-
Câu hỏi:
Hợp chất hữu cơ X (C, H, O) có MX < 140. Cho 2,76 g X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau đó chưng khô phần hơi chỉ có H2O, phần rắn Y chứa 2 muối nặng 4,44 g. Nung nóng Y trong O2 dư thu được 0,03 mol Na2CO3; 0,11 mol CO2; 0,05 mol H2O. Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
- A. 2.
- B. 3.
- C. 4.
- D. 5.
Đáp án đúng: B
\(n_{NaOH} = 2n_{Na_2CO_3} = 2 \times 0,03 = 0,06\ (mol)\)
X phản ứng với NaOH thì sản phẩm là muối. Nếu có sản phẩm khác thì đó là nước.
X + NaOH → muối + H2O
\(m_{H_2O\ (1)} = m_X + m_{NaOH} - m_{(muoi)} = 2,76 + 40 \times 0,06 - 4,44 = 0,72\ (g)\)
\(n_{H_2O\ (1)} = \frac{0,72}{18} = 0,04\ (mol)\)
Số mol C trong X:
\(n_C = n_{Na_2CO_3} + n_{CO_2} = 0,14\ (mol)\)
Số mol H trong X:
\(n_H = 2 \times n_{H_2O\ (2)} + 2 \times n_{H_2O\ (1)} - n_{NaOH}\) \(= 2 \times 0,05 + 2 \times 0,04 - 0,06 = 0,12\ (mol)\)
Số mol O trong X:
\(n_O = \frac{2,76 - 12 \times 0,14 - 1 \times 0,12}{16} = 0,06\ (mol)\)
nC : nH : nO = 0,14 : 0,12 : 0,06 = 7 : 6 : 3
Công thức: (C7H6O3)n
Mx < 140 ⇒ 138n < 140 ⇒ n = 1
\(n_X = \frac{2,76}{138} = 0,02\ (mol)\)
\(\frac{n_{NaOH}}{n_X} = \frac{0,06}{0,02} = 3\)
\(\frac{n_{H_2O\ (1)}}{n_X} = \frac{0,04}{0,02} = 2\)
Một phân tử X phản ứng với ba phân tử NaOH tạo ra muối hai phân tử H2O.
X là este của HCOOH với phenol có hai nhóm -OH gắn với vòng benzen.
X: HCOOC6H4OH (ba vị trí ortho, meta, para) ⇒ 3CTCT.
HCOOC6H4OH + 3NaOH → HCOONa + C6H4(ONa)2 + 2H2O.YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY HỢP CHẤT HỮU CƠ
- Hỗn hợp khí X gồm C2H4, C2H2, C3H8, C4H10, H2. Dẫn 6,32 gam X qua bình đựng dung dịch Brom dư thì có 0,12 mol Br2 phản ứng
- Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X (chỉ chứa C, H ,O và MX < 120) chỉ thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol 1 : 1
- X, Y là hai chất hữu cơ mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, MX - MY = 14
- Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hh X gồm etan, propan, propilen, axetilen thu được số mol H2O ít hơn số mol CO2 là 0,02 mol
- Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 ancol no đa chức thu được 6,6 g CO2 và 3,6 g H2O
- Đốt cháy 1 V lít hợp chất hữu cơ X mạch hở cần 3V lít O2 thu được 5V lít gồm CO2 và H2O
- Đốt cháy x lit hỗn hợp X gồm H2 và C2H2 thu được VCO2 = VH2O cùng điều kiện
- Hỗn hợp X gồm CH3OH; CH3COOH; HCHO trong đó CH3OH chiếm 40% số mol
- Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở có số mol bằng nhau thu được 0,75 mol CO2 và 0,9 mol H2O
- Đốt cháy hỗn hợp X gồm etylen glycol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y

