Unit 1 Tiếng Anh lớp 12 Bài dịch Reading Home life

15 trắc nghiệm

Bài học Unit 1 Home life phần Reading giúp các em rèn luyện kỹ năng đoán nghĩa qua ngữ cảnh, đọc để tìm thông tin chi tiết. Thông qua bài học, các em được mở rộng thêm hiểu biết về vai trò và tầm quan trọng của mỗi thành viên trong gia đình.

Tóm tắt bài

1. Before You Read Unit 1 lớp 12

Work in pairs. Ask and anwer these questions about the picture. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về bức hình.)

Unit 1 Reading

  1. Where is the family? (Gia đình đang ở đâu?)
  2. What is each member of the family doing? (Mỗi thành viên trong gia đình đang làm gì?)
  3. Is the family happy? Why (not)? (Gia đình hạnh phúc chứ? Tại sao (không)?)

Guide to answer

  1. They are at home.
  2. The mother is helping the daughter with her study, and the father is playing games with the son.
  3. Yes. It's a happy and closely-knit family Because everyone of which loves and helps one another.

2. While You Read Unit 1 lớp 12

Read the passage and do the tasks that follow. (Đọc bài đọc và làm những bài tập đi kèm.)

  • Bài đọc được chia làm 4 phần với nội dung từng phần như sau
    • Phần 1: Giới thiệu về nghề nghiệp của cha mẹ và các thành viên trong gia đình.
    • Phần 2: Hoạt động hàng ngày của cha mẹ.
    • Phần 3: Những cậu em trai và bản thân người kể chuyện.
    • Phần 4: Niềm hạnh phúc của gia đình người kể chuyện.

Unit 1 Reading Task 1

Choose the sentence A, B or C that is nearest meaning to the sentence given. (Chọn câu A, B hoặc C sao cho nghĩa gần đúng nhất với những câu đã cho.)

1. He doesn't come home until very late at night. (Mãi cho đến khuya ông ấy mới trở về nhà)

A. He never comes home late at night.

B. He comes home late at night.

C. He sometimes comes home late at night.

2. "Men build the house and women make it home" (Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm)

A. Both men and women are good at building houses.

B. Men and women have to live separately.

C. Men’s responsibility is to work and support the family and women’s job is to look after the family.

3. Our parents join hands to give us a nice house and a happy home. (Cha mẹ tôi chung tay góp sức để xây dựng cho chúng tôi một ngôi nhà xinh xắn và mái ấm hạnh phúc)

A. Our parents work together to give us a nice house and a happy home.

B. Our parents take each other’s hands when they give us a nice house and a happy home.

C. Our parents shake hands when they give us a nice house and a happy home.

4. The boys are mischievous sometimes.(Mấy cậu bé đôi khi rất nghịch ngợm)

A. The boys are well-behaved sometimes.

B. The boys enjoy playing tricks and annoying people sometimes,

C. The boys miss their parents sometimes.

5. We are a very close-knit family. (Chúng tôi là một gia đình gắn bó với nhau)

A. Members of our family have very close relationships with each other.

B. Members of our family need each other.

C. Members of our family are never close to each other. 

Guide to answer

1 2 3 4 5
B C A B A

Unit 1 Reading Task 2

Answer the questions. (Trả lời câu hỏi)

  1. How busy are the parents in the passage? (Ông bố và bà mẹ trong bài đọc bận rộn như thế nào?)
  2. How caring is the mother? (Người mẹ chu đáo như thế nào?)
  3. How do the father and the daughter share the household chores? (Cha và con gái chia sẻ việc gia đình ra sao?)
  4. What is the daughter attempting to do after secondary school? (Sau khi tốt nghiệp phổ thông cô con gái muốn làm gì?)
  5. Why do the children feel they are safe and secure in their family? (Tại sao bọn trẻ lại cảm thấy an toàn trong gia đình mình?)
Guide to answer
  1. They are very busy. They have to work long hours and sometimes they have to work at night.
  2. She’s always the first to get up in the morning to make sure her children can leave home for school with breakfast and in suita-20 17:36:s. And she always makes dinner ready before her husband gets home.
  3. The father sometimes cooks some special dishes and mends things around the house at weekends. And the daughter helps with the household chores: washing up and taking out the garbage. She also takes care of her two younger brothers.
  4. She attempts to win a seal in a university.
  5. Because they are a close-knit and supportive of one another, they often share their feelings and whenever problems come up, they discuss them frankly and quickly find solutions.

3. After You Read Unit 1 lớp 12

Work in groups. Compare the family described in the text with your own family. (Làm việc theo nhóm. Hãy so sánh gia đình trong bài đọc và gia đình em.)

Guide to answer

  • The family in the text is larger than mine. There are four members in my home: my parents, my sister and I.
  • Like the family in the text, my parents go to work from morning till night. My father is a doctor in a hospital in District 12. My mother is a teacher in a secondary school in Tan Binh District. My sister is married and working in a bank. She hasn't had a child yet. My sister’s family lives in the same district as my family.
  • My mgia đình devoted wife. She always takes good care of everybody in the family. Never does she get up after five a.m. to prepare breakfast for dad and me. My father is a great husband, he always keeps an good eye on the family. In his spare time, he gives a hand with household chores. He is my great support and guide in my study.
  • Since I’m in the final year and under the study pressure, my parents let me have a lot of time for my schooling. Despite this, I realize my responsibility to help my parents with the chores: I sweep the floor, sometimes wash dishes and take out the garbage.
  • Like the family in the text, we are very closely-knit and supportive of one another. I feel happy because my parents are very caring. They spend as much time for the family as possible. At weekends all the members of the family sometimes gather and have dinner together. We share our feelings, joys as well as sorrows, and support one another when any problems come up.

4. Bài dịch phần Reading Unit 1 lớp 12

Gia đình tôi có năm người: cha mẹ tôi, hai em trai tôi và tôi. Mẹ tôi làm y tá ở một bệnh viện lớn. Mẹ phải làm việc nhiều giờ và phải trực ca đêm mỗi tuần một lần. Cha tôi là một nhà sinh vật học. Ông lelping the từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều trong phòng thí nghiệm, nhưng khi có công trình nghiên cứu ông thường về nhà rất khuya. Dù rất bận rộn, cha mẹ tôi vẫn cố gắng dành nhiều thời gian cho con cái. Người ta thường nói rằng "đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm", nhưng với gia đình tôi, cả cha và mẹ đều chung tay góp sức để chúng tối có một ngôi nhà xinh xắn và một gia đình hạnh phúc.

Mẹ tôi rất chu đáo. Mẹ đảm đương việc nội trợ trong gia đình. Sáng nào mẹ cũng là người dậy sớm nhất để chuẩn bị bữa sáng và quần áo cho chúng tôi đến trường. Buổi chiều, sau khi rời bệnh viện, mẹ vội vã ra chợ rồi hối hả về nhà để kịp nấu xong bữa tối trước lúc cha về. Cha không nề hà việc dọn dẹp nhà cửa. Không giống nhiều người đàn ông khác, cha tôi thích nấu ăn. Thỉnh thoảng, vào dịp cuối tuần, cha nấu cho chúng tôi vài món ăn ngon. Món cháo lươn cha nấu là món cháo ngon nất mà tôi từng nếm qua. 

Hiện tại tôi đang học năm cuối cấp 3 và dự tính thi đại học nên tôi phải học rất căng thẳng. Dù vậy, vì là con cả và là đứa con gái duy nhất trong gi sometimestôi gắng giúp đỡ cha mẹ làm những việc vặt trong nhà. Tôi có nhiệm vụ rửa bát đĩa và đổ rác. Tôi cũng trông nom 2 đứa em, đôi khi chúng rất hiếu động và nghịch ngợm, nhưng thường thì chúng rất ngoan ngoãn và siêng năng. Vào những ngày cuối tuần, chúng thích cùng cha tôi sửa chữa đồ đạc trong nhà. 

Mọi người trong gia đình tôi rất gắn bó với nhau và giúp đỡ nhau rất nhiều. Chúng tôi thường sẻ chia cảm xúc với nhau và những khi có vấn đề gì nảy sinh chúng tôi đều thẳng thắn bà bạc và nhanh chóng tìm ra giải pháp. Lúc nào chúng tôi cũng cảm thấy an toàn trong ngôi nhà của mình. Đó chính là điểm tựa để chúng tôi vững bước vào đời.

Bài tập minh họa

Read the passage carefully then do the exercises below

In many modern countries, people think of a family as a mother, a father and their children. But this is not the only kind of the family group. In some parts of the world, a family group has many other members. This kind of large family is called an “extended family” or a “joint family”.

The joint family includes all living rela

B. Membither the mother’s or the father’s side of the family. It is made up of grandparents, parents, brothers, sisters, uncles, aunts, and cousins. They live together in a large house or in huts built close together.

Early people probably lived in joint families. They had to be part of a large group in order to survive. The members of the group help each other hunt. They work together to protect themselves from dangerous animals and other enemies.

In China, people lived in joint families. When a son married, he and his wife lived at his parents’ home. Unmarried daughters remained at home until they married. Chinese children felt very loyal to their parents. Younger members of the joint family always took care of the old ones.

In India and Africa, some people still live in joint families. The members of a joint family share their earnings and property. If one member of the group becomes ill or has bad luck, the others help the person. As in the past, the members of the joint family offer each other help and protection.

Unit 1 Reading Exercise 1

Decide whether the following statements are true (T) or false (F)

  1. A joint family consits of a mother, a father, and their children.
  2. Long time ago, people had to live in joint families in or

Lời kết

Như vậy là các em đã xem qua bài giảng phần Reading Unit 1 Home Life chương trình Tiếng Anh lớp 12 về chủ đề đời sống gia đình. Các em hãy cố gắng luyện tập thêm bài trắc nghiệm Unit 1 Lớp 12 Reading để phát triển kỹ năng đọc và đoán nghĩa qua ngữ cảnh và mở rộng vốn từ về đề tài cuộc sống gia đình. Nếu có gì chưa hiểu các em có thể đặt câu hỏi với cộng đồng Tiếng Anh HỌC247 ở mục hỏi đáp để được giải đáp nhanh nhất. Sau bài học Reading này các em sẽ tìm hiểu kỹ năng nói về đề tài cuộc sống gia đình qua bài học Unit 1 Home Life - Speaking kế tiếp. Chúc các em học tốt! 

-- Mod Tiếng Anh 12 HỌC247