Mời các em cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hà Đông do HOC247 biên soạn dưới đây. Tài liệu tổng hợp các đề thi khác nhau kèm đáp án để giúp các em ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi THPT QG sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT HÀ ĐÔNG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 1. Trên thị trường, giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị hàng hóa do chịu sự tác động của
A. trình độ lao động của người sản xuất. B. chi phí sản xuất.
C. quy luật giá trị. D. cung – cầu, cạnh tranh.
Câu 2. Pháp luật là phương tiện để nhà nước quản lý
A. xã hội. B. công dân.
C. giai cấp. D. người lao động.
Câu 3. Pháp luật của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí nguyện vọng của
A. Đảng Cộng sản Việt Nam. B. Nhà nước pháp quyền XHCN.
C. cán bộ công chức nhà nước có thẩm quyền. D. giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
A. Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất.
B. Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
C. Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
D. Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Câu 5. Dấu hiệu nào dưới đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức?
A. Pháp luật chỉ bắt buộc với cán bộ, công chức.
B. Pháp luật bắt buộc với người phạm tội.
C. Pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em .
D. Pháp luật bắt buộc với mọi cá nhân, tổ chức.
Câu 6. Khẳng định nào dưới đây là đúng về quyền học tập của công dân?
A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học.
C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì.
D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào.
Câu 7. Em X 15 tuổi điều khiển xe máy có dung tích 50cm3 đã vượt đèn đỏ. Cảnh sát giao thông đã nhắc nhở em. Việc làm của cảnh sát giao thông thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức. D. Tính nghiêm minh của pháp luật.
Câu 8. Một trong những mục tiêu của chính sách giải quyết việc làm ở nước ta là
A. phát triển nguồn nhân lực, mở rộng thị trường lao động.
B. phát triển sản xuất và dịch vụ.
C. phát triển các loại hình dịch vụ ở thành thị và nông thôn.
D. phát triển sản xuất.
Câu 9. Luật giao thông đường bộ quy định người đi xe mô tô phải đội mũ bảo hiểm. Quy định này thể hiện
A. tính chất chung của pháp luật. B. tính phù hợp của pháp luật.
C. tính quy phạm phổ biến của pháp luật. D. tính phổ biễn rộng rãi của pháp luật.
Câu 10. Bà Q trồng rau ở xã K nhưng lại mang rau đến chợ P của xã H để bán vì giá cả ở đó cao hơn. Việc bán rau của bà Q đã chịu tác động nào của quy luật giá trị?
A. Điều tiết trong lưu thông. B. Điều tiết sản xuất.
C. Tự phát từ quy luật giá trị. D. Tỷ suất lợi nhuận cao của quy luật giá trị.
Câu 11. Trong lưu thông, hàng hoá này có thể trao đổi được với hàng hoá kia là do chúng có
A. thời gian lao động xã hội cần thiết bằng nhau. B. chất lượng và thời gian lao động như nhau.
C. giá trị sử dụng và mẫu mã giống nhau. D. mẫu mã và chất lượng tương đương nhau.
Câu 12. Việc làm nào sau đây có lợi cho môi trường?
A. Trồng cây gây rừng. B. Đắp đê chắn sóng.
C. Xây dựng các công trình thuỷ điện. D. Xây cầu làm đường giao thông.
Câu 13. Đặc điểm cơ bản của kinh tế hàng hóa là
A. trao đổi hàng hóa trên thị trường. B. sản phẩm làm ra để bán.
C. đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. D. mua bán hàng hóa trên thị trường.
Câu 14. Trong nền kinh tế hàng hóa tiền thể hiện
A. giá trị xã hội chung. B. giá trị trao đổi chung.
C. sự giàu có của mỗi cá nhân. D. sự giàu có của mỗi quốc gia.
Câu 15. Anh P là nhân viên Công ty B có lần đi làm muộn bị Giám đốc Công ty ra quyết định kỷ luật với hình thức hạ bậc lương không đúng với quy định của pháp luật. Anh P cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
A. Viết đơn đề nghị giám đốc xem lại. B. Gửi đơn khiếu nại đến cơ quan cấp trên.
C. Gửi đơn tố cáo đến cơ quan cấp trên. D. Gửi đơn khiếu nại đến Giám đốc Công ty.
Câu 16. Trước khi được ban hành, Hiến pháp năm 2013 đã được đưa ra thảo luận, lấy ý kiến trong nhân dân. Việc nhân dân tham gia góp ý kiến vào Dự thảo Hiến pháp năm 2013 là thực hiện quyền
A. tự do ngôn luận. B. tự do dân chủ.
C. tham gia quản lý nhà nước và xã hội. D. tham gia xây dựng đất nước.
Câu 17. S không đủ điểm xét tuyển nên không được vào học ở trường đại học. S cho rằng mình không còn quyền học tập nữa. Trong trường hợp này, theo em, S có thể tiếp tục thực hiện quyền học tập nữa không?
A. Có thể học bất cứ ngành nào.
B. Có thể học ở bất cứ cơ sở giáo dục nào mà mình muốn.
C. Có thể tiếp tục học theo các hình thức khác nhau.
D. Có thể học tập không hạn chế.
Câu 18. Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá thông qua
A. giá trị của hàng hoá. B. công dụng của hàng hoá.
C. giá trị trao đổi. D. giá cả trên thị trường.
Câu 19. Việc công dân học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của
A. quyền học tập của công dân. B. quyền được phát triển của công dân.
C. quyền sáng tạo của công dân. D. quyền lao động của công dân.
Câu 20. Nhà nước ta kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc thể hiện
A. tính giai cấp của Nhà nước. B. tính nhân dân của Nhà nước.
C. tính dân tộc của Nhà nước. D. tính cộng đồng của Nhà nước.
Câu 21. Xuất phát từ yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển, năm 2012 Quốc hội nước ta đã ban hành Luật Biển Việt Nam đã được áp dụng trong thực tiễn. Việc ban hành Luật Biển Việt Nam cho thấy pháp luật bắt nguồn từ
A. thực tiễn đời sống xã hội. B. mục đích bảo vệ tổ quốc.
C. lợi ích của cán bộ, chiến sĩ hải quân. D. kinh nghiệm của các nước trên biển Đông.
Câu 22. Công ty A hợp đồng với công ty B về cung cấp nguyên liệu để sản xuất giày da xuất khẩu. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công ty B không làm đúng như hợp đồng đã thỏa thuận gây thiệt hại cho công ty A. Trong trường hợp này công ty B đã vi phạm
A. hình sự. B. hành chính.
C. dân sự. D. kỷ luật.
Câu 23. Khẳng định nào dưới đây không đúng về tính nhân dân của Nhà nước ta?
A. Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
B. Nhà nước ta do nhân dân tham gia quản lí.
C. Nhà nước ta do nhân dân quản lí và ban hành pháp luật.
D. Nhà nước ta thể hiện ý chí, lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.
Câu 24. Những người xử sự không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối. D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
Câu 25. Trên cơ sở quy định chung của pháp luật về kinh doanh, bà M đã đăng ký mở cửa hàng thực phẩm và được chấp thuận. Việc làm của bà M thể hiện pháp luật là phương tiện
A. để công dân thực hiện quyền của mình. B. để công dân lựa chọn ngành nghề kinh doanh.
C. để công dân có quyền tự do hành nghề. D. để công dân thực hiện được ý định của mình.
Câu 26. Pháp luật là quy tắc xử sự chung, được áp dụng đối với tất cả mọi người là đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính phổ cập. B. Tính rộng rãi.
C. Tính nhân văn. D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 27. Tòa án nhân dân tỉnh H quyết định áp dụng hình phạt tù đối với ông X là cán bộ có chức quyền trong tỉnh về tội “Tham ô tài sản”. Cùng chịu hình phạt tù còn có 2 cán bộ cấp dưới của ông X. Hình phạt của Tòa án áp dụng là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. nghĩa vụ bảo vệ tài sản. B. nghĩa vụ công dân.
C. trách nhiệm pháp lý. D. chấp nhận hình phạt.
Câu 28. Sau 3 năm vay vốn của nhà nước, ông A đã xây dựng được một công ty xuất khẩu nông sản, tuyển dụng nhiều lao động tại địa phương. Ông A đã thực hiện theo phương hướng giải quyết việc làm nào dưới đây?
A. thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ.
B. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
C. sử dụng hiệu quả nguồn vốn.
D. khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề.
Câu 29. Do nghi ngờ chị N bịa đặt nói xấu mình nên chị V cùng em gái là chị D đưa tin đồn thất thiệt về vợ chồng chị N lên mạng xã hội khiến uy tín của họ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Chồng chị N tức giận đã xông vào nhà chị V mắng chửi nên bị chồng chị V đánh gãy chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. Vợ chồng chị V, vợ chồng chị N và chị D. B. Vợ chồng chị N và chị D.
C. Vợ chồng chị V và chị D. D. Vợ chồng chị V, chồng chị N và chị D.
Câu 30. Chị P và anh K yêu nhau và muốn kết hôn, nhưng bố chị P lại muốn chị kết hôn với người khác nên đã cản trở việc kết hôn của chị. Thuyết phục bố không được, chị P phải viện dẫn điểm b khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, theo đó “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định” thì bố chị mới đồng ý để hai người kết hôn với nhau. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?
A. Là yếu tố điều chỉnh suy nghĩ của mọi người.
B. Là yếu tố liên quan đến cuộc sống gia đình.
C. Là phương tiện để công dân bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
D. Là phương tiện để mọi người đấu tranh trong những trường hợp cần thiết.
Câu 31. Đã nhiều lần thấy A nói chuyện qua điện thoại, B tìm cách đến gần để nghe. Hành vi này của B xâm phạm đến quyền
A. được đảm bảo bí mật thư tín, điện tín. B. bí mật điện tín.
C. được bảo đảm an toàn và bí mật về điện thoại. D. được pháp luật bảo đảm vê bí mật đời tư.
Câu 32. Khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Khi có nghi ngờ người phạm pháp đang lẩn trốn ở đó.
B. Khi được pháp luật cho phép và có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. Công an vào khám nhà để kiểm tra hộ khẩu.
D. Công an vào khám nhà để tìm kiếm chứng cứ liên quan đến vụ án.
Câu 33. Việc công dân viết bài đăng báo, bày tỏ quan điểm của mình phê phán cái xấu, ủng hộ cái tốt là thực hiện quyền
A. tham gia ý kiến. B. tự do ngôn luận.
C. tự do tư tưởng. D. tự do báo chí.
Câu 34. Hành vi nào dưới đây là đúng với pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Công an vào khám nhà dân khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
B. Cưỡng chế giải tỏa nhà đang xây dựng.
C. Xây nhà lấn chiếm sang đất nhà hàng xóm.
D. Vào nhà hàng xóm để tìm đồ bị mất.
Câu 35. Ý kiến nào dưới đây là đúng với quy định của pháp luật về quyền được bảo đảm an
toàn và bí mật thư tín, điện thọai, điện tín?
A. Thư của người thân thì được phép mở ra xem.
B. Đã là vợ chồng thì được tự ý xem thư của nhau.
C. Thư nhặt được thì được phép xem.
D. Người có thẩm quyền được phép kiểm tra thư để phục vụ công tác điều tra.
Câu 36. M đang sử dụng máy tính thì có việc ra khỏi phòng, nhân lúc đó, K là sinh viên ở cùng với M đã tự ý đọc email của M. Hành vi này của K đã xâm phạm tới quyền
A. tự do cá nhân.
B. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
C. được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín.
D. được đảm bảo bí mật về đời tư.
Câu 37. Những quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân cho thấy
A. chỗ ở của công dân được tôn trọng.
B. chỗ ở của công dân được bảo vệ.
C. quyền của công dân được tôn trọng và bảo vệ.
D. pháp luật tôn trọng và bảo vệ tài sản của công dân.
Câu 38. Sau 6 năm làm công nhân, anh K vào học hệ Đại học tại chức tại trường Đại học X. Anh K đã thực hiện quyền nào dưới đây?
A. Học bất cứ ngành nghề nào. B. Học không hạn chế.
C. Học thường xuyên. D. Bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 39. M và N là hai chị em ruột. Vì muốn biết tình cảm của chị M và anh S nên có lần N đã đọc trộm tin nhắn của anh S gửi cho chị M. Hành vi này của N đã xâm phạm tới quyền nào dưới đây của chị M?
A. Quyền bí mật đời tư.
B. Quyền bí mật thông tin cá nhân.
C. Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật điện thoại.
Câu 40. Trên đường chở bạn gái đi chơi bằng xe mô tô, do phóng nhanh vượt ẩu anh K đã va chạm vào xe của anh B đang đi ngược đường một chiều nên hai bên to tiếng với nhau khiến người đi đường dừng lại gây ách tắc giao thông. Thấy người đi đường dừng lại dùng điện thoại di động quay video, anh K và bạn gái vội vã bỏ đi. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A. Anh K và bạn gái. B. Anh B, K và bạn gái.
C. Anh K, bạn gái và người quay video. D. Anh K và anh B.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
D |
A |
D |
D |
D |
A |
B |
A |
C |
A |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
A |
A |
B |
A |
D |
C |
C |
D |
A |
C |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
A |
C |
C |
B |
A |
D |
C |
D |
D |
C |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
C |
B |
B |
A |
D |
C |
C |
C |
D |
D |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÀ ĐÔNG- ĐỀ 02
Câu 1: Cố ý đánh người gây tổn hại đến sức khỏe người khác là hành vi vi phạm
A. kỉ luật. B. dân sự. C. hành chính. D. hình sự.
Câu 2: Các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền và làm những gì pháp luật cho phép làm. Là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
A. Sử dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 3: Hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm thấp, xâm phạm đến các quy tắc quản lí nhà nước, được gọi là hành vi vi phạm
A. hành chính. B. hình sự. C. kỉ luật. D. dân sự.
Câu 4: Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
A. lĩnh vực kinh doanh. B. tuyển dụng lao động.
C. giao kết hợp đồng. D. đào tạo nhân lực.
Câu 5: Quyền bình đẳng của công dân trong lao động không thể hiện ở nội dung nào sau đây?
A. Giao kết hợp đồng lao động. B. Thực hiện quyền lao động.
C. Tự do tìm kiếm việc làm. D. Quyết định lợi nhuận công ty.
Câu 6: Việc công dân đề xuất giải pháp cách li xã hội trước diễn biến phức tạp của đại dịch covid-19 là việc làm thể hiện quyền
A. bình đẳng trong tiếp cận thông tin. B. tự do chia sẻ thông tin.
C. tham gia quản lí nhà nước và xã hội. D. được tuyên truyền các vấn đề xã hội.
Câu 7: Việc công dân đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là biểu hiện của quyền
A. tố cáo. B. khiếu nại.
C. tham gia quản lí nhà nước. D. bầu cử và ứng cử.
Câu 8: Quyền học không hạn chế của công dân có nghĩa là công dân có quyền
A. học ở mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
B. học ở mọi lúc, mọi nơi ở mọi loại hình trường lớp.
C. học ở bất cứ trường nào mà mình yêu thích.
D. học bất cứ ngành nghề nào mà mình yêu thích.
Câu 9: Công dân có quyền hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện. Đây là nội dung của quyền nào dưới đây?
A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền tham gia.
Câu 10: Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung
A. quyền được phát triển của công dân. B. quyền sáng tạo của công dân.
C. quyền tự do của công dân. D. quyền học tập của công dân.
Câu 11: Nghĩa vụ nào sau đây được xem là rất quan trọng của công dân khi đã thực hiện tốt các hoạt động kinh doanh của mình?
A. Thực hiện chính sách an sinh xã hội.
B. Nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật.
C. Thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo.
D. Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
Câu 12: Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
A. tư liệu lao động. B. công cụ lao động.
C. đối tượng lao động. D. tài nguyên thiên nhiên.
Câu 13: Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi người ta bán hàng để lấy tiền rồi dùng tiền để mua hàng?
A. Phương tiện lưu thông. B. Phương tiện thanh toán.
C. Tiền tệ thế giới. D. Giao dịch quốc tế.
Câu 14: Trên thị trường, việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc
A. chênh giá. B. một giá. C. đồng giá. D. ngang giá.
Câu 15: Khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và thu nhập xác định được gọi là
A. cung. B. tổng cầu. C. tiêu thụ. D. cầu.
Câu 16: Tính đến nay, trong lịch sử lập Hiến của nước ta có 05 bản Hiến pháp đã được ban hành: Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013 để phù hợp với tình hình thực tế và vì sự phát triển của đất nước. Điều này thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Thực tiễn. B. Xã hội. C. Nhà nước. D. Nhân dân.
Câu 17: Công dân tuân thủ pháp luật khi từ chối
A. bảo vệ an ninh quốc gia. B. thực hiện nghĩa vụ bầu cử.
C. nộp thuế đầy đủ theo quy định. D. sử dụng vũ khí trái phép.
Câu 18: Hành vi trái pháp luật nào sau đây do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện?
A. Anh K trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng.
B. Em A bị tâm thần và cố tình lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền.
C. Chị R bị trầm cảm sau khi sinh nên đã la mắng, xúc phạm chồng mình.
D. Anh Y trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng.
Câu 19: Mọi công dân đều bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
A. Thay đổi môi trường học tập. B. Xây dựng nguồn quỹ gia đình.
C. Đăng kí hồ sơ kinh doanh. D. Bảo vệ an ninh quốc gia.
Câu 20: Bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiện qua
A. văn bản mua bán. B. tài khoản tiết kiệm.
C. hợp đồng lao động. D. người tuyển dụng.
Câu 21: Tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác là xâm phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C. Quyền đăng ký sử dụng dịch vụ viễn thông .
D. Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín.
Câu 22: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây thì không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Hai học sinh gây mất trật tự trong lớp học.
B. Hai nhà hàng xóm to tiếng với nhau.
C. Một người tung tin, bịa đặt nói xấu người khác.
D. Một người đang lấy trộm xe máy.
Câu 23: Khẳng định nào sau đây là phù hợp với quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
A. Bất kì ai cũng không được quyền đánh người.
B. Cha mẹ được quyền đánh con khi con hư.
C. Ông bà được đánh cháu để dạy bảo cháu.
D. Chỉ những người đủ thẩm quyền mới được đánh người khác.
Câu 24: Việc làm nào sau đây của tổ bầu cử là phù hợp với quy định của pháp luật trong các trường hợp vì lí do ốm đau, già yếu mà cử tri không thể đến nơi bầu cử được?
A. Cử người tới nhà đón cử tri tơi điểm bầu cử.
B. Loại những người đó ra khỏi danh sách bầu cử.
C. Mang thùng phiếu phụ và phiếu bầu tới tận nơi ở của cử tri.
D. Cho phép người trong gia đình bầu cử thay.
Câu 25: Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo lần đầu theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo là ai trong các trường hợp dưới đây?
A. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên của người bị tố cáo.
B. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lí người bị tố cáo.
C. Chánh Thanh tra các cấp, Tổng Thanh tra chính phủ.
D. Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
Câu 26: Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm là nội dung của nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
A. Phổ thông. B. Bình đẳng. C. Công bằng. D. Bỏ phiếu kín.
Câu 27: Những học sinh đạt giải trong các kì thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập. B. Quyền sáng tạo. C. Quyền phát triển. D. Quyền tham gia.
Câu 28: Mục đích của cuộc thi “Nghiên cứu khoa học kĩ thuật” nhằm phát huy quyền
A. học tập. B. sáng tạo. C. phát triển. D. bình đẳng.
Câu 29: Công dân có quyền đưa ra các phát minh sáng chế, sáng kiến cải tiến kĩ thuật là thuộc nội dung quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền sáng tạo. B. Quyền được học tập.
C. Quyền được phát triển. D. Quyền tác giả.
Câu 30: Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là
A. Công dân bao nhiêu tuổi cũng có quyền quyết định quy mô và hình thức kinh doanh.
B. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ ngành, nghề nào mà mình muốn.
C. Công dân có thể kinh doanh bất kỳ mặt hàng nào tùy theo sở thích của mình.
D. Công dân có quyền thực hiện hoạt động kinh doanh tất cả các mặt hàng khi đủ điều kiện.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1-D |
2-A |
3-A |
4-A |
5-D |
6-C |
7-B |
8-A |
9-C |
10-D |
|
11-B |
12-C |
13-A |
14-D |
15-D |
16-B |
17-D |
18-A |
19-D |
20-C |
|
21-D |
22-D |
23-A |
24-C |
25-B |
26-A |
27-C |
28-B |
29-A |
30-D |
|
31-D |
32-C |
33-B |
34-C |
35-B |
36-A |
37-B |
38-C |
39-C |
40-B |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÀ ĐÔNG- ĐỀ 03
Câu 81: Trong sản xuất việc kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất thành
A. phương thức sản xuất. B. tư liệu sản xuất.
C. quá trình sản xuất. D. lực lượng sản xuất.
Câu 82: Đối với quy luật giá trị, sự phân hóa giàu – nghèo giữa những người sản xuất là một trong những mặt
A. thuận lợi. B. khó khăn. C. quan trọng. D. hạn chế.
Câu 83: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến. B. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
C. Tính xác định chặt chẽ về nội dung. D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
Câu 84: Cơ quan công chức nhà nước có thẩm quyền ra quyết định xử lí người vi phạm pháp luật về việc đưa thông tin sai lệch về tình hình dịch bệnh covid là hình thức
A. áp dụng pháp luật. B. thi hành pháp luật.
C. sử dụng pháp luật. D. tuân thủ pháp luật.
Câu 85: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới
A. quan hệ tài sản và nhân thân. B. quan hệ kinh tế và lao động.
C. quy tắc quản lý nhà nước. D. trật tự và an toàn xã hội.
Câu 86: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí?
A. Giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật. B. San bằng lợi ích kinh d.
C. Răn đe người khác không vi phạm . D. Kiềm chế việc làm sai phạm.
Câu 87: Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về
A. quyền và nghĩa vụ. B. quyền và trách nhiệm.
C. nghĩa vụ và trách nhiệm. D. trách nhiệm và pháp lý.
Câu 88: Theo quy định của pháp luật, quyền bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ không thể hiện ở việc người lao động được
A. trả công theo đúng năng lực. B. tham gia bảo hiểm xã hội.
C. lựa chọn mức thuế thu nhập. D. tạo cơ hội tiếp cận việc làm.
Câu 89: Vợ, chồng cùng bàn bạc, quyết định lựa chọn và sử dụng biện pháp kế hoạch hóa gia đình phù hợp là thể hiện nội dung quyền bình đẳng trong quan hệ
A. đơn phương. B. nhân thân. C. ủy thác. D.định đoạt.
Câu 90: Mọi loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đều bình đẳng trong việc
A. tự do xóa bỏ các loại hình cạnh tranh.
B. sở hữu tài nguyên thiên nhiên thiên nhiên.
C. chia đều của cải trong đời sống xã hội.
D. chủ động mở rộng qui mô ngành nghề.
Câu 91: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hoá tốt đẹp, văn hoá các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. kinh tế. B. văn hóa. C. chính trị. D. phong tục.
Câu 92: Bắt người trong trường hợp nào khi có dấu vết của tội phạm ở người hoặc chỗ ở của người bị tình nghi thực hiện phạm tội và xét thấy cần ngăn chặn ngay việc người đó bỏ trốn?
A. Khẩn cấp. B. Quả tang. C. Truy nã. D. Trực tiếp.
Câu 93: Theo quy định của pháp lụât, mọi công dân có hành vi xâm phạm đến danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị
A. xét xử lưu động. B. xử lí theo pháp luật.
C. tước bỏ nhân quyền. D. bắt giữ khẩn cấp.
Câu 94: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. bảo đảm bí mật. B. sao kê đồng loạt.
C. kiểm soát nội dung. D. niêm yết công khai.
Câu 95: Ở phạm vi cả nước nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội bằng việc thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Thảo luận kế hoạch sử dụng đất ở địa phương.
B. Kiểm tra vụ việc tiêu cực của cán bộ xã.
C. Phản ánh bất cập khi thi hành chính sách đất đai.
D. Xây dựng hương ước, quy ước.
Câu 96: Công dân báo cho cơ quan có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức là thực hiện quyền
A. tố cáo. B. xét xử. C. truy cứu. D. khiếu nại.
Câu 97: Việc chính quyền xã tổ chức cho người dân thảo luận về kế hoạch sử dụng đất ở địa phương là bảo đảm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi
A. quốc gia. B. cả nước. C. lãnh thổ. D. cơ sở.
Câu 98: Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền được
A. giám sát. B. phán quyết. C. phát triển. D. chỉ định.
Câu 99: Công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với
A. yêu cầu của bố mẹ. B. nhu cầu xã hội.
C. khả năng bản thân. D. định hướng nhà trường.
Câu 100: Theo quy định của pháp luật, để giải quyết vấn đề việc làm cho người dân thì các cơ sở kinh doanh
A. cần tạo ra nhiều việc làm mới. B. cần thúc đẩy hiện tượng lạm phát.
C. phài xóa bỏ các loại hình cạnh tranh. D. phải duy trì sự phân hóa giàu nghèo.
Câu 101: Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng cơ bản của thị trường?
A. Chức năng thực hiện. B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết. D. Chức năng kiểm định.
Câu 102: Việc làm nào sau đây là mặt tích cực của cạnh tranh?
A. Khai thác gỗ bừa bãi làm cho rừng bị tàn phá.
B. Làm hàng giả, kinh doanh hàng quốc cấm.
C. Vơ vét xi măng để đầu cơ tích trữ.
D. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Câu 103: Thanh niên B lạnh lách đánh võng là không thực hiện hình thức thực hiện pháp luật nào?
A. Áp dụng pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật. D. Tuân thủ pháp luật.
Câu 104: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Từ chối nhận di sản thừa kế. B. Tổ chức buôn bán người qua biên giới .
C. Giao hàng không đúng địa điểm D. Vô hiệu hóa hệ thống giám sát hành trình.
Câu 105: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây không vi phạm quyền các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực giáo dục?
A. Từ chối tiếp nhận sinh viên dân tộc cử tuyển.
B. Làm sai chế độ học bổng cho học sinh dân tộc .
C. Tài trợ kinh phí xây dựng trường dân tộc nội trú.
D. Gian lận hưởng chế độ ưu tiên học sinh dân tộc.
Câu 106: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. bảo trợ người già neo đơn. B. truy tìm đối tượng phản động.
C. giám hộ trẻ em khuyết tật. D. giam giữa người trái pháp luật.
Câu 107: Theo quy định của pháp luật, cơ quan có thẩm quyền khám xét chỗ ở của công dân khi có căn cứ khẳng định chỗ ở của người nào đó có
A. công cụ để thực hiện tội phạm. B. đối tượng tố cáo nặc danh.
C. hồ sơ đấu giá đất nền. D. quyết định điều động nhân sự.
Câu 108: Theo quy định của pháp luật, công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Trực tiếp viết phiếu bầu. B. Nhờ người khác bỏ phiếu.
C. Ủy quyền người khác viết phiếu. D. Tham khảo phiếu bầu của mọi người.
Câu 109: Theo quy định của pháp luật, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở của công dân gắn liền với việc công dân tham gia
A. đăng ký đấu giá bất động sản. B. xây dựng quy ước hương ước.
C. xét xử lưu động của tòa án. D. đăng nhập cổng dịch vụ công.
Câu 110: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền sáng tạo khi
A. làm giả nhãn hiệu sản phẩm. B. làm giả hồ sơ vay vốn.
C. sưu tầm tài liệu tham khảo. D. trích lục nguồn tài liệu.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
81 |
82 |
83 |
84 |
85 |
86 |
87 |
88 |
89 |
90 |
|
D |
D |
A |
A |
A |
B |
A |
C |
B |
D |
|
91 |
92 |
93 |
94 |
95 |
96 |
97 |
98 |
99 |
100 |
|
B |
A |
B |
A |
C |
A |
D |
C |
C |
A |
|
101 |
102 |
103 |
104 |
105 |
106 |
107 |
108 |
109 |
110 |
|
D |
D |
D |
B |
C |
D |
A |
A |
B |
A |
|
111 |
112 |
113 |
114 |
115 |
116 |
117 |
118 |
119 |
120 |
|
D |
B |
B |
D |
A |
B |
D |
B |
C |
B |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÀ ĐÔNG- ĐỀ 04
Câu 81: Vì sao Nhà nước phải quản lí xã hội bằng pháp luật?
A. Để quản lí một cách phù hợp nhất. B. Để quản lí dân chủ và hiệu quả nhất.
C. Để đất nước ngày càng tự do. D. Để đất nước ngày càng giàu mạnh.
Câu 82: Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
A. Pháp luật với đạo đức. B. Pháp luật với cộng đồng.
C. Pháp luật với xã hội. D. Pháp luật với gia đình.
Câu 83: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ tài sản, đó là quan hệ
A. sở hữu, hợp đồng. B. hành chính, mệnh lệnh.
C. sản xuất, kinh doanh. D. an toàn xã hội.
Câu 84: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân đều
A. được làm những điều mình thích. B. phải thực hiện những việc nên làm.
C. có quyền và nghĩa vụ giống nhau. D. được hưởng quyền và làm nghĩa vụ.
Câu 85: Nội dung nào dưới đây không thể hiện bình đẳng trong lao động?
A. Bình đẳng trong công việc nội trợ của gia đình.
B. Bình đẳng trong việc thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đông lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 86: Theo quy định của pháp luật, vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc cùng
A. lựa chọn công việc trong kinh doanh. B. tạo điều kiện cho nhau phát triển.
C. định đoạt tài sản chung của tập thể. D. bảo lưu mọi nguồn thu nhập chính.
Câu 87: Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ
A. xóa bỏ các rào cản kinh tế. B. phát lương và thưởng cho công nhân.
C. phân chia của cải trong xã hội. D. kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí.
Câu 88: Chỉ những người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật mới có quyền ra lệnh
A. thay đổi danh tính người tố cáo. B. bắt người trong trường hợp khẩn cấp.
C. xóa bỏ dấu vết hiện trường vụ án. D. mở rộng diện tích lãnh thổ quốc gia .
Câu 89: Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền đảm bảo an toàn trong đời sống.
C. Quyền tự do thân thể của cá nhân.
D. Quyền được đảm bảo tính mạng.
Câu 90: Học sinh phát biểu ý kiến trong buổi sinh hoạt lớp là thể hiện quyền nào?
A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền khiếu nại của công dân.
C. Quyền tố cáo của công dân. D. Quyền tự chủ của công dân.
Câu 91: Người nào dưới đây không được thực hiện quyền bầu cử ?
A. Người đang phải chấp hành hình phạt tù.
B. Người đang bị tình nghi vi phạm pháp luật.
C. Người đang ốm nằm điều trị ở nhà.
D. Người đang đi công tác xa nhà.
Câu 92: Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách
A. bỏ qua những ý kiến thắc mắc ý kiến, kiến nghị của công dân.
B. trì hoãn việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.
C. thiếu minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi kiến nghị của công dân.
D. công khai, minh bạch trong tiếp nhận, phản hồi kiến nghị của công dân
Câu 93: Công dân có quyền tố cáo trong trường hợp nào dưới đây ?
A. Thấy có nhóm người khai thác gỗ trái phép.
B. Bị cơ quan quản lý thị trường xử phạt quá mức.
C. Không đồng ý với quyết định xử phạt của cơ quan thuế.
D. Phản đối hành vi thiếu dân chủ trong cuộc họp của lãnh đạo.
Câu 94: Những người có tài được tạo mọi điều kiện để làm việc và phát triển, cống hiến tài năng cho Tổ quốc là thể hiện quyền nào dưới đây?
A. Quyền sáng tạo. B. Quyền dân chủ.
C. Quyền học tập. D. Quyền được phát triển.
Câu 95: Việc mở trường trung học phổ thông chuyên ở nước ta hiện nay nhằm
A. bảo đảm tính nhân văn trong giáo dục.
B. bảo đảm công bằng trong giáo dục.
C. đào tạo chuyên gia kỹ thuật cho đất nước.
D. bồi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Câu 96: Một trong các nghĩa vụ của người kinh doanh là
A. bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. B. giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
C. đảm bảo tăng trưởng kinh tế. D. phòng, chống buôn bán ma túy.
Câu 97: Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhắm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là
A. tư liệu lao động. B. cách thức lao động.
C. đối tượng lao động. D. hoạt động lao động.
Câu 98: Hàng hóa chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hóa, ở hai dạng là vật thể và phi vật thể. Vì vậy, hàng hóa là một phạm trù mang tính
A. Xã hội. B. Lịch sử. C. Vĩnh viễn. D. Bất biến.
Câu 99: Trong quá trình sản xuất, người A có thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết khi đó, người A sẽ
A. có lợi nhuận. B. hòa vốn.
C. lợi nhuận cao. D. thua lỗ.
Câu 100: Quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất với những người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định
A. giá cả và số lượng hàng hóa dịch vụ. B. nhu cầu của thị trường.
C. khả năng sản xuất của thị trường. D. giá cả và nhu cầu xác định.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
81.B |
82.A |
83.A |
84.D |
85.A |
86.B |
87.D |
88.B |
89.A |
90.A |
|
91.A |
92.D |
93.A |
94.D |
95.D |
96.A |
97.C |
98.B |
99.D |
100.A |
|
101.A |
102.B |
103.C |
104.D |
105.D |
106.A |
107.B |
108.D |
109.B |
110.B |
|
111.B |
112.B |
113.A |
114.C |
115.C |
116.B |
117.D |
118.B |
119.A |
120.C |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÀ ĐÔNG- ĐỀ 05
Câu 1. Vi phạm hình sự là?
A. Hành vi gây rối cho xã hội. B. Hành vi sẽ nguy hiểm cho xã hội.
C. Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội. D. Hành vi nguy hiểm cho xã hội.
Câu 2. Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm. B. quy định cho làm.
C. cho phép làm. D. không cho phép làm.
Câu 3. Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua của nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về?
A. Nghĩa vụ pháp lý. B. Quyền tự do tôn giáo.
C. Quyền dân tộc. D. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 4. Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Nuôi dưỡng bảo vệ quyền của các con.
B. Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
C. Tôn trọng ý kiến của con.
D. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.
Câu 5. Là người kinh doanh, ông A luôn thực hiên đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật. B. Thi hành pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật. D. Sử dụng pháp luật.
Câu 6. Khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây?
A. Hiến pháp. B. Luật tố tụng dân sự.
C. Bộ luật dân sự. D. Luật xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 7. Sau khi tốt nghiệp nhạc viện thành phố Hồ Chí Minh, anh V đã viết rất nhiều bài hát ca ngợi tình yêu quê hương, đất nước. Anh V đã thực hiện quyền gì dưới đây?
A. Quyền tự do. B. Quyền được phát triển
C. Quyền dân chủ. D. Quyền sáng tạo.
Câu 8. Hành vi trái pháp luật mang tính có lỗi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ là
A. xâm phạm pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.
C. vi phạm pháp luật. D. trái pháp luật.
Câu 9. Nhân viên S phát hiện giám đốc cơ quan Z có hành vi lợi dụng chức vụ để chiếm đoạt tài sản công nên đã đưa thông tin này lên mạng xã hội. Nhân viên S vận dụng sai quyền nào dưới đây của công dân?
A. Kiến nghị. B. Tố cáo. C. Đàm phán. D. Khiếu nại.
Câu 10. Độ tuổi nào khi tham gia các giao dịch dân sự phải được người đại diện đồng ý, có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm dân sự do người đại diện xác lập và thực hiện
A. đủ 6 – dưới 18. B. đủ 8 – dưới 18.
C. đủ 14 – dưới 18. D. đủ16 – dưới 18.
Câu 11. Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú là bình đẳng
A. trong quan hệ tài sản. B. trong quan hệ nhân thân.
C. trong quan hệ việc làm. D. trong quan hệ nhà ở
Câu 12. Hùng là học sinh lớp10 nhưng đã xây dựng được phần mềm học môn Lịch sử giúp nhiều học sinh yêu thích môn Lịch sử. Trong trường hợp này, Hùng đã phát huy quyền nào dưới đây?
A. Quyền phát triển. B. Quyền học tập.
C. Quyền sáng tạo D. Quyền lao động.
Câu 13. Chị M bị sa thải việc vì trong cuộc họp cơ quan chị đã thẳng thắn phê bình giám đốc làm sai nguyên tắc. Chị M phải làm gì để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
A. Khiếu nại đến UBND thành phố.
B. Làm đơn tố cáo đến tổng giám đốc công ty.
C. Làm đơn tố cáo đến Tòa án nhân dân.
D. Khiếu nại đến giám đốc cơ quan nơi chị làm việc.
Câu 14. Nam thanh niên đủ điều kiện theo quy định của pháp luật tham gia khám tuyển nghĩa vụ quân sự là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
A. phòng chống tệ nạn. B. an ninh xã hội.
C. quốc phòng, an ninh. D. ngăn ngừa tội phạm.
Câu 15. Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm, thể hiện nguyên tắc bầu cử
A. phổ thông. B. bỏ phiếu kín. C. bình đẳng. D. trực tiếp
Câu 16. Người đi xe máy không đội mũ bảo hiểm là hành vi vi phạm
A. hình sự. B. dân sự. C. hành chính. D. kỷ luật.
Câu 17. Bố bạn An là người kinh doanh có thu nhập cao, hằng năm ông đều chủ động nộp thuế thu nhập cá nhân. Trong trường hợp này, bố bạn An đã
A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.
C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật
Câu 18. Bên bán hàng không giao hàng đầy đủ theo đúng thời hạn như đã thỏa thuận với bên mua hàng. Khi đó bên bán hàng đã vi phạm pháp luật
A. kỷ luật. B. dân sự. C. hình sự. D. hành chính.
Câu 19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trực tiếp giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo. Trong trường hợp này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân quận đã thực hiện hình thức
A. thi hành pháp luật. B. tuân thủ pháp luật.
C. sử dụng pháp luật. D. áp dụng pháp luật.
Câu 20. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện rõ công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm kinh tế. B. trách nhiệm pháp luật.
C. trách nhiệm pháp lý. D. trách nhiệm xã hội.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN DỀ SỐ 5
|
1D |
6A |
11B |
16C |
21C |
26D |
31C |
36D |
|
2C |
7D |
12C |
17A |
22B |
27D |
32A |
37D |
|
3D |
8C |
13D |
18B |
23A |
28C |
33D |
38C |
|
4B |
9B |
14C |
19D |
24A |
29D |
34D |
39D |
|
5B |
10A |
15A |
20C |
25D |
30C |
35C |
40A |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hà Đông. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hòa Vang
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Trần Nhân Tông
Chúc các em học tập tốt!


