều thời gian hơn để chuẩn bị cho bài kiểm tra, điểm số bạn có thể nhận được càng tốt hơn/ cao hơn.)

2. The more you practise speaking in your class, the better you are at public speaking.

(Bạn càng luyện tập nói nhiều trong lớp học của mình, bạn càng nói tốt hơn trước công chúng.

3.4. Unit 6 Tiếng Anh lớp 12 mới phần Grammar Task 4

Complete the sentences with the words from the box. One word can be used more than once. (Hoàn thành câu với từ trong hộp. Một từ có thể được sử dụng nhiều hơn một lần.)

faster (nhanh hơn)              more(nhiều hơn)              better(tốt hơn)

greater(tuyệt vời hơn)        warmer(ấm hơn)              higher(cao hơn)

1. The ________ the pollution becomes, the ________ animals lose their natural habitats.

2. The ________ I study about endangered species, the ________ I worry about their protection.

3. The ________ the weather gets around the world, the ________ the polar ice caps will melt.

4. The ________ effort you make, the _________ achievements you may get.

5. The ________ renewable energy sources we use, the ________ our living conditions will become.

Guide to answer

1. The higher the pollution becomes, the more animals lose their natural habitats. (Mức độ ô nhiễm càng cao, càng nhiều động vật mất môi trường sống tự nhiên của chúng.)

2. The more I study about endangered species, the more I worry about their protection. (Tôi càng nghiên cứu về các loài có nguy cơ tuyệt chủng, tôi càng lo lắng về việc bảo vệ chúng.)

3. The warmer the weather gets around the world, the faster the polar ice caps will melt.

(Thời tiết càng trở nên ấm hơn trên khắp thế giới, băng ở các cực sẽ tan nhanh hơn.)

4. The more effort you make, the greater/better/higher achievements you may get.

(Bạn càng nỗ lực, bạn càng đạt được những thành tích tuyệt vời hơn/ tốt hơn/ cao hơn.)

5. The more renewable energy souces we use, the better our living conditions will become.

(Chúng ta sử dụng càng nhiều nguồn năng lượng tái tạo, điều kiện sống của chúng ta sẽ càng trở nên tốt hơn.)

Bài tập trắc nghiệm Language Unit 6 Lớp 12 mới

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Unit 6 Endagered Species - Language chương trình Tiếng Anh lớp 12 mới về chủ đề Các loài vật có nguy cơ tuyệt chủng. Để phát triển kỹ năng đọc hiểu mời các em tham gia thực hành Trắc nghiệm Unit 6 lớp 12 mới Language.

Câu 4 - Câu 10: Xem trắc nghiệm để thi online

Hỏi đáp Language Unit 6 Lớp 12 mới

Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học này các em chuyển qua bài học mới Unit 6 Endagered Species - Skills kế tiếp. Chúc các em học tốt! ​

 

YOMEDIA