AMBIENT

Giải Hóa 12 SGK nâng cao Chương 7 Bài 41 Một số hợp chất quan trọng của Sắt

Dưới đây là Hướng dẫn giải Hóa 12 SGK nâng cao Chương 7 Bài 39 Một số hợp chất quan trọng của Sắt được hoc247 biên soạn và tổng hợp, nội dung bám sát theo chương trình SGK Hóa học 12 nâng cao giúp các em học sinh nắm vững phương pháp giải bài tập và ôn tập kiến thức hiệu quả hơn. 

Bài 1 trang 202 SGK Hóa 12 nâng cao

a. Tính chất hóa học chung của hợp chất sắt (II) là gì? Dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh những điều đã khẳng định( viết phương trình hóa học)

b. Tính chất hóa học chung cho hợp chất sắt (III) là gì? Dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh những điều khẳng định (viết phương trình hóa học)

Hướng dẫn giải:

Câu a:

Hợp chất Fe(II) vừa có tính oxi hóa , vừa có tính khử

+ Tính khử :

FeCl2 + Cl2 → FeCl3

3FeO + 10HNO3 → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O

+ Tính oxi hóa:

Zn + FeSO4 → Fe + ZnSO4

Câu b:

Hợp chất Fe(III) có tính oxi hóa :

Fe2O3 + CO → 2FeO + CO2

Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4


Bài 2 trang 202 SGK Hóa 12 nâng cao

Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh rằng các oxit sắt (II) là oxit bazo, các hidroxit sắt (II) là bazo (Viết các phương trình phản ứng hóa học)

Hướng dẫn giải:

FeO là oxi bazo : Có phản ứng với axit

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

Fe(OH)2 + 2HCl → FeCl2 + 2H2O


Bài 3 trang 202 SGK Hóa 12 nâng cao

Viết các phương trình hóa học biểu diễn những chuyển đổi hóa học sau :

Hướng dẫn giải:

Các phương trình hóa học

3Fe + 2O2 → Fe3O4

3Fe3O4 + 8Al → 4Al2O3 + 9Fe

Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe + H2O → FeO + H2  (đk: nhiệt độ > 570oC)

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

2Fe + 6H2SO4 đặc → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4

FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3


Bài 4 trang 202 SGK Hóa 12 nâng cao

Hòa tan 10 gam FeSOcó lẫn tạp chất là Fe2(SO4)3 trong nước, được 200 cm3 dung dịch. Mặt khác, 20 cm3 dung dịch này được axit hóa bằng H2SO4loãng đã làm mất màu tím của 25 cm3 dung dịch KMnO4 0,03 M

a. Viết phương trình hóa học dạng ion rút gọn và cho biết vai trò của ion Fe2+ và ion MnO4-?

b. Có bao nhiêu mol ion Fe2+ tác dụng với 1 mol MnO4-

c. Có bao nhiêu mol Fe2+ tác dụng với 25 cm3 dung dịch KMnO40,03 M

d. Có bao nhiêu gam ion Fe2+ trong 200 cm3 dung dịch ban đầu?

e. Tính phần trăm theo khối lượng của FeSO4 tinh khiết?

Hướng dẫn giải:

Câu a:

5Fe2+ + MnO4- + 8H+ → 5Fe3+ + Mn2+ + 4H2O

Fe2+ → Fe3+ + e

Fe2+ là chất khử

MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O

MnO4- là chất oxi hóa

Câu b:

Để tác dụng với 1 mol MnO4- cần 5 mol Fe2+

Câu c:

nKMnO4 = 0,025.0,03 = 7,5.10-4 (mol)

nFe2+ = 5.nMnO4- = 3,75. 10-3 (mol) trong 20 cm3

Câu d:

Số mol Fe2+ trong 200 cm3 là 3,75.10-3.10 = 0,0375 mol

→ mFe2+ = 0,0375.56 = 2,1 (g)

Câu e:

mFeSO4 tinh khiết = 0,0375.152 = 5,7 gam

%FeSO4 = 5,7 : 10 x 100 = 57%

 

Trên đây là nội dung chi tiết Giải bài tập nâng cao Hóa 12 Chương 7 Một số hợp chất quan trọng của Sắt, với hướng dẫn giải chi tiết, rõ ràng, trình bày khoa học. Hoc247 hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các bạn học sinh lớp 12 học tập thật tốt!

 

YOMEDIA