Tính số gam sắt tham gia phản ứng

bởi thuy tien 11/06/2019

Hòa tan một lượng Fe và 500ml dung dịch axit sufuric vừa đủ thu được 33,6 lít khí H2

a. Viết PTHH

b. Tính số gam sắt tham gia phản ứng

c. Nồng độ mol của h2so4 Cmh2so4 = ?

d. Thể tích khí O2 cần dùng để đốt cháy hết khí H2 thu được

Câu trả lời (1)

  • Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 (1)

    nH2=1,5(mol)

    Từ 1:

    nFe=nH2SO4=nH2=1,5(mol)

    mFe=56.1,5=84(g)

    CM dd H2SO4=\(\dfrac{1,5}{0,5}=3M\)

    d; 2H2 + O2 -> 2H2O (2)

    Từ 2:

    nO2=\(\dfrac{1}{2}\)nH2=0,75(mol)

    VO2=0,75.22,4=16,8(lít)

    bởi Nguyễn Hoàng 11/06/2019
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • Nguyễn Quang Thanh Tú

    Giúp với ạ!
    Hòa tan hoàn toàn 5.6g Fe bằng dung dịch HCl 7,3% vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch A và V lít khí bay ra
    A, Tính kooihs lượng muối tạo thành
    b, Tính V(đktc)
    c, TÍnh khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần dùng
    d, tính nông đọ % của chất có trong dung dịch A

  • hồng trang

    Cho 8,4g bột sắt cháy hết trong 3,2g khí oxi (đktc) tạo ra oxit sắt từ (Fe3O4).

    a. Viết PTHH của phản ứng và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân tử của các chất trong phản ứng.

    b. Tính khối lượng oxit sắt từ tạo thành.

  • thuy tien

    e hỏi cái câu này ạ

    cho thanh sắt có khối lượng 100g vào dd cucl2 0,2M khi phản ứng kết thúc ,lấy thanh sắt ra khỏi dd ,rửa nhẹ ,làm kho,thấy khối lượng thanh sắt cân nặng 112,8g

    a.viet pthh

    b.tìm khối lượng sắt tan ra và kl đồng tạo thành

    c.tìm thể tích dd cucl2

    d.tìm nồng độ mol/lít của dd tạo thành

  • Anh Nguyễn

    Nếu để một thanh sắt ngoài trời thì sau một thời gian khối lượng thanh sắt sẽ nhỏ hơn, lớn hơn hay bằng khối lượng ban đầu? Hãy giải thích.

  • can chu

    Cho 5,6g Fe tac dụng hêt vơi 200ml dung dịch HCL 0,5mol
    a)Viêt PTHH xảy ra
    b)Tính nFe , nHCL
    c) Tính "FeCL2" tạo ra
    Giup

  • Đào Thị Nhàn

    Một loại quặng chứa 82% Fe2O3 . Thành phần phần trăm của Fe trong quặng theo khối lượng là:

  • Lan Anh

    hòa tan 16,8 g Fe bằng một khối lượng dung dịch H2SO4 9,8%(vừa đủ)

    a) viết PTPỨ

    b) tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng

    c) tính thể tích khí thu đc sau phản ứng ở đktc

  • minh vương

    1) hãy viết 4 PTHH khi cho axit tác dụng vs muối tạo thành kết tủa, viết 5 PTHH khi cho axit tác dụng vs muối mà có chất khí, viết 2 PTHH khi cho axit tác dụng vs muối sinh ra vừa có kết tủa vừa có chất khí.

    2) hòa tan 1 kim loại R chưa rõ hóa trị vào dung dịch H2SO4 dư thu được 4,48 H2(đktc) đem cô cạn dung dịch thu được 22,8(g) muối khan. xác định kim loại đem dùng.

    3) khử hoàn toàn 2,4(g) hỗn hợp CuO, FexOy có số mol như nhau bằng khí H2 dư thu được 1,76(g) kim loại. hòa tan hỗn hợp kim loại bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 cm3 H2(đktc). xác định công thức của oxit sắt.

    4) nung hỗn hợp Fe2O3, MgO có khối lượng 2,22(g) trong khí CO dư đến khi phản ứng kết thúc thấy khối lượng chất rắn còn lại 1,98(g). để hòa tan hoàn toàn lượng chất rắn này ta phải dùng 100ml HCl 1M. tính phần trăm các oxit trong hỗn hợp ban đầu.

  • A La

    Hòa tan 49.6g hỗn hợp A gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (PƯ hoàn toàn) thu được dung dịch B và 8.96l SO2(đktc)?

    a) tính %mo2 trong hỗn hợp X b) Tính m muối trong dung dịch Y
  • Quynh Nhu

    Lấy 14,4 gam hỗn hợp Y gồm Fe , FexOy hòa tan hết trong dung dịch HCl 2M thu được 1,12 lít khí(đktc). Cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KOH dư. Đọc mấy cái túa nông trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam một chất rắn.

    B)xác định công thức phân tử của ôxít sắt

    Xác định công thức phân tử của ôxít sắt

    C ) tính thể tích dung dịch HCl Đã dùng, biết lượng HCl lấy dư 10%