Nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hòa Vang mà HOC247 gửi đến dưới đây giúp các em học sinh lớp 12 ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi tốt nghiệp THPT QG sắp tới. Hi vọng với tài liệu, các em sẽ ôn tập kiến thức dễ dàng hơn. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT HÒA VANG |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 81: Bố mẹ mất sớm không để lại di chúc. Anh D cậy mình là con trưởng đã tự ý gọi người bán ngôi nhà của bố mẹ để lấy tiền mở công ty tư nhân. Anh B là em không đồng ý bán nhà. Hai anh em tranh chấp dẫn đến xô xát. Anh D dùng gậy đánh anh B gây thương tích. Trong tình huống trên, hành vi của anh D đã vi phạm nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng giữa anh, chị, em và chịu trách nhiệm hình sự.
B. Quan hệ thân nhân và chịu trách nhiệm hình sự.
C. Bình đẳng giữa anh em và chịu trách nhiệm hành chính.
D. Quan hệ tài sản và chịu trách nhiệm hành chính.
Câu 82: Trong quá trình bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp tại điểm bầu cử A, sau khi có lời nhờ anh H là người hàng xóm bỏ phiếu thay cho chị gái V của mình đang bận việc gia đình, anh T luôn đứng cạnh anh H theo dõi, giám sát. Nể anh T, anh H buộc phải đồng ý. Ông Đ tổ trưởng tổ bầu cử biết chuyện nhưng đang viết hộ và bỏ phiếu giúp bà P là người không biết chữ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông D bỏ qua chuyện này. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Anh H, anh T, chị V, ông D, bà P.
B. Anh H, chị V, ông D.
C. Anh H, anh T, chị V.
D. Anh H, ông D, bà P.
Câu 83: Nghi ngờ chị M ngoại tình với chồng mình, chị H thuê K chặn đường bắt chị M nhốt lại tại nhà kho của mình để xét hỏi. Tình cờ trở về nhà tại thời điểm đó, chồng chị H khuyên can vợ dừng lại và đưa bằng chứng chứng minh sự trong sạch của mình nhưng chị H vẫn tiếp tục xét hỏi. Những ai trong trường hợp trên vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. K, chị H và chồng.
B. Chị M, H và K.
C. Chị H và chồng.
D. Chị H và K.
Câu 84: Anh L được chị Q cho xem bài luận văn thạc sỹ mà cô N sửa cho hoàn chỉnh để chuẩn bị bảo vệ. Thấy nội dung bài luận hay và đặc sắc, anh L đã sao chép toàn bộ nội dung bài luận văn của cô N mà không ghi rõ nguồn gốc và tên tác giả chính thức rồi mang bán cho học viên Đ. Sau đó học viên Đ tự thay đổi tên đề tài và ghi tên mình rồi đưa lên mạng. Những ai dưới đây vi phạm quyền sáng tạo của công dân.
A. Anh L và học viên Đ.
B. Anh L, chị Q và cô N.
C. Chị Q và cô N.
D. Chị Q và học viên Đ.
Câu 85: Qua kiểm tra việc buôn bán của các hộ gia đình trong dịp tết nguyên đán, đội quản lý thị trường N đã lập biên bản xử phạt một số hộ kinh doanh kinh doanh nhiều mặt hàng không có trong giấy phép. Bà M đã đưa phong bì cho đội trưởng K để không phải lập biên bản bị phạt. Anh C trong đội nhìn thấy nhưng cũng lờ đi. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật?
A. Đội trưởng K, bà M, anh C.
B. Bà M, anh C.
C. Đội trưởng K, anh C.
D. Bà M, đội trưởng K.
Câu 86: Trong ngày đi bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Bố mẹ N bận nên cho N, đang là học sinh lớp 11 đi bỏ phiếu hộ. Đến nơi em còn được ông tổ trưởng bầu cử phố K hướng dẫn bỏ cho ai và gạch tên ai. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
A. Ông X, N.
B. Bố mẹ N, N và ông X.
C. Ông X, bố mẹ N.
D. Bố mẹ N, N.
Câu 87: Là người kinh doanh, ông A luôn áp dụng đầy đủ các biện pháp bảo vệ môi trường. Vậy, ông A đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật.
B. Thi hành pháp luật.
C. Áp dụng pháp luật.
D. Sử dụng pháp luật.
Câu 88: Do giá nguyên liệu tăng, ông T giám đốc và ông K trưởng phòng đã ra lệnh cho tổ sản xuất phải tiết kiệm điện bằng cách ngừng máy xử lý khí thải, thải thẳng ra môi trường. Anh B điều hành máy không đồng ý nên ông T đã cho nghỉ việc. Nhũng ai dưới đây đang bị lên án?
A. Ông T, anh B.
B. Anh B, ông K.
C. Ông T, ông K.
D. Ông T, anh B.
Câu 89: Khẳng định “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật” được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Hiến pháp.
B. Luật tố tụng dân sự.
C. Bộ luật dân sự.
D. Luật xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 90: Anh K đi xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đâm vào người đi đường làm họ bị chấn thương, tổn hại sức khỏe là 31% và xe máy bị hỏng nặng. Trong trường hợp này, anh K phải chịu những loại trách nhiệm pháp lý nào?
A. Hình sự và hành chính
B. Kỉ luật và dân sự
C. Dân sự và hành chính
D. Hình sự và dân sự
Câu 91: Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3 giờ. Trên thị trường xã hội thừa nhận mua bán với thời gian là 2 giờ. Những ai dưới đây thực hiện tốt quy luật giá trị?
A. Anh A, anh B, anh C.
B. Anh B, anh C.
C. Anh A, anh C.
D. Anh A, anh B.
Câu 92: Biểu hiện nào dưới đây vi phạm quyền bình đẳng giữa cha mẹ và con?
A. Nuôi dưỡng bảo vệ quyền của các con.
B. Thương yêu con ruột hơn con nuôi.
C. Tôn trọng ý kiến của con.
D. Chăm lo giáo dục và tạo điều kiện cho con phát triển.
Câu 93: Pháp luật do ai ban hành?
A. Do các tổ chức chính trị ban hành.
B. Do nhân dân ban hành.
C. Do nhà nước ban hành.
D. Do cơ quan quyền lực ban hành.
Câu 94: Trong hợp đồng lao động giữa công ty A và công nhân có một điều khoản quy định lao động nữ phải cam kết sau 2 năm làm việc cho công ty mới được lập gia đình và sinh con. Quy định này không phù hợp với
A. bình đẳng giữa người lao động và người sử dụng lao động.
B. bình đẳng trong việc sử dụng lao động.
C. bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 95: Đội tuyển U23 Việt Nam lọt vào vòng chung kết, nhu cầu mua áo của đội tuyển và cờ đỏ sao vàng tăng cao nên gia đình anh B đã nhanh chóng chuyển sang phục vụ mặt hàng này cho thị trường, thu được nhiều lợi nhuận. Gia đình anh B đã vận dụng tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Điều tiết sản xuất và lưu thông.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. Phân hóa giữa những người sản xuất hàng hóa.
D. Tạo năng suất lao động cao hơn.
Câu 96: Hai cơ sở chế biến thực phẩm của ông T và ông Q cùng xả chất thải chưa qua xử lý gây ô nhiễm môi trường. Vì đã nhận tiền của ông T từ trước nên khi đoàn cán bộ chức năng đến kiểm tra, ông P trưởng đoàn chỉ lập biên bản xử phạt và đình chỉ hoạt động cơ sở chế biến của ông Q. Bức xúc ông Q thuê anh G là lao động tự do tung tin bịa đặt cơ sở của ông T thường xuyên sử dụng hóa chất độc hại khiến lượng khách hàng của ông T giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Ông Q.
B. Ông P và anh G.
C. Ông T, ông Q và anh G.
D. Ông T, ông Q và ông P.
Câu 97: Quyền bầu cử và ứng cử là
A. quyền nhân thân của công dân trong lĩnh vực chính trị
B. quyền tự do cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị
C. quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị.
D. quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân.
Câu 98: Thấy chị M thường xuyên đi làm muộn nhưng cuối năm vẫn nhận chế độ khen thưởng hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Chị B nghi ngờ chị M có quan hệ tình cảm với giám đốc K nên đã báo cho vợ giám đốc biết. Do ghen tuông, vợ giám đốc yêu cầu trưởng phòng P theo dõi chị M và bắt chồng đuổi việc chị. Nể vợ, giám đốc K ngay lập tức sa thải chị M. Những ai dưới đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong lao động?
A. Giám đốc K, chị M.
B. Giám đốc K, trưởng phòng P và chị M.
C. Vợ chồng giám đốc K và chị M.
D. Vợ chồng giám đốc K, trưởng phòng P.
Câu 99: Yếu tố nào dưới đây giữ vai trò quan trọng và quyết định nhất trong quá trình sản xuất
A. máy móc hiện đại.
B. sức lao động.
C. tư liệu lao động.
D. đối tượng lao động.
Câu 100: Anh A sống độc thân, anh B có mẹ già và con nhỏ. Cả 2 anh làm việc cùng một cơ quan và có cùng một mức thu nhập. Cuối năm anh A phải đóng thuế thu nhập cao hơn anh B. Điều này thể hiện:
A. Sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
B. Sự bình đẳng trong lao động
C. Sự bất bình đẳng trong lao động
D. Sự mất cân đối.
Câu 101: Mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều tham gia bầu cử trừ các trường hợp đặc biệt bị pháp luật cẩm, thể hiện nguyên tắc bầu cử
A. phổ thông.
B. bỏ phiếu kín.
C. bình đẳng.
D. trực tiếp.
Câu 102: Việc xét xử các vụ án kinh tế trọng điểm trong năm qua của nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người đó là ai, giữ chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về?
A. Nghĩa vụ pháp lý.
B. Quyền tự do tôn giáo.
C. Quyền dân tộc.
D. Trách nhiệm pháp lý.
Câu 103: Do không hài lòng với mức bồi thường đất đai sau giải tỏa, ông B nhiều lần yêu cầu được gặp lãnh đạo xã Y. Cho rằng ông B cố tình gây rối, bảo vệ ủy ban nhân dân xã đã mắng chửi và đuổi ông B về nên giữa hai bên xảy ra mâu thuẫn. Bảo vệ đã đánh ông B gãy tay, đẩy xe máy của ông xuống hồ. Bảo vệ ủy ban nhân dân xã Y không vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
B. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
C. Được pháp luật bảo hộ về tính mạng
D. Bất khả xâm phạm về thân thể.
Câu 104: Để đáp ứng yêu cầu của thị trường, công ty Y phải nhập ngoại dây chuyền công nghệ mới hàng tỷ đồng. Việc làm của công ty Y thể hiện mặt nào dưới đây của cạnh tranh?
A. Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hội nhập kinh tế thế giới.
B. Khai thác tối đa mọi nguồn lực của công ty.
C. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
D. Góp phần ổn định sản xuất.
Câu 105: C và D cùng nộp hồ sơ vào công ty, nhưng vì C sợ không được nhận vào nên đã đến nhà ông trưởng phòng A tổ chức biếu quà, cô N làm thư ký cũng biết chuyện này. Cả C và D đều được nhận vào công ty sau đó. Những ai dưới đây đã vi phạm bình đẳng trong tuyển dụng lao động.
A. Anh C và anh D.
B. Trưởng phòng A, cô N.
C. Anh C, trưởng phòng A, cô N.
D. Anh C, trưởng phòng A.
Câu 106: Chị M bị sa thải việc vì trong cuộc họp cơ quan chị đã thẳng thắn phê bình giám đốc làm sai nguyên tắc. Chị M phải làm gì để bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
A. Khiếu nại đến UBND thành phố H.P.
B. Làm đơn tố cáo đến tổng giám đốc công ty.
C. Làm đơn tố cáo đến Tòa án nhân dân.
D. Khiếu nại đến giám đốc đã sa thải việc chị.
Câu 107: Cá nhân, tổ chức sử dụng pháp luật tức là làm những gì mà pháp luật
A. quy định phải làm.
B. quy định cho làm.
C. cho phép làm.
D. không cho phép làm.
Câu 108: Nhà báo X đã viết bài đăng báo sai lệch về công ty. Biết tin, anh K giám đốc công ty đã chỉ đạo nhân viên đột nhập vào nhà riêng và hành hung nhà báo X. Anh K đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể và bảo hộ về danh dự.
B. Bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở và bảo hộ về tính mạng.
D. Bất khả xâm phạm về thân thể và chỗ ở của công dân
Câu 109: Sau khi cùng vợ nộp đơn thuận tình ly hôn ra Tòa án, anh B bàn với chị K kế hoạch tổ chức tiệc cưới. Được tin này, vốn đã nghi ngờ chị K có ý đồ chiếm đoạt tài sản của gia đình, lại được bà nội tên S đã nhiều lần xúi giục nên con trai anh B đã đón đường lăng mạ, sỉ nhục bố và chị K. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Anh B và chị K.
B. Bà S và bố con anh B.
C. Chị K và bố con anh B.
D. Bà S và con trai anh B.
Câu 110: Hành vi trái pháp luật nào dưới đây do người có năng lực pháp lý thực hiện?
A. Chị C bị trầm cảm nên đã sát hại con đẻ của mình.
B. Anh C trong lúc lên cơn động kinh đã đập vỡ cửa kính nhà hàng.
C. Anh A trong lúc say rượu đã đánh bạn mình bị thương nặng
D. Em H bị tâm thần nên đã lấy đồ của cửa hàng mà không trả tiền.
Câu 111: Chị M phát hiện chồng mình ngoại tình với cô đồng nghiệp Y. Chị đã gọi bạn đến cắt tóc và đánh ghen ở cơ quan. Hành vi của chị M vi phạm quyền tự do cơ bản nào của công dân?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm.
B. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe.
D. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
Câu 112: Anh S đi xe máy nhưng không mang theo bằng lái. Cảnh sát giao thông đã xử phạt anh S. Hành vi của Cảnh sát giao thông là thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính bắt buộc thực hiện.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 113: Vi phạm hình sự là?
A. Hành vi rất nguy hiểm cho xã hội.
B. Hành vi đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.
C. Hành vi tương đối nguy hiểm cho xã hội.
D. Hành vi nguy hiểm cho xã hội.
Câu 114: Chị A không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy trên đường, bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt 300.000 đồng. Hỏi trong trường hợp này cảnh sát giao thông đã?
A. tuân thủ pháp luật
B. thi hành pháp luật
C. áp dụng pháp luật
D. sử dụng pháp luật
Câu 115: Trên đường đến cơ quan, do sử dụng điện thoại khi đang lái xe mô tô, anh H đã va chạm với xe đạp điện của chị M đang dừng chờ đèn đỏ khiến chị M ngã gãy tay. Đang cùng vợ là bà S bán hàng rong dưới lòng lề đường gần đó, ông K đến giúp đỡ chị M và cố tình đẩy đổ xe máy của anh H làm gương xe bị vỡ. Những ai dưới đây vừa phải chịu trách nhiệm hành chính vừa phải chịu trách nhiệm dân sự?
A. Anh H và ông K.
B. Bà S và ông K.
C. Anh H, bà S và chị M.
D. Anh H, bà S và ông K.
Câu 116: Trong cuộc họp với đai diện các hộ gia đình, anh D lên tiếng phản đối mức kinh phí đóng góp xây dựng nhà văn hóa do ông A Chủ tịch xã đề xuất nhưng chị K là thư ký cuộc họp không ghi ý kiến của anh D vào biên bản. Khi bà M phát hiện và phê phán việc này, ông A đã ngắt lời, đuổi bà M ra khỏi cuộc họp. Sau đó chị G là con gái bà M đã viết bài nói xấu ông A trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân?
A. Ông A, chị K, chị G.
B. Ông A, chị K.
C. Ông A, chị G.
D. Ông A, chị K, chị G, bà M.
Câu 117: Giám đốc công ty K đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn lao động với chị B. Chị B đã gặp luật sư tư vấn về pháp luật làm đơn khiếu nại sau đó được nhận lại công ty làm việc. Trong trường hợp này, pháp luật đã
A. đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của chị B.
B. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị B.
C. bảo vệ đặc quyền của lao động nữ.
D. bảo vệ quyền của lao động nữ.
Câu 118: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân quy định trong Bộ luật
A. Tố tụng Hình sự.
B. Tố tụng Dân sự.
C. Hôn nhân và gia đình.
D. Hình sự.
Câu 119: Không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp
A. đang đi công tác cho cơ quan.
B. đang trong quân đội.
C. phạm tội quả tang.
D. đang đi lao động nước ngoài.
Câu 120: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính pháp lý
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
A |
|
2 |
A |
|
3 |
D |
|
4 |
A |
|
5 |
A |
|
6 |
B |
|
7 |
B |
|
8 |
C |
|
9 |
A |
|
10 |
D |
|
11 |
D |
|
12 |
B |
|
13 |
C |
|
14 |
D |
|
15 |
A |
|
16 |
D |
|
17 |
C |
|
18 |
A |
|
19 |
B |
|
20 |
A |
|
21 |
C |
|
22 |
D |
|
23 |
D |
|
24 |
C |
|
25 |
C |
|
26 |
D |
|
27 |
C |
|
28 |
C |
|
29 |
D |
|
30 |
C |
|
31 |
A |
|
32 |
C |
|
33 |
D |
|
34 |
C |
|
35 |
A |
|
36 |
B |
|
37 |
B |
|
38 |
D |
|
39 |
C |
|
40 |
B |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÒA VANG- ĐỀ 02
Câu 81: Theo quy định của pháp luật, thư tín, điện thoại, điện tín của công dân được cơ quan chức năng
A. bảo đảm an toàn và bí mật. B. tiến hành sao kê và cất giữ.
C. thực hiện in ấn và phân loại. D. chủ động thu thập và lưu trữ.
Câu 82: Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích của mình là
A. quan hệ sản xuất. B. cách thức phân phối.
C. đối tượng lao động. D. bối cảnh xã hội.
Câu 83: Một trong những mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí đối với người vi phậm pháp luật là
A. giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật. B. triệt tiêu mọi dư luận xã hội.
C. chấm dứt mọi quan điểm trái chiều. D. ngăn chặn hành vi đấu tranh phê bình.
Câu 84: Một trong những nội dung của quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình là vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. lựa chọn nơi cư trú. B. cùng sử dụng bạo lực.
C. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng. D. định đoạt tài sản công cộng.
Câu 85: Một trong những chức năng của tiền tệ trong nền kinh tế hàng hóa là
A. điều hành sản xuất. B. thước đo giá trị.
C. quản lý thông tin. D. phân loại thị trường.
Câu 86: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền được phát triển là mọi công dân đều được
A. chia đều các nguồn thu nhập. B. tham gia hoạt động văn hóa.
C. thanh toán phụ cấp thâm niên. D. cản trở đấu tranh phê bình.
Câu 87: Theo quy định của pháp luật, khi tiến hành kinh doanh, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ
A. san bằng lợi nhuận thường niên. B. mở rộng ngành, nghề đã được cấp phép.
C. thay đổi loại hình doanh nghiệp. D. tuân thủ pháp luật về bảo vệ tài nguyên.
Câu 88: Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, các doanh nghiệp thường có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất và kinh doanh khi
A. cung lớn hơn cầu. B. giá cả cao hơn giá trị.
C. cung nhỏ hơn cầu. D. giá cả thị trường tăng cao.
Câu 89: Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền
A. tố cáo. B. khởi tố. C. xét xử. D. khiếu nại.
Câu 90: Việc công dân đóng góp ý kiến vào dự thảo Luật Giáo dục là thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội ở phạm vi
A. cơ sở. B. cả nước. C. địa phương. D. khu vực.
Câu 91: Công dân có quyền lựa chọn mặt hàng để kinh doanh là một trong những nội dung cơ bản của pháp luật về
A. phát triển kinh tế. B. chính sách bảo trợ.
C. chế độ ưu đãi. D. lĩnh vực độc quyền.
Câu 92: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật đề ra các quyết định hành chính là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
A. Dự thảo pháp luật. B. Phổ biến pháp luật.
C. Tư vấn pháp luật. D. Áp dụng pháp luật.
Câu 93: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình
A. cất trữ. B. sản xuất. C. tiêu dùng. D. tích lũy.
Câu 94: Mọi công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là
A. san bằng lợi ích cá nhân. B. bình đẳng trước pháp luật.
C. chia đều mọi lợi nhuận. D. được đáp ứng mọi nhu cầu.
Câu 95: Theo quy định của pháp luật, một trong những nội dung của quyền học tập là mọi công dân đều được
A. học từ thấp đến cao. B. miễn, giảm học phí.
C. cộng điểm khu vực. D. hưởng tất cả ưu đãi.
Câu 96: Mọi công dân có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác đều
A. bị xử lí theo pháp luật. B. phải xét xử lưu động.
C. được giảm nhẹ hình phạt. D. cần bảo mật tuyệt đối.
Câu 97: Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân là người vi phạm phải có đủ
A. tiềm lực kinh tế vững mạnh. B. cơ sở để phát triển về thể lực.
C. điều kiện tìm kiếm nhân chứng. D. năng lực trách nhiệm pháp lí.
Câu 98: Theo quy định của pháp luật, một trong những nguyên tắc thực hiện quyền bầu cử của công dân là
A. thông qua đại diện. B. ủy quyền.
C. công khai phiếu bầu. D. trực tiếp
Câu 99: Bất kì người nào đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tìm việc làm phù hợp với khả năng của mình là thể hiện công dân bình đẳng trong
A. thực hiện quan hệ giao tiếp. B. việc san bằng thu nhập cá nhân.
C. thực hiện quyền lao động. D. việc chia đều của cải xã hội.
Câu 100: Theo quy định của pháp luật, việc bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ cho rằng người đó đang chuẩn bị thực hiện
A. hủy bỏ hồ sơ tham gia đấu thầu. B. tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
C. cách li y tế theo quy định. D. kế hoạch phản biện xã hội.
Câu 101: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền tự do ngôn luận khi
A. bày tỏ sở thích cá nhân. B. tích cực tham gia thảo luận.
C. đề xuất đổi mới chính sách. D. ngăn cản việc góp ý, phê bình.
Câu 102: Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hành chính?
A. Tài trợ hoạt động khủng bố. B. Tổ chức sản xuất tiền giả.
C. Sử dụng pháo nổ trái phép. D. Giao hàng không đúng địa chỉ.
Câu 103: Theo quy định của pháp luật, công dân có thể thực hiện quyền khiếu nại trong trường hợp nào sau đây?
A. Chứng kiến hành vi hung hãn. B. Bắt gặp đối tượng khủng bố.
C. Phát hiện nơi tội phạm lẩn trốn. D. Bị truy thu thuế chưa thỏa đáng.
Câu 104: Theo quy định của pháp luật, người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Trì hoãn thời gian giao hàng. B. Tham gia lễ hội truyền thống.
C. Hút thuốc lá nơi công cộng. D. Tổ chức mua bán trẻ em.
Câu 105: Nội dung nào sau đây thể hiện quy định của pháp luật về sự bình đẳng của công dân trong việc thực hiện nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội?
A. Lựa chọn giao dịch dân sự. B. Bí mật xác lập di chúc thừa kế.
C. Tham gia bảo vệ an ninh quốc gia. D. Tìm hiểu loại hình dịch vụ.
Câu 106: Theo quy định của pháp luật, việc giao kết hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động không được thực hiện
A. bằng biện pháp cưỡng bức. B. theo thỏa ước lao động tập thể.
C. bằng hình thức thỏa thuận trực tiếp. D. theo nguyên tắc tự nguyện.
Câu 107: Theo quy định của pháp luật, công dân vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể khi
A. giám hộ trẻ vị thành niên. B. tìm kiếm tù nhân trốn trại.
C. theo dõi tội phạm nguy hiểm. D. giam, giữ người trái pháp luật.
Câu 108: Công dân vi phạm quyền sáng tạo trong trường hợp nào sau đây?
A. Chia sẻ kinh nghiệm phòng dịch. B. Tạo ra sản phẩm hữu cơ.
C. Lưu giữ tác phẩm bảo chí. D. Làm giả nhãn hiệu hàng hóa.
Câu 109: Công dân thực hiện hành vi nào sau đây là thi hành pháp luật?
A. Lựa chọn bảo hiểm nhân thọ. B. Tham gia bảo vệ môi trường
C. Tìm hiểu dịch vụ trực tuyến. D. Theo dõi tư vấn pháp lí.
Câu 110: Theo quy định của pháp luật, công dân được thực hiện quyền bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp trong trường hợp nào sau đây?
A. Chuẩn bị được đặc xá. B. Đang chấp hành hình phạt tù.
C. Bị tình nghi là tội phạm. D. Phải thi hành án chung thân.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
81.A |
82.C |
83.A |
84.A |
85.B |
86.B |
87.D |
88.A |
89.D |
90.B |
|
91.A |
92.D |
93.B |
94.B |
95.A |
96.A |
97.D |
98.D |
99.C |
100.B |
|
101.D |
102.C |
103.D |
104.D |
105.C |
106.A |
107.D |
108.D |
109.B |
110.C |
|
111.B |
112.B |
113.C |
114.A |
115.C |
116.B |
117.C |
118.A |
119.C |
120.A |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÒA VANG- ĐỀ 03
Câu 1: Việc cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt hành chính về hành vi đi xe máy vượt đèn đỏ của công dân nhằm:
A. buộc mọi công dân luôn tôn trọng pháp luật khi tham gia giao thông.
B. buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi trái luật.
C. buộc họ phải làm những công việc nhất định để trừng phạt.
D. buộc họ phải khắc phục hậu quả do hành vi trái pháp luật của mình gây ra.
Câu 2: Hình thức xử phạt chính đối với người vi phạm hành chính là:
A. tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ.
B. buộc khắc phục hậu quả do mình gây ra.
C. tịch thu tang vật, phương tiện.
D. phạt tiền, cảnh cáo.
Câu 3: H và L ở cùng phòng. Do ghen ghét với L, H đã lập Nichname giả về L trên mạng xã hội để gây chia rẽ tình cảm của L với mọi người. Như vậy H đã vi phạm pháp luật:
A. hình sự.
B. dân sự.
C. hành chính.
D. kỉ luật.
Câu 4: Đâu là hành vi vi phạm pháp luật hình sự:
A. Ông H buộc phải tháo dỡ công trình vì xây dựng trái phép.
B. Lê Văn L bị phạt 18 năm tù vì tội giết người, cướp của.
C. Ông N bị phạt tiền vì tội vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông.
D. Công ty X thải chất thải chưa được xử lý ra môi trường biển.
Câu 5: Hành vi buôn bán hàng giả với số lượng hàng hóa tương đương với giá trị của hàng thật lên đến 10 triệu đồng là loại vi phạm pháp luật nào?
A. Vi phạm pháp luật hành chính.
B. Vi phạm pháp luật hình sự.
C. Vi phạm pháp luật dân sự.
D. Vi phạm kỉ luật.
Câu 6: Cảnh sát giao thông phạt hai anh em A và B lái xe đạp điện đi ngược đường một chiều. Bạn A 16 tuổi, B 10 tuổi, theo em 2 bạn vi phạm vào pháp luật nào?
A. Hành chính.
B. Hình sự.
C. Dân sự
D. Kỉ luật.
Câu 7: Ông A bán thực phẩm bẩn không rõ nguồn gốc cho nhiều người. Việc làm của ông đã vi phạm luật:
A. an toàn thực phẩm.
B. bảo vệ người tiêu dùng.
C. chống hành giả.
D. hành chính.
Câu 8: Trường hợp nào sau đây thuộc vi phạm hành chính?
A. Công ty A nộp thuế muộn so với thời gian quy định.
B. Bà C không thực hiện đúng hợp đồng thuê nhà.
C. Anh H tuyên truyền chống phá Nhà nước.
D. Anh B không hoàn thành nhiệm vụ được giao trong cơ quan.
Câu 9: Nếu tình cờ phát hiện kẻ trộm vào nhà hàng xóm, em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau đây mà em cho là phù hợp nhất?
A. Lờ đi, coi như không biết để tránh rắc rối cho mình.
B. Bí mật theo dõi và khi thấy quả tang thì sẽ hô to lên.
C. Báo ngay cho bố mẹ, người lớn hoặc những người có trách nhiệm.
D. Tìm cách vào nhà để ngăn cản tên trộm.
Câu 10: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật?
A. Cướp giật dây chuyền, túi xách người đi đường.
B. Nghỉ việc không xin phép.
C. Vay tiền dây dưa không trả.
D. Xây nhà trái phép.
Câu 11: Trong cùng một hoàn cảnh, người lãnh đạo và nhân viên vi phạm pháp luật với tính chất mức độ như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lí.
A. nặng hơn nhân viên.
B. như nhân viên.
C. nhẹ hơn nhân viên.
D. có thể khác nhau.
Câu 12: Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí:
A. Anh A bị phạt tiền vì không đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy.
B. Anh B đua xe trái phép nhưng không bị phạt vì có bố là Chủ tịch tỉnh.
C. Ông C bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tham ô.
D. Học sinh A 17 tuổi bị đi tù vì tội cướp giật tài sản.
Câu 13: Ví dụ nào sau đây trái với nguyên tắc công dân bình đẳng về quyền:
A. Bạn A có bố làm trong ngành Công an nên đã được cộng điểm ưu tiên khi thi và ngành.
B. Bạn G là người dân tộc thiểu số được ưu tiên cộng điểm khi thi vào đại học.
C. Bạn T là dân tộc kinh nên không được Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, trọ khi đi học.
D. Bạn S là con của chủ tịch tỉnh nên không phải thi tuyển vào 10.
Câu 14: Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân?
A. Trong lớp học có bạn được miễn học phí các bạn khác thì không.
B. Trong thời bình các bạn nam đủ tuổi phải đăng kí nghĩa vụ quân sự, còn các bạn nữ thì không.
C. T và Y đều đủ tiêu chuẩn vào công ty X nhưng chỉ Y được nhận vào làm vì có người thân là giám đốc công ty.
D. A trúng tuyển vào đại học vì được cộng điểm ưu tiên.
Câu 15: Bạn N và M (18 tuổi) cùng một hành vi chạy xe máy vượt đèn đỏ khi tham gia giao thông. Mức xử phạt nào sau đây thể hiện sự bình đẳng về trách nhiệm pháp lí?
A. Chỉ phạt bạn M, còn bạn N thì không do N là con Chủ tịch huyện.
B. Mức phạt của M cao hơn bạn N.
C. Bạn M và bạn N đều bị phạt với mức phạt như nhau.
D. Bạn M và bạn N đều không bị xử phạt.
Câu 16: Cho tình huống sau: Hùng, Huy, Tuấn và Lâm đều 19 tuổi đã bị công an xã A bắt tại chỗ vì tội đánh bạc ăn tiền. Ông trưởng công an xã A đã kí quyết định xử phạt hành chính đối với Hùng, Tuấn và Lâm. Huy là cháu của ông chủ tịch xã A nên không bị xử phạt, chỉ bị công an xã A nhắc nhở rồi cho về. Trong các trường hợp trên Hùng, Huy, Tuấn và Lâm?
A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
B. Không bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
C. Bình đẳng về thực hiện nghĩa vụ trước pháp luật.
D. Bình đẳng về quyền của công dân.
Câu 17: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là:
A. Bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ ,chồng và giữa các thành viên trong gia đình.
B. Bình đẳng về quyền.
C. Tất cả các thành viên trong gia đình có trách nhiệm như nhau.
D. Bình đẳng về nghĩa vụ.
Câu 18: Theo em đáp án nào đúng nhất về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình ở nước ta hiện nay là:
A. Hôn nhân tự nguyện, một vợ, một chồng.
B. Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
C. Vợ chồng bình đẳng.
D. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ một vợ, một chồng, vợ chồng bình đẳng; Vợ chồng có nghĩa vụ thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
Câu 19: Bình bẳng trong quan hệ vợ chồng được thể hiện qua quan hệ nào sau đây?
A. Quan hệ vợ chồng và quan hệ giữa vợ chồng với họ hàng nội, ngoại.
B. Quan hệ gia đình và quan hệ XH.
C. Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản.
D. Quan hệ hôn nhân và quan hệ huyết thống.
Câu 20: Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh chị em trong gia đình?
A. Có bổn phận thương yêu, chăm sóc giúp đỡ nhau.
B. Không phân biệt đối xử giữa các con.
C. Yêu quý kính trọng ông bà cha mẹ.
D. có quyền ngang nhau trong lựa chọn nơi cư trú.
Câu 21: Trong thời gian nghỉ thai sản, chị M bị công ty N ra quyết định nghỉ việc. Chị M đã làm đơn khiếu nại quyết định trên. Trong trường hợp này pháp luật đã:
A. giúp chị M bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
B. giúp chị M bảo vệ được việc làm của mình.
C. gây ra rắc rối cho công ty N.
D. bảo vệ hoạt động cho công ty N.
Câu 22: “…Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân…Chính quyền từ xã đến chính phủ trung ương đều do dân cử ra…” (Hồ Chí Minh toàn tập, nhà xuất bản chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, t.5, tr.698 đã thể hiện bản chất gì của pháp luật?
A. Giai cấp.
C. Chính trị.
B. Xã hội.
D. Văn hóa.
Câu 23: K điều khiển xe mô tô đi vào đường cấm nên đã bị cảnh sát giao thông lập biên bản xử phạt. Việc xử phạt của cảnh sát giao thông thể hiện vai trò nào dưới đây của pháp luật?
A. Giáo dục chung.
B. Răn đe người khác.
C. Tổ chức xã hội.
D. Quản lí xã hội.
Câu 24: Luật Hôn nhân và gia đình quy định. Nữ từ đủ 18t trở lên, nam từ đủ 20t trở lên mới được kết hôn. Quy định này thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính thực tiễn xã hội.
Câu 25: Anh H bị đình chỉ công tác vì đã kí và đã cấp giấy chứng nhận kết hôn cho B khi biết rõ B chưa đủ tuổi đăng kí kết hôn. Việc anh H bị đình chỉ công tác thể hiện:
A. tính quy phạm phổ biến của pháp luật.
B. tính quyền lực bắt buộc chung của pháp luật.
C. tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật.
D. tính chính xác của pháp luật.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
1 |
B |
21 |
A |
|
2 |
D |
22 |
A |
|
3 |
B |
23 |
D |
|
4 |
B |
24 |
A |
|
5 |
A |
25 |
B |
|
6 |
A |
26 |
C |
|
7 |
D |
27 |
B |
|
8 |
A |
28 |
C |
|
9 |
C |
29 |
C |
|
10 |
B |
30 |
D |
|
11 |
B |
31 |
C |
|
12 |
B |
32 |
C |
|
13 |
D |
33 |
D |
|
14 |
C |
34 |
C |
|
15 |
C |
35 |
C |
|
16 |
B |
36 |
C |
|
17 |
A |
37 |
C |
|
18 |
D |
38 |
B |
|
19 |
C |
39 |
D |
|
20 |
A |
40 |
C |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÒA VANG- ĐỀ 04
Câu 1. Tổ chức (cơ quan) nào có quyền ban hành và bảo đảm thực hiện pháp luật?
A. Nhà nước.
B. Uỷ ban nhân dân các cấp.
C. Tổ chức chính trị - xã hội.
D. Các cơ quan tư pháp.
Câu 2. Nội dung của tất cả các văn bản luật đều phải phù hợp và không được trái với
A. Luật dân sự.
B. Luật Nhà nước.
C. Luật hình sự.
D. Hiến pháp.
Câu 3. Một trong những đặc điểm của pháp luật để phân biệt với quy phạm đạo đức là
A. tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. tính quy phạm và bắt buộc chung
C. tính quyền lực.
D. tính quy phạm phổ biến
Câu 4. Bản chất giai cấp của pháp luật Việt Nam thể hiện như thế nào?
A. Được bắt nguồn từ đời sống thực tiễn.
B. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của giai cấp công nhân và nhân dân lao động.
C. Phản ánh ý chí của giai cấp thống trị.
D. Phản ánh đúng tâm tư, nguyện vọng của nhân dân.
Câu 5. Vì sao nói pháp luật có tính quy phạm phổ biến?
A. Vì pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện.
B. Vì pháp luật có tính quyền lực Nhà nước.
C. Vì pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung được áp dụng mọi nơi, đối với mọi tổ chức, cá nhân và trong mọi mối quan hệ xã hội.
D. Vì các quy phạm pháp luật được ban hành thành văn bản và được phổ biến đến mọi người dân.
Câu 6. Để xác định hành vi vi phạm pháp luật cần phải có mấy dấu hiệu cơ bản?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 2
Câu 7. Trách nhiệm pháp lý là gì?
A. Chức trách, công việc được giao cho mỗi cá nhân, tổ chức trong xã hội phải thực hiện.
B. Trách nhiệm, nghĩa vụ mà pháp luật quy định cho các chủ thể pháp luật
C. Nghĩa vụ mà các chủ thể phải gánh chịu những hậu qủa bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình.
D. Những công việc mà các chủ thể phải thực hiện do cơ quan pháp luật yêu cầu.
Câu 8. Việc xử lý người chưa thành niên phạm tội cần phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản nào sau đây?
A. Trừng trị thích đáng
B. Xử lý nghiêm minh
C. Lấy giáo dục là chủ yếu
D. Chỉ phạt tiền.
Câu 9. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng tuy có điều kiện cứu giúp mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, trong trường hợp này lỗi được xác định là:
A. Cố ý gián tiếp
B. Vô ý do quá tự tin
C. Vô ý do cẩu thả
D. Cố ý trực tiếp.
Câu 10. Học sinh THPT điều khiển xe gắn máy khi chưa có giấy phép lái xe thì phải chịu loại trách nhiệm pháp lý nào?
A. Kỷ luật.
B. Hình sự.
C. Dân sự.
D. Hành chính
Câu 11. Anh A làm thủ tục và thoả thuận thuê 1 ô tô của anh B trong vòng 2 ngày. Nhưng sau thời hạn 5 ngày anh A mới đem xe đến trả và bị hư hỏng nặng, anh B đòi bồi thường thiệt hại, anh A không chịu nên anh B khởi kiện ra tòa án. Trong trường hợp này, hành vi của anh A thuộc loại vi phạm nào?
A. Kỷ luật.
B. Hình sự.
C. Dân sự.
D. Hành chính.
Câu 12. Hưng (đủ 16 tuổi) điều khiển xe gắn máy đi ngược đường một chiều va chạm mạnh vào xe anh Bình làm anh Bình ngã và tử vong. Theo em, trường hợp này xử lý như thế nào?
A. Gia đình anh Bình chịu hoàn toàn trách nhiệm.
B. Không xử phạt Hưng vì Hưng mới 16 tuổi.
C. Xử phạt hình sự hưng và buộc Hưng bồi thương thiệt hại cho gia đình anh Bình.
D. Phạt cảnh cáo Hưng.
Câu 13. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là mọi công dân
A. đều có quyền như nhau.
B. đều có nghĩa vụ như nhau.
C. đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
D. đều bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Câu 14. Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo quy định của pháp luật. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
A. trách nhiệm pháp lí.
B. trách nhiệm kinh tế.
C. trách nhiệm xã hội.
D. trách nhiệm chính trị.
Câu 15. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A. công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
B. công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
C. công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
D. công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 16. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ được hiểu:
A. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt đối xử.
B. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào trình độ nhận thức.
C. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào địa vị xã hội.
D. việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phụ thuộc vào giới tính.
Câu 17. Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng của công dân về
A. quyền tự chủ trong kinh doanh.
B. nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. về quyền lao động.
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Việc bán tài sản riêng cần phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
B. Vợ chồng bình đẳng với nhau trong việc chăm sóc con ốm.
C. Dùng tài sản chung để đầu tư kinh doanh phải được bàn bạc, thoả thuận giữa vợ và chồng.
D. Vợ chồng phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng của nhau.
Câu 19. Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về bình đẳng giữa nam và nữ trong lao động?
A. Được đối xử như nhau tại nơi làm việc, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội.
B. Lao động nữ được ưu tiên trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
C. Lao động nữ được hưởng chế độ thai sản.
D. Được đối xử như nhau trong môi trường làm việc độc hại, nguy hiểm.
Câu 20. Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:
A. Niềm tin
B. Nguồn gốc
C. Hậu quả xấu để lại
D. Nghi lễ
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
Câu 1 - A |
Câu 21 - B |
|
Câu 2 - D |
Câu 22 - A |
|
Câu 3 - A |
Câu 23 - A |
|
Câu 4 - B |
Câu 24 - C |
|
Câu 5 - C |
Câu 25 - B |
|
Câu 6 -A |
Câu 26 - B |
|
Câu 7 - C |
Câu 27 - C |
|
Câu 8 - C |
Câu 28 - D |
|
Câu 9 - A |
Câu 29 - D |
|
Câu 10 -D |
Câu 30 - B |
|
Câu 11 -C |
Câu 31 - A |
|
Câu 12 - C |
Câu 32 - D |
|
Câu 13 - D |
Câu 33 - A |
|
Câu 14 -A |
Câu 34 - B |
|
Câu 15 - C |
Câu 35 - A |
|
Câu 16 - A |
Câu 36 - A |
|
Câu 17 -C |
Câu 37 - D |
|
Câu 18 - A |
Câu 38 - D |
|
Câu 19 - D |
Câu 39 - D |
|
Câu 20 - C |
Câu 40 - B |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT HÒA VANG- ĐỀ 05
Câu 81: Tuyên bố nào sau đây của Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa về vấn đề tôn giáo ngay sau ngày độc lập?
A. Tự do tín ngưỡng
B. Bình đẳng tôn giáo
C. Tín ngưỡng tự do, lương giáo đoàn kết
D. Đoàn kết lương giáo
Câu 82: Để phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, năm 1998, Chính phủ đã thông qua chương trình nào?
A. Chương trình 134
B. Chương trình 135
C. Chương trình 136
D. Chương trình 30A
Câu 83: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa tôn giáo và tín ngưỡng:
A. Thể hiện niềm tin tuyệt đối vào thần thánh, chúa trời
B. Tôn giáo có tổ chức, giáo lý, giáo luật
C. Có hệ thống chức sắc tôn giáo đông đảo
D. Có hệ thống cơ sở tôn giáo khang trang
Câu 84: Mọi công dân có quyền học từ Tiểu học đến Trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện
A. quyền bình đẳng về cơ hội học tập của công dân
B. quyền học bất cứ ngành nghề nào.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. quyền học tập không hạn chế.
Câu 85: Cậu bé Hoàng Thân quê ở Tuyên Quang, khi mới 5 tuổi đã đoạt giải trong cuộc thi Sáng tạo dành cho thanh – thiếu niên, nhi đồng toàn quốc nên đã được đặt cách vào lớp 1, rồi đặc cách vào lớp 2. Điều này thể hiện:
A. quyền học tập và quyền được phát triển của công dân.
B. quyền học tập tự do của công dân.
C. quyền học tập và sáng tạo của công dân.
D. quyền học tập không hạn chế của công dân.
Câu 86: Chị A sáng tác nhiều bài thơ và đưa lên facebook. Hành vi của chị A thể hiện quyền:
A. học tập của công dân.
B. sáng tạo của công dân.
C. phát triển của công dân.
D. tự do của công dân.
Câu 87: Loại văn bản nào sau đây không phải là văn bản quy phạm pháp luật:
A. Hiến pháp.
B. Pháp lệnh xử phạt hành chính.
C. Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
D. Luật Hôn nhân và gia đình.
Câu 88: Tình trạng bạo lực trong gia đình mà nạn nhân thường là phụ nữ và trẻ em là vấn đề đang được quan tâm ở nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Đây là biểu hiện của bất bình đẳng trong
A. quan hệ giữa vợ và chồng.
B. quan hệ nhân thân
C. quan hệ tình cảm giữa vợ và chồng
D. quan hệ tài sản.
Câu 89: Điều 65 Hiến pháp 1992 nước ta quy định: "Trẻ em được gia đình, Nhà nước và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục.". Điều 12 Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004 quy định: "Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển thể chất, trí tuệ, tinh thần, đạo đức.". Em hãy chỉ ra điểm giống nhau giữa Điều 65 Hiến pháp 1992 và Điều 12 Luật Bảo vệ, chăm sóc và Giáo dục trẻ em năm 2004?
A. Quy định cụ thể chi tiết về quyền trẻ em.
B. Nêu khái quát chung về quyền trẻ em.
C. Đều là những điều các em cần có.
D. Đều là những quy định về quyền trẻ em.
Câu 90: Điều 115 Bộ Luật Lao động 2006 quy đinh: "Người sử dụng lao động không được sử dụng lao động nữ có thai từ tháng thứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm thêm giờ, làm việc ban đêm và đi công tác xa". Qua thông tin trên đặc trưng của pháp luật được thể hiện là:
A. tính quy phạm phổ biến.
B. tính quyền lực bắt buộc chung
C. tính thống nhất của pháp luật.
D. tính chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 91: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỉ lệ thương tật là bao nhiêu thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
A. Từ 11% trở lên.
B. Từ 10% trở lên.
C. Từ 20% trở lên.
D. Từ 21% trở lên
Câu 92: Chị T có thu nhập cao hơn chồng về kinh tế nên trong cuộc sống hằng ngày chị thường có những lời lẽ thiếu tôn trọng, xúc phạm chồng. Hành động của chị T đã vi phạm:
A. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình
B. Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ tài sản
C. Bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nhân thân
D. Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình.
Câu 93: Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000 khẳng định:"Con có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, lắng nghe những lời khuyên bảo đúng đắn của cha mẹ, giữ gìn danh dự truyền thống tốt đẹp của gia đình". Điều này phù hợp với
A. nguyện vọng của mọi người trong xã hội.
B. quy tắc xử sự trong đời sống.
C. chuẩn mực đời sống tình cảm, tinh thần của con người.
D. Hiến pháp và luật.
Câu 94: Không áp dụng hình phạt tử hình, tù chung thân đối với
A. người chưa thành niên
B. người từ đủ 12 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
C. người dưới 16 tuổi
D. người từ đủ 14 tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi
Câu 95: ngày môi trường thế giới là ngày
A. Ngày 6 tháng 5
B. Ngày 8 tháng 6
C. Ngày 9 tháng 11
D. Ngày 5 tháng 6
Câu 96: Vấn đề nào sau đây được Đảng và Nhà nước ta quan tâm nhất?
A. Kiềm chế sự gia tăng dân số
B. Xóa đói, giảm nghèo.
C. Giải quyết việc làm.
D. Phòng, chống tệ nạn xã hội.
Câu 97: Luật chống "bạo lực gia đình" của nước ta có hiệu lực thi hành từ thời gian nào?
A. 02/08/2008. B. 02/07/2008.
C. 01/08/2008. D. 01/07/2008.
Câu 98: Tính đến thời điểm này, pháp luật Việt Nam đã công nhận hôn nhân đồng giới hay chưa?
A. Những người đồng giới có thể chung sống với nhau nhưng Pháp luật sẽ không xử lý khi có tranh chấp xảy ra giữa họ.
B. Nghiêm cấm kết hôn đồng giới và kỳ thị những người đồng giới.
C. Nghiêm cấm kết hôn đồng giới.
D. Nhà nước đã thừa nhận hôn nhân giữa những người đồng giới và bảo vệ họ trước pháp luật khi có tranh chấp xảy ra.
Câu 99: Công dân có quyền học bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau là thể hiện:
A. quyền học bất cứ ngành nghề nào của công dân.
B. quyền học không hạn chế của công dân.
C. quyền học thường xuyên, học suốt đời.
D. quyền được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 100: Trong quá trình tổ chức kinh doanh, ông H đã cùng với bạn bè của mình góp vốn để mở công ty cổ phần. Việc làm của ông H thể hiện nội dung nào trong bình đẳng về kinh doanh?
A. Tự do mở rộng quy mô và ngành nghề kinh doanh
B. Tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh
C. Tự chủ đăng ký kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.
D. Tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả cạnh tranh.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
81. C 82. B 83. B 84. D 85. A 86. B 87. C 88. B 89. D 90. B |
91. A 92. C 93. C 94. A 95. D 96. A 97. D 98. A 99. C 100. B |
101. D 102. D 103. A 104. A 105. A 106. C 107. D 108. C 109. A 110. B |
111. B 112. C 113. D 114. C 115. D 116. D 117. C 118. A 119. B 120. B |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Hòa Vang. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Trường Tộ
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Trần Nhân Tông
Chúc các em học tập tốt!


