-
Câu hỏi:
Đặc điểm di truyền của các đoạn intrôn là gì?
- A. Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch gốc của gen để tiến hành phiên mã.
- B. Những trình tự nucleotit có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã.
- C. Đoạn trình tự nucleotit mang thông tin di truyền có trên mạch mã gốc của gen.
- D. Các đoạn gen mã hóa các axit amin không có khả năng phiên mã nhưng được dùng để dịch mã.
Đáp án đúng: B
Đoạn intron là những đoạn trình tự nucleotit không mang thông tin mã hóa axit amin, nhưng vẫn được phiên mã.
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG ARN - ADN
- Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ có các đặc điểm:1.Diễn ra nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn
- Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là:
- Gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực có số liên kết phôtpho đieste giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu số giữa A với một nuclêôtit khác là 10%
- Phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi hình thành 3 đơn vị tái bản
- Enzim bẽ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là:
- Gen mã hóa prôtêin điển hình có ba vùng trình tự nucleotit là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
- Một alen có 915 nuclêôtit Xytôzin và 4815 liên kết hiđrô. Gen có chiều dài là:
- Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro
- Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
- Một ti thể có 5.104 cặp nu. Ti thể này thực hiện nhân đôi liên tiếp 6 lần


