-
Ta có AB→, AC→ cùng hướng và AB < AC nên 0 < k < 1. Chọn C.
Lưu ý. Nếu A nằm giữa B và C thì k < 0. Đặc biệt , k = – 1 khi và chỉ khi A là trung điểm của BC.
Câu hỏi:Cho x là số thực dương, viết biểu thức \(Q = \sqrt {x\sqrt[3]{{{x^2}}}} .\sqrt[6]{x}\) dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ.
- A. \(Q = {x^{\frac{5}{{36}}}}.\)
- B. \(Q = {x^{\frac{2}{3}}}.\)
- C. \(Q = x.\)
- D. \(Q = {x^2}.\)
Đáp án đúng: C
Ta có: \(Q = \sqrt {x\sqrt[3]{{{x^2}}}.\sqrt[6]{x}} = \sqrt {x.{x^{\frac{2}{3}}}} .{x^{\frac{1}{2}}} = {x^{\frac{5}{6}}}.{x^{\frac{1}{6}}} = x.\)
YOMEDIA
Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng
CÂU HỎI KHÁC VỀ LŨY THỪA - HÀM SỐ LŨY THỪA VÀ HÀM SỐ MŨ
- Tính đạo hàm của hàm số y = {x^2}{2^x}
- rong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên R
- Rút gọn biểu thức (P = {left( {{x^{frac{1}{2}}} - {y^{frac{1}{2}}}} ight)^2}{left( {1 - 2sqrt {frac{y}{x}} + frac{y}{x}} ight)^{ - 1}}?)
- Tính đạo hàm của hàm số y = {2^x}
- Tìm tập xác định D của hàm số (y = {left( {x - 2} ight)^{ - 5}})
- Tính đạo hàm của hàm số y = {3^x}
- Cho a, b là các số thực dương khác khác 1 ({a^{frac{1}{{{{log }_b}{a^2}}}}} = sqrt b )
- Ông A gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất ban đầu là 8%/năm, lãi hàng năm được nhập vào vốn và sau mỗi năm lãi suất sẽ tăng thêm 0,1%
- Cho các hàm số sau: y = f(x) = {(2x)^{ - 3}};y = g(x) = {left( {sqrt[3]{4}} ight)^x};y = h(x) = {x^2};y = k(x) = |x|
- Rút gọn (P = frac{{sqrt[5]{{{b^2}sqrt b }}}}{{sqrt[3]{{bsqrt b }}}},,(b > 0).)

