-
Câu hỏi:
Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào?
(1) chiều nhân đôi.
(2) hệ enzim tham gia nhân đôi ADN.
(3) nguyên liệu của sự nhân đôi.
(4) số lượng đơn vị nhân đôi.
(5) nguyên tắc sử dụng trong cơ chế nhân đôi.Nhân đôi ở nhân thực hay nhân sơ, mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’, nguyên liệu đều gồm các loại nucleotit giống nhau, đều tuân theo nguyên tắc khuôn mẫu, bán bảo toàn, ngược chiều.
Số lượng enzim tham gia trong nhân đôi ADN ở nhân thực đa dạng hơn nhiều so với nhân sơ.
Nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trên mỗi ADN, trong khi đó ở nhân sơ chỉ có 1.YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ARN - ADN
- Khi nói về quá trình nhân đôi AND, phát biểu nào sau đây sai?
- Đặc điểm di truyền của các đoạn intrôn là gì?
- Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ có các đặc điểm:1.Diễn ra nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn
- Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là:
- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực có số liên kết phôtpho đieste giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu số giữa A với một nuclêôtit khác là 10%
- Phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi hình thành 3 đơn vị tái bản
- Enzim bẽ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là:
- Gen mã hóa prôtêin điển hình có ba vùng trình tự nucleotit là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
- Một alen có 915 nuclêôtit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô. Gen có chiều dài là:
- Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro


