-
Câu hỏi:
Nhận định nào không đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ?
- A. Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron.
- B. Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein.
- C. Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã.
- D. Sự phiên mã sử dụng nguyên tắc bổ sung.
Đáp án đúng: A
Gen nhân sơ là gen không phân mảnh ⇒ không giống như gen của sinh vật nhân thực (có xen kẽ intron exon) ⇒ mARN sau khi tổng hợp được sử dụng trực tiếp vào quá trình dịch mã.
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ARN - ADN
- Bazonitơ dạng hiểm (G*) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp G - X bằng cặp A - T
- Một gen ở vi khuẩn có tổng số 2128 liên kết hiđrô..... (1) Khi gen tự nhân đôi 3 lần, môi trường cung cần cung cấp số nuclêôtit loại A là 1586
- Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó laf
- Một gen có chiều dài 5100A0 có tổng số nuclêôtit là:
- Một gen tự sao liên tiếp 4 lần, số gen con có mạch đơn cấu tạo hoàn toàn mới từ nguyên liệu môi trường là:
- Một bộ ba trên tARN gọi là:
- Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào?(1) chiều nhân đôi
- Khi nói về quá trình nhân đôi AND, phát biểu nào sau đây sai?
- Đặc điểm di truyền của các đoạn intrôn là gì?
- Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ có các đặc điểm:1.Diễn ra nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn


