YOMEDIA

Chuyên đề cách giải bài tập về phản ứng đốt cháy Amino Axit môn Hóa học 12 năm 2021-2022

Tải về
 
NONE

HỌC247 xin giới thiệu đến các em Chuyên đề cách giải bài tập về phản ứng đốt cháy Amino Axit môn Hóa học 12 năm 2021-2022. Tài liệu được biên soạn gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án đi kèm nhằm giúp các em tự luyện tập với các câu hỏi lý thuyết đa dạng, ôn tập lại các kiến thức cần nắm một cách hiệu quả, chuẩn bị thật tốt cho các kỳ thi sắp tới. Mời các em cùng tham khảo.

ATNETWORK

1. PHƯƠNG PHÁP GIẢI

-  Cần đặt được CTPT của aminoaxit phù hợp với đề cho.

-  Phân biệt được bài toán đốt cháy aminoaxit trong oxi nguyên chất và trong không khí (giống amin). Nếu đề không nói rõ là đốt trong oxi hay trong không khí thì ta hiểu đó là đốt trong oxi.

+  Đốt aminoaxit trong Othì :  nN (sản phẩm cháy) = nN (aminoaxit)

+  Đốt aminoaxit trong không khí thì : nN(sản phẩm cháy) = nN (aminoaxit)  +  nN(không khí).

-  Tìm được tương quan số mol sản phẩm cháy với số mol chất cháy.

1.1.  CTPTTQ của aminoaxit mạch hở, có k liên kết \(\pi \) trong gốc hiđrocacbon, x nhóm H2N, y nhóm –COOH:  CnH2n+2-2k+x-2yNxO2y.

 CTPTTQ của aminoaxit no, hở, có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH là CnH2n+1NO2 (n \(\ge \) 2)

1.2. Tương quan số mol sản phẩm cháy với số mol chất cháy.

Ví dụ 1: Đốt cháy aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH:  CnH2n+1NO2

     CnH2n+1NO2  +  (...)O2  →  nCO2  + (n + 0,5)H2O  +  \(\frac{1}{2}\)N2

Mol    a  →                              na           (n + 0,5)a         0,5a

\({{n}_{{{H}_{2}}O}}\) – \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = (n + 0,5)a – na  = 0,5 a  = \(\frac{1}{2}\).n chất cháy

\({{n}_{{{H}_{2}}O}}\) – \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = \(\frac{1}{2}\). nchất cháy

(\({{n}_{{{H}_{2}}O}}\)  + \({{n}_{{{N}_{2}}}}\)) – \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = nchất cháy

Ví dụ 2: Đốt cháy aminoaxit no, mạch hở có 2 nhóm –COOH, 1 nhóm –NH2: CnH2n-1O4N

   CnH2n-1O4N  +  (...) O2  →  nCO2  +  (n  -  0,5)H2O  + \(\frac{1}{2}\)N2

\({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) – \({{n}_{{{H}_{2}}O}}\)  = \(\frac{1}{2}\). nchất cháy

(\({{n}_{C{{O}_{2}}}}\)  +  \({{n}_{{{N}_{2}}}}\)) – \({{n}_{{{H}_{2}}O}}\) = nchất cháy.

2. VÍ DỤ MINH HỌA

Bài 1.Chất A có thành phân % các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,45%, 7,86%, 15,73% còn lại là oxi. Khối lượng mol phân tử của A < 100 gam/mol. A tác dụng được với NaOH và với HCl, có nguồn gốc từ thiên nhiên. CTCT của A là

A. CH3-CH(NH2)-COOH                                         

B. H2N-(CH2)2-COOH          

C. H2N-CH2-COOH                                                  

D. H2N-(CH2)3-COOH

Hướng dẫn giải:

%mO = 100 – 40,45 – 7,86 – 15,73 = 35,96%

 Đặt CTPT  của A là CxHyOzNt  (x,y,z, t \(\ge \)1, nguyên).

Ta có: x :  y : z : t = \(\frac{%{{m}_{C}}}{12}:\frac{%{{m}_{H}}}{1}:\frac{%{{m}_{O}}}{16}:\frac{%{{m}_{N}}}{14}\) = \(\frac{40,45}{12}:\frac{7,86}{1}:\frac{35,96}{16}:\frac{15,73}{14}\) = 3,371 : 7,86 : 2,2475 : 1,124 = 3 : 7 : 2 : 1

Công thức thực nghiệm của A là  (C3H7O2N)n

MA = 89n < 100   n = 1. Vậy CTPT của A là C3H7O2N,           

A có nguồn gốc từ thiển nhiên nên A là \(\alpha \)-aminoaxit  CTTC của A là 

CH3-CH(NH2)-COOH → chọn A

Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 15,4 gam chất A cần vừa đủ 61,6 lít không khí (20% \({{V}_{{{O}_{2}}}}\), 80%\({{V}_{{{N}_{2}}}}\)) thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 51,52 lít N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Biết A có CTPT trùng với CTĐGN. CTPT của A là

A. C3H7O2N  

B. C2H7O2N              

C. C3H9O2N              

D. C4H9O2N

Hướng dẫn giải:

\({{n}_{{{N}_{2}}}}\)(kk) = \(\frac{\text{61,6}\text{.0,8}}{22,4}\)= 2,2 mol \(\Rightarrow \) \({{n}_{{{N}_{2}}}}\) do đốt = \(\frac{\text{51,52}}{\text{22,4}}\) – 2,2 = 2,3 – 2,2 = 0,1

Căn cứ đáp án \(\Rightarrow \) A có 1 N   nA = nN(A) = 2\({{n}_{{{N}_{2}}}}\) do đốt  = 0,1.2 = 0,2 mol

\(\Rightarrow \)MA = \(\frac{\text{15,4}}{\text{0,2}}=77\)

\(\Rightarrow \) chọn B.

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm một số aminoaxit no, mạch hở có 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2 tạo ra 6,272 lít CO2 (đktc) và 6,12 gam H2O. Giá trị của m là

A. 9,56                       

B. 9,65                       

C. 6,59                       

D. 5,69

Hướng dẫn giải

\({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = 0,28 mol; \({{n}_{{{H}_{2}}O}}\) = 0,34 mol.

\({{C}_{\overline{n}}}{{H}_{2\overline{n}+1}}N{{O}_{2}}\,\,+\,\,{{O}_{2}}\to \overline{n}C{{O}_{2}}\,\,+(\overline{n}+0,5){{H}_{2}}O+\,\frac{1}{2}{{N}_{2}}\)

\({{n}_{{{H}_{2}}O}}\) – \({{n}_{C{{O}_{2}}}}\) = \(\frac{1}{2}\) nchất cháy  \(\Rightarrow \)nchất cháy = 0,06.2 = 0,12 mol.

\(\Rightarrow \)nN = 0,12; nO = 0,24 mol

mX = mC + mH + m+ mO = 12.0,28 + 0,34.2 + 16.0,24 + 14.0,12 = 9,56 gam

Hoặc tính m như sau: \(\overline{n}=\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}}{{{n}_{X}}}=\frac{0,28}{0,12}=\frac{7}{3}\)  m = (14.\(\frac{7}{3}\) + 47).0,12 = 9,56 gam  

Chọn A

Bài 4: Đốt cháy hoàn toàn 8,7 g amino axit A (chứa 1 nhóm -COOH) thì thu được 0,3 mol CO2; 0,25mol H2O và 11,2 lít N2 (đktc). Tìm CTCT A

Hướng dẫn giải:

CTPT: CxHyOzNt, nN2 = 0,05 mol

nO/aa = (8,7 – 0,3.12 – 0,25. 2 – 0,05. 28): 16 = 0,2 mol

naa = nO / 2 = 0,1 mol

x = 0,3 / 0,1 = 3

y = 2nH2O / naa = 5

z = 2nN2 / naa = 1

=> CTPT C3H5O2N

CH3– CH2 (NH2)-COOH

H2N- CH2 – CH2 – COOH

Bài 5:  Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là

A. 7 và 1,0. 

B. 8 và 1,5. 

C. 8 và 1,0. 

D. 7 và 1,5.

Hướng dẫn giải:

Aminoaxit là CmH2m -1O4N, amin là CnH2n+3N

Phản ứng cháy: CmH2m -1O4N m CO2 + H2O +N2

CnH2n+3N nCO2 + H2O + N2

Số mol CO2 là: n+m =6 nH2O = n + m+ 1 = 7. Số mol N2 = 1. Chọn đáp án A

3. LUYỆN TẬP

Bài 1. Đốt cháy hoàn toàn m gam aminoaxit X chứa 1 nhóm  NH2 và 1 nhóm  COOH thu được 6,72 lít CO2, 1,12 lít N2 và 4,5 gam H2O. Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của m là:

A. 17,4                               

B. 15,2                             

C. 8,7                               

D. 9,4

Bài 2. Chất X (chứa C, H, O, N) có thành phần % theo khối lượng các nguyên tố C, H, O lần lượt là 40,45%; 7,86%; 35,96%. X tác dụng với NaOH và với HCl, X có nguồn gốc từ thiên nhiên và Mx < 100.

Công thức cấu tạo thu gọn của X là:

A. CH3CH(NH2)COOH.                       

B. H2NCH2CH2COOH.

C. H2NCH2COOH.                 

D. H2NCH2CH(NH2) COOH.

Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn a mol một aminoaxit X được 2a mol CO2, 2,5a mol nước và 0,5a mol N2. X có CTPT là: 

A. C2H5NO4                       

B. C2H5N2O2                    

C. C2H5NO2                     

D. C4H10N2O2

Bài 4. Đốt cháy hoàn toàn 22,25 gam alanin, sản phẩm thu được dẫn vào bình đựng nước vôi trong dư.

Khối lượng kết tủa tạo thành tối đa là:

A. 75gam                           

B. 7,5 gam                        

C. 25 gam                        

D. 50 gam

Bài 5. Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít N2 (đều đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi cho X tác dụng với NaOH thu được sản phẩm có muối H2NCH2COONa. CTCT thu gọn của X là:

A. H2NCH2CH2COOH            

B. H2NCH2COOC3H7

C. H2NCH2COOC2H5          

D. H2NCH2COOCH3

Bài 6. Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam một chất hữu cơ X thu được 13,2 gam CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lít khí N2 (ở đktc). Tỉ khối hơi của X so với Hiđro là 44,5. Công thức phân tử của X là:

A. C3H5O2N                       

B. C3H7O2N.                    

C. C2H5O2N2                   

D. C3H9ON2

Bài 7. Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp A gồm 2 amino axit no là đổng đẳng kế tiếp có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thì thu được 0,25 mol CO2. CTPT của 2 aminoaxit là

A. C2H5NO2, C3H7NO2              

B. C2H5NO2, C4H9NO2

C. C2H5NO2, C5H11NO2                

D. C3H7NO2, C4H9NO2

Bài 8. Aminoaxit X có công thức CxHyO2N. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ vào bình đựng dung dịch NaOH đặc thấy khối lượng bình tăng thêm 25,7 gam. Số công thức cấu tạo của X là:

A. 3                                    

B. 4                                  

C. 5                                  

D. 6

Bài 9. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol α-aminoaxit A no có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thì thu được 0,4 mol CO2. Công thức cấu tạo của A là:

A. H2NCH2COOH                                                       

B. H2NCH(CH3)COOH

C. H2NCH2CH2CH2COOH                                         

D. H2NCH2CH2COOH

Bài 10. Đốt cháy 9 gam hỗn hợp A gồm 2 aminoaxit no là đồng đẳng kế tiếp có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) thì thu được 7,84 lít CO2 (đktc) (biết tỉ khối hơi của A so với H2 = 45). CTPT của 2 aminoaxit là

A. C2H5NO2, C3H7NO2                                                

B. C2H5NO2, C4H9NO2

C. C2H5NO2, C5H11NO2                                              

D. C3H7NO2, C4H9NO2

Bài 11. Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử chứa một nhóm − NH2 và một nhóm −COOH). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 45 g                               

B. 60 g                             

C. 120 g                           

D. 30 g

Bài 12. Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hợp chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 50,4 lít không khí. Sau phản ứng cho toàn bộ sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 41,664 lít. Biết các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn, không khí gồm 20% O2 và 80% N2 theo thể tích. CTPTcủa X là:

A. C2H5O2N                       

B. C3H7O2N                     

C. C4H9O2N                     

D. C4H7O2N

Bài 13. Hỗ hợp X gồm 2 aminoaxit no (chỉ có nhóm chức −COOH và −NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO : mN = 80 : 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 20 gam                          

B. 13 gam                         

C. 10 gam                        

D. 15 gam

Bài 14. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol hỗn hợp X gồm 2 chất H2NR(COOH)X và CnH2n+1COOH, thu được 52,8 gam CO2 và 24,3 gam H2O. Mặt khác, 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl.

Giá trị của a là

A. 0,06 mol                        

B. 0,04 mol                      

C. 0,1 mol                        

D. 0,05 mol

Bài 15. Xác định thể tích O2 (đktc) cần để đốt cháy hết 29,5 gam hỗn hợp X gồm CH3CH(NH2)COOH và CH3COOCH(NH2)CH3. Biết sản phẩm cháy được hấp thụ hoàn toàn vào bình đựng dung dịch NaOH thì khối lượng bình đựng tăng 70,9 gam.

 A. 44,24 lít                         

B. 42,75 lít                       

C. 28,25 lít                       

D. 31,92

---(Nội dung đầy đủ chi tiết từ câu 16 đến câu 30 của tài liệu vui lòng xem Online hoặc đăng nhập để tải về máy)---

ĐÁP ÁN

1C

2A

3C

4A

5D

6B

7A

8C

9A

10C

11C

12B

13B

14A

15D

16A

17B

18D

10B

20A

21A

22A

23A

24D

25C

26B

27B

28C

29B

30C

 

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Chuyên đề cách giải bài tập về phản ứng đốt cháy Amino Axit môn Hóa học 12 năm 2021-2022. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON