-
Câu hỏi:
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số \(y = - {x^3} + 3{m^2}x\) có hai điểm cực trị A và B sao cho \(AB = 2\sqrt 5 .\)
- A. \(m = \pm 2.\)
- B. \(m = 1.\)
- C. \(m = 2.\)
- D. \(m = \pm 1.\)
Đáp án đúng: D
Ta có: \(y' = \left( { - {x^3} + 3{m^2}x} \right)' = - 3{x^2} + 3{m^2} = - 3\left( {{x^2} - {m^2}} \right).\)
Hàm số có hai điểm cực trị khi và chỉ khi PT \(y' = 0\) có hai nghiệm phân biệt suy ra \(m \ne 0.\)
Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}A\left( {m;2{m^3}} \right)\\B\left( { - m; - 2{m^3}} \right)\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow AB = \sqrt {4{m^2} + 16{m^6}} = 2\sqrt 5 \Rightarrow {m^2} + 4{m^6} = 5 \Rightarrow {m^2} = 1 \Leftrightarrow m = \pm 1.\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CỰC TRỊ CỦA HÀM SỐ
- Gọi {x_1},{x_2} là điểm cực trị của hàm số y = frac{1}{3}{x^3} - {x^2} - x + 5
- Khoảng cách từ điểm cực đại của đồ thị hàm số y = {x^3} - 2{x^2} + x - 1 đến trục hoành là:
- Hàm số đạt cực đại tại x = - 2 và đạt cực tiểu tại x = 0.
- Cho hàm số f(x) = - {x^4} - 1. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
- Tìm giá trị cực đại y_CD của hàm số y = {x^3} - 3{x^2} + 5.
- Tìm m để đồ thị của hàm số y = m{x^3} - 3{x^2} + (1 - m)x - 2 có hai điểm cực trị và hai điểm đó nằm ở hai phía của trục tung
- Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=x^4+(m^2-1)x^2-1 có ba cực trị.
- Hàm số y = f(x) xác định liên tục trên R và có bảng biến thiên như hình vẽ
- Tìm m để hàm số y = {x^3} + 3m{x^2} + 3({m^2} - 1)x + {m^3} đạt cực tiểu tại điểm x=0
- Cho hàm số f(x) có đạo hàm là f'(x) = x{(x - 1)^2}{(x + 2)^3}

