Với hy vọng giúp các thí sinh vừa thực hiện xong kỳ thi tốt nghiệp THPT có thêm nhiều nguồn thông tin để so sánh và đối chiếu đáp án sau khi kết thúc môn thi Sinh học của bài thi Khoa học tự nhiên. HOC247 xin giới thiệu nội dung tài liệu Đề thi và đáp án tham khảo môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2023 - Mã đề 215. Nội dung chi tiết tham khảo tại đây!
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI CHÍNH THỨC |
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề) |
MÃ ĐỀ THI: 215
Câu 81: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen XAY tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 82: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng
A. giải phẫu so sánh.
B. sinh học phân tử.
C. tế bào học.
D. hóa thạch.
Câu 83: Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
A. giảm tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng tần số kiểu gen đồng hợp tử.
B. luôn tăng tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử.
C. luôn giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D. luôn giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
Câu 84: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
A. Hồ nước ngọt.
B. Đồng rêu hàn đới.
C. Rừng lá kim phương Bắc.
D. Thảo nguyên.
Câu 85: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen (A và a), tần số alen a là 0,3. Theo lí thuyết, tần số alen A của quần thể này là
A. 0,49.
B. 0.3.
C. 0,7.
D. 0,09.
Câu 86: Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Độ mặn của nước.
B. Ánh sáng.
C. Khí O2.
D. Cây đước.
Câu 87: Tác nhân gây đột biến nào sau đây là tác nhân vật lí?
A. Virut.
B. 5 - brôm uraxin.
C. Tia tử ngoại.
D. Cônsixin.
Câu 88: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?
A. Lai các dòng thuần chủng khác nhau.
B. Tạo dòng thuần chủng.
C. Tạo ADN tái tổ hợp.
D. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biển.
Câu 89: Trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biển, bước cuối cùng là
A. chọn lọc các thể đột biển có kiểu hình mong muốn.
B. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biển.
C. thu thập vật liệu và lựa chọn tác nhân gây đột biến.
D. tạo dòng thuần chủng từ thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
Câu 90: Bò rừng sống thành đàn hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn giúp tăng khả năng sống sót của các cá thể trong đàn. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái
A. hỗ trợ cùng loài.
B. kí sinh.
C. cạnh tranh cùng loài.
D. ức chế - cảm nhiễm.
Câu 91: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử n tạo thành hợp từ có bộ NST
A. 4n.
B. 3n.
C. n.
D. 2n.
Câu 92: Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cổ chảy rừng bất thường vào tháng 3 năm 2002 là dạng biến động
A. theo chu kì mùa.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì nhiều năm.
D. theo chu kì ngày đêm.
Câu 93: Quần xã sinh vật có đặc trưng nào sau đây?
A. Mật độ.
B. Thành phần loài.
C. Nhóm tuổi.
D. Tỉ lệ giới tính.
Câu 94: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu
hình thân đen, cánh dài?
A. \(\frac{{\underline {aB} }}{{aB}}\)
B. \(\frac{{\underline {AB} }}{{AB}}\)
C. \(\frac{{\underline {ab} }}{{ab}}\)
D. \(\frac{{\underline {Ab} }}{{Ab}}\)
Câu 95: Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc?
A. 5'UAG3'.
B. 5'UXG3'.
C. 5'UAU3'.
D. 5'UAX3'.
Câu 96: Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp alen về các giao tử là cơ sở tế bào học của quy luật
A. liên kết với giới tính.
B. liên kết gen.
C. hoán vị gen.
D. phân li độc lập.
Câu 97: Ở cây đậu thơm, kiểu gen có đồng thời hai loại alen trội A và B nằm trên hai NST khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ, khi chỉ có một trong hai loại alen trội hoặc không có alen trội nào thì quy định kiểu hình hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đỏ?
A. aabb.
B. aaBB.
C. AABB.
D. AAbb.
Câu 98: Ở vi khuẩn, mạch làm khuôn của một đoạn gen có trình tự nuclêôtit: 3'...TTAAGXGXA...5'. Đoạn phân tử mARN được phiên mã từ đoạn gen này có trình tự nuclêôtit là
A. 5'... TTAAGXGXA...3'.
B. 5...AAUUXGXGU...3'.
C. 5'...AATTXGXGT...3'.
D. 5'...UXGGXUUAA...3'.
Câu 99: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
A. Lệch bội.
B. Mất đoạn.
C. Đảo đoạn.
D. Lặp đoạn.
Câu 100: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đã được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Cơ quan thoái hóa.
B. Tế bào học.
C. Hóa thạch.
D. Sinh học phân tử.
Câu 101: Ở người, cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp?
A. Phổi.
B. Tim.
C. Ruột.
D. Thận.
Câu 102: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là
A. không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.
B. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
C. tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm kém thích nghi với môi trường.
D. hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các đặc điểm kém thích nghi với môi trường.
Câu 103: Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng?
A. Đột biến gen luôn làm biến đổi cấu trúc của prôtêin.
B. Các dạng đột biến điểm gồm: thay thế, thêm, mất một cặp nuclêôtit.
C. Đột biến gen không phải là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D. Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
Câu 104: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài động vật quý hiếm, cần ngăn chặn hành động nào sau đây?
A. Trồng cây gây rừng.
B. Bảo vệ các khu rừng tự nhiên.
C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
D. Săn bắt các loài động vật hoang dã.
Câu 105: Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n = 14 Số NST trong giao tử (n + 1) của loài này là
A. 6.
B. 7.
C. 8.
D. 13.
Câu 106: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
A. aaBb x AaBB.
B. Aabb x AaBb.
C. AaBb x aabb.
D. Aabb x aabb.
Câu 107: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?
A. Tim co dãn tự động theo chu kì.
B. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch.
C. Tim hoạt động không có tính chu kì.
D. Vận tốc máu lớn nhất ở mao mạch.
Câu 108: Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp ở thực vật là đúng?
A. Chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các liên kết hóa học.
B. Quang hợp điều hòa không khí thông qua giải phóng CO2.
C. Giải phóng năng lượng chủ yếu dưới dạng nhiệt năng.
D. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
Câu 109: Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?
A. Kích thước của quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản.
B. Cấu trúc tuổi của các quần thể luôn giống nhau.
C. Tỉ lệ giới tính của các quần thể luôn là 2 : 1.
D. Mật độ của quần thể phụ thuộc vào điều kiện của môi trường sống.
Câu 110: Bào quan nào sau đây không tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?
A. Luc lap.
B. Peroxixôm
C. Ti thể.
D. Riboxom.
Câu 111: Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hợp: khi sống chung trên một đảo (Hình A), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B, C). Biết rằng, độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này là đúng?
I. Khi sống riêng, trong mỗi loài, độ cao mỏ càng lớn thì tỉ lệ % các cá thể của nhóm đó càng nhỏ.
II. Khi sống chung, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt to, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt nhỏ.
III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài.
IV. Khi sống riêng, loài G.fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa.
A. 3. B. 2. C. 1. D. 4.
Câu 112: Ở một loài thực vật, tình trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định tương tác theo kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây:
|
Phép lai |
Tổ hợp lai |
Tỉ lệ kiểu hình ở đời con |
|
1 |
P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c) |
F1: 100% hoa trắng |
|
2 |
P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c) |
F1: 100% hoa trång |
|
3 |
P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b) |
F1: 100% hoa đỏ |
|
4 |
F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1 |
F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng |
|
5 |
F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 2 |
F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng |
Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng?
I. Nếu cho cây F1 của phép lại 3 lại với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
II. Nếu cho cây F1 của phép lai I tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
III. Nếu cho cây F1 của phép lại 3 lai với cây hoa trắng (b) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : I hoa trắng.
IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 113: Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
I. Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ. qua các thế hệ.
II. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp từ lặn là không thay đổi.
III. Ở F2 trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/3.
IV. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là 11/35.
A. 1. B. 4. C. 3. D 2.
Câu 114: Hình bên mô tả kiểu phân bổ cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu là không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (•) trong hình minh họa cho một cả thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng?
I. Mật độ cả thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
II. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
III. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cả thể của ba quần thể (a), (b), (c).
A. I, II và IV.
B. I và III.
C. II và IV.
D. II, III và IV.
Câu 115: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu, nuclêôtit chưa xác định [?] liên kết với nuclêôtit [G] của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn lại của gen không được thể hiện trên hình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.
II. Nếu nuclêôtit [?] trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen.
III. Nếu nuclêôtit [?] trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 4 axit amin (không kể axit amin mở đầu).
IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
Câu 116: Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy định không có kháng nguyên Xg; alen B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh da vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
I. Kiểu gen của người (H) và người (M) có thể giống nhau.
II. Cặp vợ chồng (M) - (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
III. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử XAb chiếm tỉ lệ 10%.
IV. Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tính trạng này.
A. I và III.
B. I và II.
C. II, III và IV.
D. I, II và IV.
Câu 117: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoảng trong đất, người ta chọn hai lỗ trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
I. Ở lô B, giai đoạn II có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoảng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất.
II. Ở lô B, giai đoạn I có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoảng trong đất giảm dần.
III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thể nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
IV. Nghiên cứu này cho thấy phục hồi rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoảng trong đất.
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 118: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng?
I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động nhiều hơn so với quần thể (2).
II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
III. Ở thế hệ 39, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen aa.
IV. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen.
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 119: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người.
Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
A. Bệnh do hai gen không alen nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.
B. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen trội quy định bị bệnh.
C. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen lặn quy định bị bệnh.
D. Bệnh do gen nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.
Câu 120: Ở ruồi giấm, xét kiểu gen \(\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}\), trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a ab quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai gen này là đúng?
I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
II. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì không thể tạo ra loại trứng có kiểu gen AB.
III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra một loại trứng.
IV. Cơ thể dục giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
ĐÁP ÁN THAM KHẢO ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN SINH HỌC NĂM 2023
|
81. C |
82. B |
83. A |
84. A |
85. C |
86. D |
87. C |
88. C |
89. D |
90. A |
|
91. B |
92. B |
93. B |
94. A |
95. A |
96. D |
97. C |
98. B |
99. A |
100. C |
|
101. A |
102. B |
103. B |
104. D |
105. C |
106. D |
107. A |
108. D |
109. D |
110. D |
|
111. B |
112. A |
113. B |
114. C |
115. C |
116. B |
117. B |
118. C |
119. A |
120. A |
Trên đây là toàn bộ nội dung Đề thi và đáp án tham khảo môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2023 - Mã đề 215. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo thêm các tài liệu cùng chuyên mục:
- Đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2023 - Tất cả 24 mã đề
- Đề thi và đáp án tham khảo môn Sinh học tốt nghiệp THPT 2023 - Mã đề 210
Chúc các em đạt thành tích cao trong kỳ thi này nhé!



