ON
ADMICRO
VIDEO_3D

Nêu cú pháp và cách sử dụng các hàm?

Nêu cú pháp và cách sử dụng các hàm.

Help me.

Theo dõi Vi phạm
YOMEDIA

Trả lời (4)

 
 
 
  • - Hàm AVERAGE tính trung bình cộng của một dãy các số được nhập vào ô tính như sau : =AVERAGE(a,b,c,..), trong đó các biến a,b,c, ... là các số hay địa chỉ của các ô cần tính.

    - Hàm SUM là hàm tính tổng của một dãy các số. Hàm SUM được nhập vào ô tính như sau : =SUM(a,b,c,...), trong đó các biến a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của các ô tính. Số lượng các biến là không hạn chế.

    - Hàm MAX là hàm xác định giá trị lớn nhất trong một dãy số. Hàm MAX được nhập vào ô tính như sau : =MAX(a,b,c,..), trong đó các biến a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của các ô tính.

    - Hàm MIN là hàm xác định giá trị nhỏ nhất trong một dãy số. Hàm MIN được nhập vào ô tính như sau : =MIN(a,b,c,..), trong đó các biến a, b, c, ... là các số hay địa chỉ của các ô tính.


      bởi Nguyễn Thị Huế 24/10/2018
    Like (0) Báo cáo sai phạm
  • Hàm, toán tử, hằng số và giá trị

    Để tạo một biểu thức, bạn cần nhiều thành phần hơn ngoài các mã định danh — bạn cần thực hiện một số loại hành động. Bạn sử dụng các hàm, toán tử và hằng số để thực hiện những hành động trong một biểu thức.

    Hàm

    Hàm là một thủ tục mà bạn có thể sử dụng trong biểu thức. Một số hàm, chẳng hạn như Date, không yêu cầu dữ liệu đầu vào để hoạt động. Tuy nhiên, hầu hết các hàm đều yêu cầu dữ liệu đầu vào, gọi là tham đối.

    Trong ví dụ ở phần đầu của bài viết này, hàm DatePart sử dụng hai tham đối: một tham đối khoảng thời gian, có giá trị là "yyyy" và một tham đối ngày, có giá trị là [Customers]![BirthDate]. Hàm DatePart yêu cầu tối thiểu hai tham đối này (khoảng thời gian và ngày) nhưng có thể chấp nhận tối đa bốn tham đối.

    Danh sách sau đây hiển thị một số hàm thường được sử dụng trong nhiều biểu thức. Bấm vào liên kết dành cho từng hàm để biết thêm thông tin về cú pháp mà bạn sử dụng với hàm đó.

    • Hàm Date được sử dụng để chèn ngày hệ thống hiện tại vào một biểu thức. Thường được sử dụng với hàm Format và cũng được sử dụng với các mã định danh trường đối với các trường có chứa dữ liệu ngày/giờ.

      =Date()

    • Hàm DatePart được sử dụng để xác định hoặc trích xuất một phần của dữ liệu ngày — thường là ngày được lấy từ mã định danh trường nhưng đôi khi lại là giá trị ngày được một hàm khác, chẳng hạn như hàm Date, trả về.

      DatePart ( "yyyy", Date())

    • Hàm DateDiff được sử dụng để xác định sự cách biệt giữa hai ngày — thường giữa ngày được lấy từ mã định danh trường và ngày nhận được bằng cách sử dụng hàm Date.

      =DateDiff(“d”, Now(), [Orders].[ReceiveBefore])-10

    • Hàm Format được sử dụng để áp dụng định dạng cho một mã định danh và cho kết quả của một hàm khác.

      Format([Date],"ww")=Format(Now(),"ww")-1

    • Hàm IIf được sử dụng để đánh giá một biểu thức là đúng hoặc sai, rồi trả về một giá trị nếu biểu thức đánh giá là đúng và một giá trị khác nếu biểu thức đánh giá là sai.

      =IIf([CountryRegion]="Italy", "Italian", "Some other language")

    • Hàm InStr được sử dụng để tìm kiếm vị trí của một ký tự hoặc chuỗi trong một chuỗi khác. Chuỗi được tìm kiếm thường được lấy từ mã định danh trường.

      InStr(1,[IPAddress],".")

    • Các hàm LeftMid và Right được sử dụng để trích xuất ký tự từ một chuỗi, bắt đầu từ ký tự ngoài cùng bên trái (Left), một vị trí cụ thể ở giữa (Mid) hoặc từ ký tự ngoài cùng bên phải (Right). Các hàm này thường được sử dụng với hàm InStr. Chuỗi để các hàm này trích xuất ký tự thường được lấy từ mã định danh trường.

      Left([ProductName], 1) Right([AssetCode], 2) Mid([Phone],2,3)

    Để biết danh sách các hàm, hãy xem mục Hàm (sắp xếp theo thể loại).

    Toán tử

    Toán tử là một từ hoặc biểu tượng biểu thị quan hệ số học hoặc lô-gic cụ thể giữa các phần tử khác của một biểu thức. Toán tử có thể là:

    • Số học, chẳng hạn như dấu cộng (+).

    • So sánh, chẳng hạn như dấu bằng (=).

    • Lô-gic, chẳng hạn như Not.

    • Ghép, chẳng hạn như &.

    • Đặc biệt, chẳng hạn như Like.

    Các toán tử thường được sử dụng để biểu thị quan hệ giữa hai mã định danh. Các bảng sau mô tả những toán tử mà bạn có thể sử dụng trong biểu thức Access.

      bởi @%$ Đạo 30/05/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm
  • Cú pháp:average

    =average(a,b,c)

    =average(7,8,9)

    =average(a1,a2,b5)

    cú pháp:sum

    =sum(a,b,c)

    =sum(6,7,9) 

    cách sử dụng hàm:

    mỗi hàm có 2 phần: tên hàm và các biến của hàm,tên hàm ko phân biệt chữ hoa và chữ thường

    các biến đc liệt kê trong cặp dấu mở-đóng ngoặc đơn""và cách nhau bởi dấu phẩy

    giữa tên hàm và dấu mở ngoặc đơn ko đc có dấu cách hay bất kì kí tự nào khác , giống như với công thức,khi nhập hàm vào 1 ô ,dấu = kí tự,bắt buộccaanf phải nhập đầu tiên

    +hàm tính trung bình cộng average

    cú pháp:average(a,b,c)

    +hàm tính giá trị lớn nhất max

    cú pháp:max(a,b,c)

    +hàm tính giá trị nhỏ nhất min

    cú pháp:min(a,b,c)

    chúc bạn học tốt

     

      bởi Nguyen Phuong 15/11/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm
  • Cú pháp nhập hàm số là=tên hàm(biểu thức hàm số chứa)

      bởi Vũ Minh Khang 14/03/2020
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Lưu ý: Các trường hợp cố tình spam câu trả lời hoặc bị báo xấu trên 5 lần sẽ bị khóa tài khoản

Gửi câu trả lời Hủy

 

YOMEDIA

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng


cached getFaqListNewByGradeSubject PC 10.20.1.97 : H247NET3_FAQ_LIST_NEWtinhoc_lop7

 

YOMEDIA
1=>1