RANDOM

Đề thi THPT Quốc Gia môn Ngữ văn năm 2018 - Có đáp án

Tải về

Đề thi THPT Quốc Gia môn Ngữ văn năm 2018 đã được Học247 tổng hợp. Hi vọng với đề thi này, các em đã tham gia kì thi năm nay và những em chuẩn bị thi vào các năm sau có thêm tư liệu để tham khảo. Ngoài việc cập nhật đề thi, các phần gợi ý đáp án cũng sẽ được Học247 cập nhật trong thời gian sớm nhất. Chi tiết đề thi, các em có thể tham khảo dưới đây:

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO               KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2018

      ĐỀ THI CHÍNH THỨC                                            Bài thi: NGỮ VĂN

                                                                  Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian phát đề.

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)

Đọc đoạn trích

Hãy thức dậy, đất đai!

cho áo em tôi không còn vá vai

cho phần gạo mỗi nhà không còn thay bằng ngô, khoai, sắn...

xin bắt đầu từ cơm no, áo ấm

rồi thì đi xa hơn - đẹp, và giàu, và sung sướng hơn

 

Khoáng sản tiềm tàng trong ruột núi non

châu báu vô biên dưới thềm lục địa

rừng đại ngàn bạc vàng là thế

phù sa muôn đời như sữa mẹ

sông giàu đằng sông và bể giàu đằng bể

còn mặt đất hôm nay thì em nghĩ thế nào?

lòng đất rất giàu, mặt đất cứ nghèo sao?

***

Lúc này ta làm thơ cho nhau

đưa đẩy mà chi mấy lời ngọt lạt

ta ca hát quá nhiều về tiềm lực

tiềm lực còn ngủ yên...

Tp. Hồ Chí Minh 1980 - 1982

(Trích “Đánh thức tiềm lực”, Ánh trăng – Cát trắng – Mẹ và em,

Nguyễn Duy, NXB Hội Nhà văn, 2015, tr. 289-290)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Đoạn trích được viết theo thể thơ nào?

Câu 2. Trong đoạn trích, tác giả đã nhắc đến những yếu tố nào thuộc về tiềm lực tự nhiên của đất nước?

Câu 3. Nêu hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn trích.

Câu 4. Theo anh/chị, quan điểm của tác giả trong hai dòng thơ: ta ca hát quá nhiều về tiềm lực/ tiềm lực còn ngủ yên có còn phù hợp với thực tiễn ngày nay không? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1. (2.0 điểm)

Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay.

Câu 2. (5.0 điểm)

Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đình hàng chài (Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu). Từ đó, anh/chị hãy liên hệ với sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu (Hai đứa trẻ - Thạch Lam) để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả.

GỢI Ý ĐÁP ÁN

Phần I: ĐỌC HIỂU

Câu 1: Thể thơ tự do.

Câu 2: Yếu tố về tiềm lực tự nhiên của đất nước gồm đất đai, khoáng sản, châu báu, núi non, thềm lục địa, biển (bể), rừng, phù sa, sông.

Câu 3: Hiệu quả của việc sử dụng câu hỏi tu từ trong đoạn trích:

- Gợi suy nghĩ, nhận thức về thực trạng sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước.

- Nhắc nhở con người về việc sử dụng tiềm lực tự nhiên của đất nước.

- Tác giả thể hiện niềm tự hào trước những tiềm lực tự nhiên của đất nước nhưng đồng thời cũng bộc lộ những trăn trở, suy tư, lo nghĩ về việc sử dụng, phát huy những tiềm lực đó.

Câu 4: Học sinh nêu rõ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình, lí giải hợp lí, thuyết phục về việc sử dụng tiềm lực trong thực tiễn hiện nay.

Phần II: LÀM VĂN

Câu nghị luận xã hội:

Câu 1. Trình bày suy nghĩ về sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay.

a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn.

  • Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:

  • Sứ mệnh đánh thức tiềm lực đất nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay.

c. Triển khai vấn đề nghị luận

  • Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ sứ mệnh đánh thức tiềm lực đát nước của mỗi cá nhân trong cuộc sống hiện nay. Có thể theo hướng sau: Xuất phát từ thực tiễn đất nước, mỗi cá nhân cần ý thức được sứ mệnh của mình, có hành động cụ thể để đánh thức tiềm lực của bản thân; từ đó tác động tích cực đến cộng đồng nhằm đánh thức tiềm lực của đất nước.

d. Chính tả, ngữ pháp

  • Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

  • Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

Câu 2. Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đình hàng chài. Từ đó, liên hệ với sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu để nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả.

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

  • Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

  • Sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đình hàng chài; liên hệ sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu; nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

  • Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng, đảm bảo các yêu cầu sau:

* Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Minh Châu và tác phẩm Chiếc thuyền ngoài xa

* Phân tích sự đối lập giữa vẻ đẹp của hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa và cảnh bạo lực ở gia đình hàng chài

- Sự đối lập:

 + Hình ảnh chiếc thuyền ngoài xa với những con người được bao phủ trong lớp sương mờ ảo và màu hồng của ánh ban mai tạo nên vẻ đẹp hài hòa, toàn bích; điều đó khiến nghệ sĩ Phùng xúc động, say mê, hạnh phúc.

 + Những con người bước ra khỏi màn sương mờ ảo bỗng trở thành tội nhân và nạn nhân của bạo lực gia đình; điều đó khiến nghệ sĩ Phùng kinh ngạc, phẫn nộ.

- Ý nghĩa của sự đối lập:

 + Thể hiện những thay đổi trong nhân thức của nhân vật Phùng về nghệ thuật và đời sống.

 + Thể hiện những trăn trở của Nguyễn Minh Châu về cuộc sống, con người.

* Liên hệ sự đối lập giữa cảnh phố huyện lúc đêm khuya và hình ảnh đoàn tàu

- Sự đối lập giữa ánh sáng lấp lánh và bóng tối dày đặ; giữa âm thanh vang động và không khí tịch mịch; giữa hành khách trên tàu sang trọng, ồn ào và người dân phồ huyện nghèo khổ, âm thầm.

- Ý nghĩa của sự đối lập: thể hiện khát vọng đổi đời của con người trong hiện thực tăm tối, tù đọng; cái nhìn vừa cảm thương vừa trân trọng của Thạch Lam đối với cuộc sống bế tắc và mơ ước xa xôi của những kiếp người nhỏ bé.

* Nhận xét về cách nhìn hiện thực của hai tác giả

- Tương đồng: Bừng việc tạo dựng những tương quan đối lập, cả hai tác giả đều hướng tới khám phá hiện thực ở bề sâu, phát hiện bản chất đời sống, từ đó đặt ra những vấn đề mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc; thể hiện sự đồng cảm, xót thương với những con người bé nhỏ, bất hạnh.

- Khác biệt:

 + Nguyễn Minh Châu: nhìn hiện thực với cảm hứng thế sự, bằng cái nhìn đa chiều để khám phá những nghịch lí của đời sống; cách nhìn hiện thực mang phong cách tự sự - triết lí.

 + Thạch Lam: nhìn hiện thực với cảm quan lãng mạn, không chỉ nhìn thấy hiện thực tăm tối, tù đọng của đời sống mà còn đi sâu vào tâm hồn khám phá khát vọng của con người; cách nhìn hiện thực mang phong cách tự sự - trữ tình.

d. Chính tả, ngữ pháp

  • Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

e. Sáng tạo

  • Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

 

-----Mod Ngữ văn biên soạn và tổng hợp-----

 

YOMEDIA