YOMEDIA

Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Trần Nhân Tông

Tải về
 
NONE

Mời các em cùng tham khảo tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Trần Nhân Tông do HOC247 biên soạn dưới đây. Tài liệu tổng hợp các đề thi khác nhau kèm đáp án để giúp các em ôn tập và rèn luyện kĩ năng giải đề, chuẩn bị thật tốt cho kì thi THPT QG sắp tới. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp ích cho các em trong quá trình học tập. Chúc các em học tập tốt!

ATNETWORK

TRƯỜNG THPT

TRẦN NHÂN TÔNG

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD

Năm học: 2021 - 2022

Thời gian: 50 phút

1. Đề số 1

Câu 81: Ý kiến nào sau đây là đúng khi nói về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo ở nước ta hiện nay?

A. Bất cứ tôn giáo nào trên đất nước ta đều có quyền và nghĩa vụ như nhau.

B. Tất cả các nơi thờ tự, hoạt động tôn giáo đều được pháp luật bảo hộ.

C. Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều được hoạt động theo quy định của pháp luật.

D. Các tôn giáo có quyền hoạt động theo quy định của tôn giáo mình bất cứ khi nào.

Câu 82: Khi phát hiện con gái mình có dấu hiệu bị xâm hại bởi một đối tượng gần nhà, chị M đã gửi đơn tố cáo lên cơ quan công an thành phố. Trong trường hợp này, pháp luật thể hiện vai trò nào dưới đây?

A. Phương tiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

B. Phương tiện để nhà nước quản lí xã hội.

C. Phương tiện bảo vệ quyền và tài sản của công dân.

D. Phương tiện để nhà nước phát huy quyền lực.

Câu 83: Người có thu nhập cao chủ động nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật là

A. tuân thủ pháp luật.

B. thi hành pháp luật.

C. áp dụng pháp luật.

D. sử dụng pháp luật.

Câu 84: Ông A giám đốc bệnh viện X cùng chị L trưởng phòng tài vụ đặt mua hai máy chạy thận nhân tạo thế hệ mới nhất do anh N phân phối. Khi bàn giao, anh D kỹ thuật viên phát hiện số máy này không đảm bảo chất lượng như hợp đồng đã kí kết nên từ chối nhận và báo cáo toàn bộ sự việc với ông A. Nhưng theo chỉ đạo của ông A, chị L vẫn yêu cầu anh S là bảo vệ chuyển toàn bộ số máy này vào khoa chạy thận của bệnh viện. Trong lần đầu tiên sử dụng máy chạy thận nhân tạo này đã có bốn bệnh nhân bị sốc và một người chết. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?

A. Ông A, anh N và anh S.

B. Ông A, anh N và anh D.

C. Chị L, anh N, anh S và ông A.

D. Chị L, ông A và anh N.

Câu 85: Trên cơ sở quy định pháp luật về trật tự an toàn đô thị, chính quyền thành phố đã yêu cầu người dân không được kinh doanh lấn chiếm vỉa hè. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây ?

A. Là hình thức xử phạt người vi phạm.

B. Là phương tiện để Nhà nước quản lý xã hội.

C. Là phương tiện để đảm bảo trật tự thành phố.

D. Là công cụ quản lý thành phố hữu hiệu.

Câu 86: Trong buổi hội diễn văn nghệ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú X, các học sinh đều được khuyến khích mặc trang phục truyền thống, biểu diễn các bài hát và điệu múa đặc sắc của dân tộc mình. Việc làm đó thể hiện:

A. bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực văn hóa.

B. bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực giáo dục.

C. thể hiện tình đoàn kết giữa các dân tộc.

D. phát huy bản sắc văn hóa của các dân tộc.

Câu 87: Biểu hiện của bình đẳng trong hôn nhân là

A. người chồng có nghĩa vụ đảm bảo kinh tế đầy đủ cho gia đình.

B. vợ, chồng bình đẳng, có quyền và nghĩa vụ đối với tài sản riêng.

C. vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc lựa chọn nơi cư trú.

D. người vợ phải có nghĩa vụ chăm sóc con lúc ốm đau.

Câu 88: Những người xử sự không đúng với quy định của pháp luật sẽ bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải tuân theo là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính kỉ luật nghiêm minh.

B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

D. Tính quy phạm phổ biến.

Câu 89: Nội dung nào sau đây không đúng về quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Tạo cơ sở để vợ, chồng củng cố tình yêu lâu dài.

B. Là cơ sở đảm bảo được sự bền vững của hạnh phúc gia đình.

C. Là cơ sở để xây dựng một gia đình hạnh phúc.

D. Là cơ sở để khắc phục tình trạng tảo hôn hiện nay.

Câu 90: Nội dung nào dưới đây là đặc trưng cơ bản của pháp luật?

A. Tính quy tắc bắt buộc.

B. Tính quy phạm phổ biến.

C. Tính quy định và ràng buộc.

D. Tính quyền lực và phổ biến.

Câu 91: Những hành vi phạm tội gây nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự là vi phạm pháp luật

A. Dân sự.

B. Hành chính.

C. Kỉ luật.

D. Hình sự.

Câu 92: Theo quy định của pháp luật, việc bắt và giam giữ người chỉ được tiến hành khi có quyết định của

A. Ủy ban nhân nhân.

B. Tổ chức xã hội.

C. Tòa án và Viện kiểm sát.

D. Cơ quan công an.

Câu 93: Phản ứng về việc anh S tự ý bán chiếc xe máy của hai vợ chồng để tham gia cá cược bóng đá trên mạng, thấy vậy vợ anh là chị H đã nói chuyện với anh S mà không được nên bỏ về nhà mẹ đẻ. Mặc dù chưa hiểu đầu đuôi câu chuyện nhưng bà M là mẹ anh S đã sang tận nhà bố mẹ đẻ chị H xúc phạm chị và thông gia, đồng thời ép anh S bỏ vợ. Khi biết chị H buộc phải đồng ý ly hôn, anh trai chị H là P đã đến nhà bà M gây rối nên bị chị Q con gái bà M đuổi về. Những ai dưới đây không vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Vợ chồng anh S và bà M.

B. Chỉ mình anh S.

C. Chỉ mình bà M.

D. Anh P và chị Q.

Câu 94: Theo quy định của pháp luật, hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. Truy tìm tội phạm.

B. Theo dõi nạn nhân.

C. Bắt cóc trẻ em.

D. Đe dọa giết người.

Câu 95: Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ti S và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng. Giám đốc đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Trong trường hợp trên ông giám đốc đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong lao động?

A. Giải quyết việc làm.

B. Giao kết hợp đồng lao động.

C. Thay đổi tuyển dụng lao động.

D. Thực hiện quyền lao động.

Câu 96: K và Q (học sinh lớp 12) cùng nhau đi xe máy điện đến trường. K vừa điều khiển xe vừa sử dụng thiết bị âm thanh để nghe nhạc, Q ngồi sau không đội mũ bảo hiểm. Do sợ chậm học, K đã phóng nhanh nên tông vào anh B đi xe máy cùng chiều và em X (12 tuổi) đi xe đạp lao từ trong ngõ ra mà không quan sát, làm cho anh B ngã, xe máy của anh bị vỡ nhiều mảnh. Trong trường hợp này, những những chủ thể nào dưới đây bị xử phạt vi phạm hành chính vừa chịu trách nhiệm dân sự?

A. K, Q và em X.

B. K và Q.

C. Anh B và em X.

D. K và em X.

Câu 97: Hiện nay trên các tuyến phố, các cửa hàng ở thành phố X có các chương trình giảm giá, khuyến mãi từ 50% đến 70% nhiều mặt hàng. Các cửa hàng đó đã vận dụng nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

A. Giá cả tăng cung tăng.

B. Giá cả ảnh hưởng tới cung cầu.

C. Cung cầu ảnh hưởng tới giá cả.

D. Giá cả giảm cầu tăng.

Câu 98: Nội dung nào sau đây không thể hiện quyền bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong kinh doanh?

A. Được khuyến khích, phát triển lâu dài.

B. Được hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.

C. Được Nhà nước ưu đãi trong phát triển.

D. Được chủ động mở rộng quy mô kinh doanh.

Câu 99: Để giảm bớt chi phí trong quá trình sản xuất và tăng lợi nhuận, công ti Y đã thuê một số lái xe vận chuyển rác thải chưa qua xử lí đi tiêu hủy làm ảnh hưởng đến nguồn nước của thành phố. Công ti Y đã không thực hiện nghĩa vụ nào của người sản xuất kinh doanh?

A. Bảo vệ môi trường.

B. Bảo vệ người tiêu dùng.

C. Bảo vệ người lao động.

D. Nâng cao sức cạnh tranh.

Câu 100: Sau khi bị cảnh sát giao thông xử phạt hành chính về lỗi vượt đèn đỏ và không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy điện, N đến kho bạc để nạp tiền theo quyết định xử phạt của cảnh sát giao thông. Trong trường hợp này N đã

A. khắc phục hậu quả về hành vi của mình.

B. chịu thiệt hại về vi phạm của mình.

C. bồi thường thiệt hại về vi phạm của mình.

D. thực hiện nghĩa vụ pháp lí của mình.

Câu 101: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng

A. quyền lực nhà nước.

B. cơ quan nhà nước.

C. sức mạnh nhà nước.

D. quyền lực tập thể.

Câu 102: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật

A. phù hợp với thực tiễn của đời sống xã hội.

B. bắt nguồn từ lợi ích của mọi người trong xã hội.

C. bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.

D. phù hợp với ý chí của một số ít người trong xã hội.

Câu 103: Ba cơ sở kinh doanh thực phẩm tươi sống của bà Y, bà D và ông P cùng xả chất thải chưa qua xử lí gây ô nhiễm môi trường. Là người nhà của bà D và đã nhận tiền trước của ông P nên khi cùng đoàn kiểm tra đến xử lí vi phạm của ba cơ sở kinh doanh trên, ông N trưởng đoàn chỉ lập biên bản nhắc nhở đối với cơ sở kinh doanh của bà D và ông P và xử phạt bà Y. Bà Y thắc mắc và gửi đơn lên ông T giám đốc cơ quan ông N để giải quyết. Những ai đã thực hiện sai quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ?

A. Ông T, bà D, bà Y.

B. Ông P, bà D, bà Y.

C. Bà D, ông P và ông N.

D. Bà Y, ông P và ông T.

Câu 104: Bình đẳng giữa các tôn giáo là

A. đảm bảo trật tự và an toàn xã hội trên các lĩnh vực.

B. chống mọi bất hòa giữa mọi công dân trong nước.

C. thực hiện chính sách hòa bình, hợp tác cùng phát triển.

D. tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Câu 105: Toà án nhân dân huyện P ra quyết định phân chia tài sản thừa kế của ông K để lại. Theo đó, mỗi người con không phân biệt trai, gái đều được hưởng phần tài sản bằng nhau. Quyết định của tòa án nhân dân huyện P thể hiện công dân bình đẳng trước pháp luật ở nội dung nào dưới đây?

A. Hưởng quyền.

B. Thực hiện nghĩa vụ.

C. Phân chia tài sản.

D. Chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 106: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong cơ quan quyền lực Nhà nước thể hiện

A. quyền bình đẳng giữa mọi người.

B. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.

C. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.

D. quyền bình đẳng giữa mọi công dân.

Câu 107: Trong năm qua chị em bạn A đã tích trữ được một khoản tiền 22 triệu đồng, do chưa có nhu cầu dùng đến và để chuẩn bị cho năm học tới nên bạn A muốn cất trữ. Vậy bạn A làm cách nào sau đây để có hiệu quả cao nhất?

A. Gửi tiền tiết kiệm.

B. Mua đồ dự trữ.

C. Mua vàng để cất.

D. Cất tiền trong tủ.

Câu 108: Anh G, anh B và một nhóm công nhân khác đi làm muộn 10 phút nên bị bảo vệ xí nghiệp X không cho vào. Xin mãi không được, anh B đã có lời lẽ xúc phạm bảo vệ nên hai bên to tiếng với nhau. Một lúc sau anh B gọi anh T đến phá cổng xông vào đánh bảo vệ phải đi cấp cứu. Thấy thế, anh Y đại diện phòng quản lí lao động công ti mời mọi người vào để giải quyết sự việc xảy ra. Những ai đã vi phạm kỉ luật?

A. Anh G, anh B và nhóm công nhân.

B. Nhóm công nhân và bảo vệ.

C. Anh G, anh B và anh T.

D. Anh B, anh T và bảo vệ.

Câu 109: Anh M và anh Q cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh. Biết hồ sơ của mình chưa đủ điều kiện theo quy định, anh M đã nhờ ông C là người nhà đang làm việc trong cơ quan cấp giấy phép kinh doanh. Ông C đã chỉ đạo chị S nhân viên của mình làm giả một số giây tờ để hoàn thiện hồ sơ rồi cấp giấy phép kinh doanh cho anh M. Thấy anh M được cấp phép kinh doanh mà hồ sơ của mình đủ điều kiện nhưng lại chưa được cấp giấy phép, anh Q đã loan tin anh M chuyên bán hàng kém chất lượng. Những ai sau đây vi phạm quyền bình đẳng trong kinh doanh?

A. Anh M, ông C và anh Q.

B. Ông C, chị S và anh Q.

C. Anh M, ông C, chị S và anh Q.

D. Anh M, ông C và chị S.

Câu 110: Trong đợt dịch tả lợn châu Phi vừa xảy ra tại địa phương Q, các đàn lợn nhiễm bệnh đã được tiêu hủy. Khi phát hiện ra một gia đình vẫn bán thịt lợn nhiễm bệnh ra thị trường, T đã báo với cơ quan chức năng để xử lí. Trong trường hợp này T đã thực hiện pháp luật với hình thức nào dưới đây?

A. Áp dụng pháp luật.

B. Tuân thủ pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.

D. Thi hành pháp luật.

Câu 111: K là học sinh lớp 12, vì nghiện chơi điện tử nên thường xuyên trốn học. Biết được điều này, bố của K rất tức giận đã đánh và cấm em ra khỏi nhà. K giận nên đã lấy trộm của mẹ 8 triệu đồng và rủ A cùng bỏ đi. A đi kể chuyện của K cho T nghe. Lòng tham nổi lên T đã rủ H, N đã tìm cách bắt, nhốt K vào căn nhà bỏ hoang, chiếm đoạt số tiền trên và bỏ đi. Ngày hôm sau nhờ sự giúp đỡ của người dân đi ngang qua mà K mới được ra ngoài. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?

A. T, H và N.

B. Bố K, T và H.

C. A, T và H.

D. Bố K, T và N.

Câu 112: Mọi người đều có quyền kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là biểu hiện công dân bình đẳng về

A. trách nhiệm trong kinh doanh.

B. trách nhiệm trong phát triển kinh tế.

C. quyền và nghĩa vụ trong phát triển kinh tế.

D. quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.

Câu 113: Anh A bị bệnh tâm thần, trong lúc không làm chủ được hành vi, anh A đã dùng dao làm chị B bị thương. Hành động của anh A

A. chưa phù hợp với đạo đức.

B. không vi phạm pháp luật.

C. là vi phạm pháp luật.

D. bị xã hội lên án.

Câu 114: Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức thuộc khái niệm nào sau đây?

A. Thực hiện pháp luật.

B. Xây dựng pháp luật.

C. Vi phạm pháp luật.

D. Phổ biến pháp luật.

Câu 115: Việc đưa ra xét xử những vụ án tham nhũng ở nước ta hiện nay không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, có chức vụ gì, là thể hiện công dân bình đẳng về

A. quyền và nghĩa vụ.

B. tuân thủ pháp luật.

C. trách nhiệm pháp lí.

D. thực hiện pháp luật.

Câu 116: H đang đi xe máy thì gặp K là người quen xin đi nhờ. H dừng xe lại và đèo K đi cùng. Đi được một lúc H rủ K cùng vào quán uống nước, vừa vào quán K lại gặp D và T là bạn cùng học phổ thông. Đang ngồi nói chuyện, lợi dụng anh H đi rửa tay và xe đang mở khóa, K liền rủ D lên xe máy phóng đi bán lấy tiền tiêu xài. Khi rửa tay ra, anh H liền hỏi chủ quán về anh K và D, T cùng chiếc xe của mình thì chủ quán tưởng chiếc xe của anh K. Trong trường hợp này những ai đã vi phạm pháp luật hình sự?

A. Anh D và chủ quán.

B. Anh K và anh D.

C. Anh D và anh T.

D. Anh K và anh H.

Câu 117: V đi làm về thì nhìn thấy bố mình là Đ mặt mày bị thâm tím. V hỏi ông Đ thì được biết, do bực tức vì bị mất trộm gà nên khi nhìn thấy ông Đ mua gà đem về nhà, T tưởng đó là gà của nhà mình bị ông Đ bắt trộm nên T đã lao vào đấm, đánh ông Đ. Nghe thấy vậy, V cùng em trai của mình là S cầm gậy tre sang nhà T để hỏi chuyện. Thấy ồn ào ngoài cửa nhà mình, bà B cùng con gái ra xem thế nào thì bị S đánh bị thương ở đầu và phải đi cấp cứu. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?

A. Bà B và ông Đ.

B. Anh T và  anh S.

C. Anh S và anh V.

D. Ông Đ và anh V.

Câu 118: Nguyên tắc nào dưới đây công dân cần phải thực hiện khi tham gia giao kết hợp đồng lao động?

A. Tự nguyện, dân chủ, tiến bộ.

B. Tự do, trực tiếp, bình đẳng.

C. Tự giác, trách nhiệm, dân chủ.

D. Tự do, tự nguyện, bình đẳng.

Câu 119: Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân thể hiện ở sự lãnh đạo của

A. một số người có quyền lực.

B. tầng lớp giàu có.

C. nhân dân lao động.

D. Đảng cộng sản.

Câu 120: Hàng hóa là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua

A. quá trình lưu thông.

B. trao đổi, mua bán.

C. phân phối, sử dụng.

D. sản xuất, tiêu dùng.

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1

81

C

91

D

101

A

111

A

82

A

92

C

102

C

112

D

83

B

93

D

103

C

113

B

84

D

94

C

104

D

114

A

85

B

95

B

105

A

115

C

86

A

96

B

106

C

116

B

87

C

97

D

107

A

117

B

88

B

98

C

108

A

118

D

89

D

99

A

109

A

119

D

90

B

100

D

110

C

120

B

2. Đề số 2

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG- ĐỀ 02

Câu 81. Học sinh điều khiển xe mô tô đến trường không đội mũ bảo hiểm là vi phạm

A. công vụ.                     B. dân sự.                    C. hành chính.                 D. quy chế.

Câu 82. Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ

A. tất cả các nghi lễ tôn giáo.                            B. quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

C. địa vị xã hội của toàn dân.                            D. mọi tập quán của vùng miền.

Câu 83. Những người có tài năng được tạo mọi điều kiện để làm việc và cống hiến cho đất nước là nội dung quyền được

A. phán quyết.                 B. phát triển.                C. chỉ định.                    D. giám sát.

Câu 84. Công dân không làm những điều mà pháp luật cấm là

A. tuân thủ pháp luật.                                        B. vận dụng chính sách.

C. thực hiện chính sách.                                    D. sử dụng pháp luật.

Câu 85. Theo quy định của pháp luật, công dân thể hiện ý chí và nguyện vọng của mình thông qua đại biểu đại diện bằng hình thức thực hiện quyền

A. kiểm tra, giám sát.                                        B. quản lý nhà nước.

C. khiếu nại, tố cáo.                                           D. bầu cử, ứng cử.

Câu 86. Công dân được tự do tìm kiếm việc làm là thực hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. tín ngưỡng.                                                    B. lao động.

C. truyền thông.                                                  D. kinh doanh.

Câu 87. Công dân dù ở địa vị nào, làm bất cứ nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

A. pháp lí.                  B. bồi thường.                   C. cải chính.                   D. hòa giải.

Câu 88. Công dân đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình là thực hiện quyền

A. tố cáo.                   B. phản biện.                     C. thẩm định.                  D. khiếu nại.

Câu 89. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân quy định việc bắt và giam, giữ người chỉ được thực hiện khi có quyết định hoặc phê chuẩn của

A. Viện Kiểm sát.                                                  B. Tổng thanh tra.

C. Ủy ban nhân dân.                                              D. Hội đồng nhân dân.

Câu 90. Học sinh tham gia các hoạt động "Vì biển đảo quê hương" là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về

A. xử lí truyền thông.                                            B. quốc phòng, an ninh.

C. quy trình hội nhập.                                            D. điều phối nhân lực.

Câu 91. Những tác phẩm, công trình khoa học của công dân đã đăng kí bản quyền được Nhà nước và pháp luật

A. chuyển nhượng.          B. chuyển giao.             C. bảo mật.              D. bảo vệ.

Câu 92. Mọi công dân đều được học ở các trường cao đẳng, đại học thông qua tuyển sinh là thể hiện nội dung quyền học

A. liên thông.                  B. không hạn chế.         C. trực tuyến.           D. theo chỉ định.

Câu 93. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân không được thực hiện theo cơ chế

A. dân biết.                                                           B. dân bàn.

C. dân kiểm tra.                                                    D. dân quản lí.

Câu 94. Vợ chồng tôn trọng, giữ gìn danh dự, uy tín của nhau là thể hiện nội dung quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong quan hệ

A. phụ thuộc.                 B. một chiều.                  C. nhân thân.            D. tài sản.

Câu 95. Học sinh có hành vi xúc phạm bạn bè nhằm hạ uy tín của người đó là xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về

A. quan hệ đa phương.                                          B. sở thích riêng biệt.

C. nhu cầu cá nhân.                                               D. danh dự, nhân phẩm.

Câu 96. Nhà nước luôn quan tâm hỗ trợ vốn đối với vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn là thể hiện nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc về

A. tín ngưỡng.                                                      B. tôn giáo

C. truyền thống.                                                   D. kinh tế.

Câu 97. Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để

A. dập tắt vụ hỏa hoạn.                                       B. thăm dò tin tức nội bộ.

C. tiếp thị sản phẩm đa cấp.                                D. tìm đồ đạc bị mất trộm.

Câu 98. Lực lượng nào dưới đây giữ vai trò nòng cốt trong công tác củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia?

A. Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

B. Quân đội nhân dân và thanh niên xung kích.

C. Quần chúng nhân dân và Công an nhân dân.

D. Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.

Câu 99. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền học tập của công dân?

A. Học từ thấp đến cao.

B. Học bất cứ ngành, nghề nào phù hợp.

C. Học bằng nhiều hình thức khác nhau.

D. Học theo sự ủy quyền.

Câu 100. Theo quy định của pháp luật, mọi doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ

A. tuyển dụng chuyên gia cao cấp,

B. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên.

C. kinh doanh đúng ngành nghề đăng ký.

D. tham gia xây nhà tình nghĩa.

Câu 101. Công dân được thực hiện quyền bầu cử trong trường hợp đang

A. bị tước quyền công dân.

B. công tác ngoài hải đảo.

C. mất năng lực hành vi dân sự.

D. chấp hành hình phạt tù.

Câu 102. Một trong những đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính

A. bảo mật nội bộ.

B. bao quát, định hướng tổng thể.

C. chuyên chế độc quyền.

D. xác định chặt chẽ về mặt hình thức.

Câu 103. Mọi công dân đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được ứng cử vào Hội đồng nhân dân các cấp là thể hiện bình đẳng về

A. trách nhiệm.               B. quyền.                 C. nghĩa vụ.               D. bổn phận.

Câu 104. Khi lấn chiếm một phần đất lưu không để xây nhà ở, công dân phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Kỉ luật.                  B. Công vụ.                 C. Hành chính.                D. Hình sự.

Câu 105. Sau khi tập thơ của anh A được nhà xuất bản X phát hành, cho rằng anh A có hành vi vi phạm bản quyền nên chị B đã làm đơn tố cáo, Khi cơ quan chức năng chưa đưa ra quyết định chính thức, anh A vẫn được hưởng quyền nào dưới đây của công dân?

A. Sở hữu công nghiệp.                                       B. Chuyển giao công nghệ.

C. Sáng chế.                                                         D. Tác giả.

Câu 106. Mặc dù bị bạn xấu dụ dỗ, lôi kéo nhiều lần nhưng học sinh N vẫn cương quyết không tham gia cổ vũ đua xe. Học sinh N đã thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật.                                          B. Thi hành pháp luật.

C. Sử dụng pháp luật.                                           D. Áp dụng pháp luật.

Câu 107. Trong hội nghị tổng kết cuối năm, một số người dân xã S đã yêu cầu kế toán xã giải trình về khoản thu, chi quỹ "Đền ơn đáp nghĩa". Người dân xã S đã thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội theo cơ chế nào dưới đây?

A. Dân bàn và quyết định.

B. Dân hiểu và đồng tình.

C. Dân thảo luận và góp ý kiến.

D. Dân giám sát và kiểm tra.

Câu 108. D cùng các bạn đá bóng, không may quả bóng bay vào sân nhà anh M làm vỡ bể cá cảnh. Tức giận, anh M đuổi đánh cả nhóm, do chạy chậm nên D bị anh M bắt giữ và giam trong nhà kho của anh hai ngày. Anh M đã vi phạm quyền nào dưới đây của công dân?

A. Được pháp luật bảo hộ về tài sản.

B. Được pháp luật bảo hộ về quan điểm.

C. Bất khả xâm phạm về chỗ ở.

D. Bất khả xâm phạm về thân thể.

Câu 109. Phát hiện khách sạn 2 không đảm bảo an toàn cháy nổ, anh T dọa sẽ làm đơn tố cáo. Bực tức, giám đốc cùng nhân viên khách sạn tìm cách khống chế và nhốt anh T trong tầng hầm ba ngày khiến anh bị hoảng loạn tinh thần. Giám đốc khách sạn Z phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hình sự.                 B. Dân sự.                 C. Quản thúc                    D. Cảnh cáo.

Câu 110. Phát hiện anh C đã tung tin đồn thất thiệt về chị T trên mạng xã hội nên chị B kể lại việc này với chị T. Sau khi yêu cầu anh C gỡ bỏ thông tin sai lệch về mình không được, chị T rất bực mình. Thương bạn, chị B đã tung tin cả nhà anh C nhiễm HIV khiến gia đình anh C bị kì thị còn anh C bị trầm cảm. Chị B đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?

A. Kỉ luật.                     B. Dân sự.                  C. Hành chính.                   D. Hình sự.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2

81

C

91

D

101

B

111

A

82

B

92

B

102

D

112

B

83

B

93

D

103

B

113

D

84

A

94

C

104

C

114

D

85

D

95

D

105

D

115

B

86

B

96

D

106

A

116

A

87

A

97

A

107

D

117

B

88

D

98

A

108

D

118

B

89

A

99

D

109

A

119

A

90

B

100

C

110

D

120

A

3. Đề số 3

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG- ĐỀ 03

Câu 1. Nội dung của tất cả các văn bản đều phải phù hợp, không được trái với Hiến pháp là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

B. Tính quy phạm phổ biến

C. Tính phù hợp về mặt nội dung

D. Tính bắt buộc chung

Câu 2. Hệ thống quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội được gọi là

A. Chính sách

B. Pháp luật

C. Chủ trương

D. Văn bản

Câu 3. Pháp luật mang giai cấp vì pháp luật do

A. Nhân dân ban hành

B. Nhà nước ban hành

C. Chính quyền các cấp ban hành

D. Các tổ chức xã hội ban hành

Câu 4. Nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật có nghĩa là Nhà nước ban hành pháp luật và

A. Tổ chức thực hiện pháp luật

B. Xây dựng chủ trương, chính sách

C. Xây dựng kế hoạch phát triển đất nước

D. Tổ chức thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân

Câu 5. Ông K kinh doanh có hiệu quả nhưng kẻ khai lợi nhuận trước thuế thiếu trung thực để giảm bớt tiền thuế phải nộp làm thất thu lớn cho ngân sách nhà nước. Trên cơ sở pháp luật, Tòa án đã xử phạt và Nhà nước thu được số tiền thuế phải nộp từ ông K. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò gì dưới đây?

A. Là phương tiện để Nhà nước thu thuế của người vi phạm

B. Là phương tiện để Nhà nước quản lí xã hội

C. Là công cụ phát triển kinh tế - xã hội

D. Là công cụ để Tòa án xử phạt người vi phạm

Câu 6. Thực hiện pháp luật là hành vi

A. Thiện chí của cá nhân, tổ chức

B. Hợp pháp của cá nhân, tổ chức

C. Tự nguyện của mọi người

D. Dân chủ trong xã hội

Câu 7. Vi phạm pháp luật là hành vi

A. Trái thuần phong mĩ tục

B. Trái pháp luật

C. Trái đạo đức xã hội

D. Trái nội quy của tập thể

Câu 8. Hành vi trái pháp luật là hành vi xâm phạm, gây thiệt hại cho

A. Các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ

B. Các quan hệ chính trị của Nhà nước

C. Lợi ích của tổ chức, cá nhân

D. Các hoạt động của tổ chức, cá nhân

Câu 9. Trách nhiệm pháp lí và nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi nào dưới đây của mình?

A. Không cẩn thận

B. Vi phạm pháp luật

C. Thiếu suy nghĩ

D. Thiếu kế hoạch

Câu 10. Năng lực pháp lí là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật, có thể

A. Nhận thức và điều khiển được hành vi của mình

B. Hiểu được hành vi của mình

C. Nhận thức và đồng ý với hành vi của mình

D. Có kiến thức về lĩnh vực mình làm

Câu 11. Anh A báo cho cơ quan chức năng biết về việc người hàng xóm thường xuyên tổ chức đánh bạc ăn tiền tại nhà riêng. Việc làm này của anh A là hình thức thể hiện pháp luật nào dưới đây?

A. Tuân thủ pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Sử dụng pháp luật

D. Áp dụng pháp luật

Câu 12. A vừa điều khiển xe máy vừa nghe điện thoại và đâm vào xe máy của B làm B bị ngã, xe bị hỏng nhiều chỗ. A đã bị Cảnh sát giao thông phạt tiền và đền bù cho B một số tiền. Trong trường hợp này, A phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?

A. Hình sự và dân sự

B. Dân sự và kỉ luật

C. Kỉ luật và hành chính

D. Hành chính và dân sự

Câu 13. Ngoài việc bình đẳng về hưởng quyền, công đan còn bình đẳng trong việc

A. Thực hiện nghĩa vụ

B. Thực hiện trách nhiệm

C. Thực hiện công việc chung

D. Thực hiện nhu cầu riêng

Câu 14. Nội dung nào dưới đây không phải là bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?

A. Bình đẳng giữa những người trong họ hàng

B. Bình đẳng giữa vợ và chồng

C. Bình đẳng giữa cha mẹ và con

D. Bình đẳng giữa anh, chị, em

Câu 15. Mọi doanh nghiệp đều bình đẳng về chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và kí kết hợp đồng là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong kinh doanh

B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường

C. Bình đẳng trong tìm kiếm khách hàng

D. Bình đẳng trong quản lí kinh doanh

Câu 16. Vợ chồng tạo điều kiện cho nhau phát triển về mọi mặt là thể hiện sự bình đẳng trong

A. Quan hệ tài sản

B. Quan hệ nhân thân

C. Quan hệ chính trị

D. Quan hệ xã hội

Câu 17. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh là biểu hiện bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Quyền bình đẳng trong lĩnh vực xã hội

B. Quyền bình đẳng trong kinh doanh

C. Quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình

D. Quyền bình đẳng trong lao động

Câu 18. Anh A và anh B giao kết hợp đồng lao động về việc trồng cây cần sa trong nhà. VIệc giao kết này đã vi phạm nguyên tắc nào dưới đây?

A. Tự do, tự nguyện

B. Bình đẳng

C. Không trái pháp luật và thỏa ước lao động tập thể

D. Giao kết trực tiếp

Câu 19. Trong gia đình bác A, mọi người đều thực hiện nghĩa vụ cùng nhau chăm lo đời sống chung của gia đình. Điều này thể hiện

A. Bình đẳng giữa các thế hệ trong gia đình

B. Nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình

C. Bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình

D. Trách nhiệm của cha mẹ và các con

Câu 20. Nhà nước quan tâm hơn đến phát triển kinh tế ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số là biểu hiện

A. Sự quan tâm giữa các vùng miền

B. Bình đẳng giữa các dân tộc về phát triển xã hội

C. Bình đẳng giữa các dân tộc trong lĩnh vực kinh tế

D. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.

Câu 21. Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?

A. Bình đẳng giữa các dân tộc

B. Bình đẳng giữa các địa phương

C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư

D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội

Câu 22. Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân?

A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể

B. Quyền được bảo đảm an toàn trong cuộc sống

C. Quyền tự do cá nhân

D. Quyền được đảm bảo tính mạng

Câu 23. Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây?

A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết

B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội

C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm

D. Bắt người đang trong thời gian thi hành án

Câu 24. Pháp luật quy định quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nhằm mục đích nào dưới đây?

A. Bảo đảm an toàn về thân thể cho công dân

B. Ngăn chặn mọi hành vi bắt giữ người tùy tiện

C. Bảo đảm trật tự, an toàn xã hội

D. Bảo đảm quyền tự do đi lại của công dân

Câu 25. Khi nào thì được xem tin nhắn trên điện thoại của bản thân?

A. Đã là bạn thân thì có thể tự ý xem

B. Chỉ được xem nếu bạn đồng ý

C. Khi người lớn đồng ý thì có quyền xem

D. Bạn đã đồng ý thì mình có thể xem hết cả các tin nhắn khác

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

A

B

B

A

B

B

B

A

B

A

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

A

A

B

B

C

C

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

A

A

A

B

B

C

D

B

A

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

B

D

A

C

A

A

B

C

C

4. Đề số 4

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG- ĐỀ 04

Câu 81. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải bị xử lý theo

A. hương ước của làng xã.                                              B. thỏa thuận của cộng đồng.

C. quy định của pháp luật.                                               D. tập tục của địa phương.

Câu 82. Những người phát triển sớm về trí tuệ được học trước tuổi, học vượt lớp là thể hiện nội dung quyền được

A. phán quyết.            B. bình chọn.              C. phủ định.              D. phát triển.

Câu 83. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật đều được tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong

A, tìm kiếm việc làm.                                                        B. lĩnh vực kinh doanh.

C. đào tạo nhân lực.                                                           D. tuyển dụng lao động.

Câu 84. Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo đúng

A. trình tự, thủ tục của pháp luật.                                B. khả năng của người quản lí.

C. nguyện vọng của nhà chức trách.                              D. tính chất, mức độ của vi phạm.

Câu 85. Công dân khi vi phạm pháp luật hình sự phải chấp hành hình phạt theo quyết định của

A, đại biểu nhân dân.                                                    B. Tòa án nhân dân.

C, Ủy ban nhân dân.                                                        D. Hội đồng nhân dân.

Câu 86. Công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội là thực hiện hình thức dân chủ

A. đại diện.                  B. chuyên chế.                   C. trực tiếp.                     D. gián tiếp.

Câu 87. Nhằm phát hiện, ngăn chặn những việc làm trái pháp luật, xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền

A. đề xuất.                                                                     B. kiến nghị.

C. tố cáo.                                                                       D. khiếu nại.

Câu 88. Học thường xuyên, học suốt đời nghĩa là mọi công dân được học bằng

A. nhiều hình thức khác nhau.                                      B. tất cả giáo trình nâng cao.

C. những cách thức thống nhất.                                    D. các phương tiện hiện đại.

Câu 89. Doanh nghiệp không sử dụng lao động nữ vào công việc nặng nhọc, nguy hiểm là thực hiện nội dung quyền bình đẳng

A. trong quy trình đào tạo chuyên gia.                B. giữa mục tiêu và biện pháp kích cầu.

C. trong nội bộ người sử dụng lao động.            D. giữa lao động nam và lao động nữ.

Câu 90. Các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là thực hiện trách nhiệm

A. đạo đức.                   B. cộng đồng.                   C. pháp lí.                     D. gia tộc.

Câu 91. Quyền bầu cử của công dân không được thực hiện theo nguyên tắc

A. công khai                 B. bình đẳng.                    C. phổ thông.                D. trực tiếp.

Câu 92. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng

A. quyền lực nhà nước.                                          B. thể chế chính trị.

C. quy ước cộng đồng.                                           D. sức mạnh tập thể.

Câu 93. Các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyền bình đẳng trong lĩnh vực

A. lao động.                 B. kinh doanh.            C. chính trị.                 D. kinh tế.

Câu 94. Công dân được tự do khám phá khoa học để tạo ra sản phẩm trong các lĩnh vực của đời sống xã hội là thực hiện quyền

A. sáng tạo.                 B. đại diện.                  C. chỉ định.                  D. phán quyết.

Câu 95. Nhà nước cho người nghèo vay vốn ưu đãi để kinh doanh là thực hiện nội dung cơ bản của pháp luật về phát triển các lĩnh vực

A. văn hóa.                  B. xã hội.                     C. hành chính.             D. công vụ.

Câu 96. Việc kiểm soát thự tín, điện thoại, điện tín của người khác chỉ được thực hiện theo

A. yêu cầu của bưu điện.                                           B. kiến nghị của người nhận.

C. quy định của pháp luật.                                         D. đề xuất của người gửi

Câu 97. Ở phạm vi cơ sở, công dân thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội trong trường hợp nào dưới đây?

A. Biểu quyết xây dựng hương ước làng xã.

B. Hoàn thiện Bộ luật Tố tụng Hình sự.

C. Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.

D. Góp ý sửa đổi dự thảo Hiến pháp.

Câu 98. Trường hợp nào dưới đây thể hiện quyền tự do ngôn luận của công dân?

A. Áp đặt quan điểm của cá nhân.

B. Biểu quyết công khai trong hội nghị.

C. Bài xích mọi ý tưởng sáng tạo.

D. Đóng góp ý kiến trong cuộc họp.

Câu 99. Chồng không tạo điều kiện cho vợ đi học nâng cao trình độ chuyên môn là vi phạm quyền bình đẳng hôn nhân và gia đình trong

A. lĩnh vực truyền thông.                                          B. quan hệ nhân thân.

C. phạm vi gia tộc.                                                    D. quy ước cộng đồng.

Câu 100. Nam thanh niên đủ điều kiện theo quy định của pháp luật mà trốn nghĩa vụ quân sự là không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?

A. Thực hiện quy chế.                                               B. Tuân thủ nội quy.

C. Thi hành pháp luật.                                               D. Sử dụng pháp luật.

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4

81

C

91

A

101

C

111

D

82

D

92

A

102

D

112

D

83

B

93

C

103

D

113

B

84

A

94

A

104

B

114

B

85

B

95

B

105

A

115

B

86

C

96

C

106

A

116

A

87

C

97

A

107

D

117

C

88

A

98

D

108

B

118

A

89

D

99

B

109

D

119

A

90

C

100

C

110

B

120

C

5. Đề số 5

ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT TRẦN NHÂN TÔNG- ĐỀ 05

Câu 1. Các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với lợi ích của giai cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?

A. Bản chất xã hội

B. Bản chất giai cấp

C. Bản chất nhân dân

D. Bản chất dân tộc

Câu 2. Pháp luật có tình quyền lực bắt buộc chung, nghĩa là quy định bắt buộc đối với

A. Mọi người từ 18 tuổi trở lên

B. Mọi cá nhân, tổ chức

C. Một số đối tượng cần thiết

D. Mọi cán bộ công chức

Câu 3. Pháp luật phản ánh những nhu cầu, lợi ích của các giai cấp tầng lớp khác nhau trong xã hội là thể hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật

A. Bản chất xã hội

B. Bản chất giai cấp

C. Bản chất nhân dân

D. Bản chất hiện đại

Câu 4. Luật hôn nhân và gia đình quy định nam, nữ khi kết hôn với nhau phải tuân theo điều kiện: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ 18 tuổi trở lên, là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật

A. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức

B. Tính quy phạm phổ biến

C. Tính nhân dân và xã hội

D. Tình quần chúng rộng rãi

Câu 5. Học xong Trung học phổ thông, chị X không học tiếp ở Đại học. Trên cơ sở Luật Doanh nghiệp chị đã làm thủ tục và được cấp giấy phép mở cửa hàng kinh doanh thực phẩm. Trong trường hợp này, pháp luật đã thể hiện vai trò nào dưới đây đối với công dân?

A. Là công cụ chủ yếu của công dân trong kinh doanh

B. Là công cụ hữu hiệu cho người sản xuất kinh doanh

C. Là phương tiện để công dân thực hiện quyền của mình

D. Là phương tiện để công dân đưa ra yêu cầu đối với Nhà nước

Câu 6. Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là

A. Nghi phạm

B. Tội phạm

C. Vi phạm

D. Xâm phạm

Câu 7. Vi phạm pháp luật có dấu hiệu nào dưới đây?

A. Khuyết điểm

B. Lỗi

C. Hạn chế

D. Yếu kém

Câu 8. Giáo dục, răn đe những người khác để họ tránh hoặc kiềm chế việc làm trái luật là một trong các mục đích

A. Của giáo dục pháp luật

B. Của trách nhiệm pháp lí

C. Của thực hiện pháp luật

D. Của vận dụng pháp luật

Câu 9. Trách nhiệm kỉ luật không bao gồm hình thức nào dưới đây?

A. Cảnh cáo

B. Phê bình

C. Chuyển công tác khác

D. Buộc thôi việc

Câu 10. Thực hiện đúng cam kết không có học sinh nào của Trường Trung học phổ thông X đốt pháo trong dịp Tết Nguyên đán. Việc làm này là hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây

A. Sử dụng pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Tuân thủ pháp luật

D. Áp dụng pháp luật

Câu 11. Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ra quyết định xử phạt Nguyễn Văn A 4 năm tù về tội "Sử dụng trái phép chất ma túy". Quyết định của Tòa án là hình thức

A. Sử dụng pháp luật

B. Thi hành pháp luật

C. Áp dụng pháp luật

D. Tuân thủ pháp luật

Câu 12. Khi đi công tác Malaysia, Nguyễn Bình T đã giấu để mang theo 80.000 USD khi làm thủ tục, số tiền này đã bị hải quan sân bay Tân Sơn Nhất phát hiện. Nguyễn Bình T bị khởi tố với tội danh "Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới". Hành vi của Nguyễn Bình T là loại vi phạm nào?

A. Vi phạm hành chính

B. Vi phạm dân sự

C. Vi phạm kỉ luật

D. Vi phạm hình sự

Câu 13. Mọi người vi phạm pháp luật đều phải xử lí theo quy định của pháp luật thể hiện bình đẳng về

A. Trách nhiệm pháp lí

B. Nghĩa vụ và trách nhiệm

C. Quyền và nghĩa vụ

D. Trách nhiệm

Câu 14. Bác Hồ nói: "Hễ là công dân thì đều có quyền đi bầu cử không chia gái trai, giàu nghèo, tôn giáo, nòi giống, giai cấp, đảng phái". Câu nói của Bác Hồ có nghĩa là công dân bình đẳng về

A. Trách nhiệm với đất nước

B. Quyền của công dân

C. Quyền và nghĩa vụ

D. Trách nhiệm pháp lí

Câu 15. Mọi doanh nghiệp đều tự chủ kinh doanh để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh trạnh là biểu hiện của bình đẳng trong lĩnh vực nào dưới đây?

A. Bình đẳng trong kinh doanh

B. Bình đẳng trong quan hệ thị trường

C. Bình đẳng về tự chịu trách nhiệm

D. Bình đẳng trong điều hành quản lí

Câu 16. Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào dưới đây?

A. Bình đẳng về hưởng lương giữa người lao động giỏi và người lao động kém

B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động

C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động

D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ

Câu 17. Nội dung nào dưới đây là sai quy định về tài sản giữa vợ và chồng?

A. Vợ chồng có quyền có tài sản riêng

B. Tài sản riêng của vợ hoặc chồng phải được chia đôi sau khi li hôn

C. Vợ chồng có quyền ngang nhau về sở hữu tài sản chung

D. Vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau theo quy định của pháp luật

Câu 18. Tài sản nào dưới đây không phải là tài sản riêng của vợ, chồng?

A. Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn

B. Lương hàng tháng vợ, chồng

C. Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng trong thời kì hôn nhân

D. Tài sản được tặng, cho riêng, được thừa kế trong thời kì hôn nhân

Câu 19. Để trực tiếp giao kết hợp đồng lao động, người lao động phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây?

A. Đủ 15 tuổi trở lên và có khả năng lao động

B. Đủ 18 tuổi trở lên và có khả năng lao động

C. Đủ 16 tuổi trở lên và có khả năng lao động

D. Đủ 21 tuổi trở lên và có khả năng lao động

Câu 20. Anh B và chị C yêu nhau và quyết định kết hôn, nhưng bố mẹ chị C không đồng ý và tìm mọi cách cản trở. Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chị C vẫn quyết định kết hôn với anh B. Trường hợp của chị C cho thấy, pháp luật đã có vai trò là phương tiện gì dưới đây của công dân

A. Để bảo vệ quyền riêng tư của công dân

B. Để bảo vệ tình yêu lứa đôi

C. Để công dân thực hiện quyền của mình

D. Để công dân thực hiện sở thích của mình

---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

B

B

A

B

C

B

B

B

B

C

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

C

D

A

C

A

A

B

B

B

C

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

D

A

A

A

B

B

C

D

A

A

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

B

B

C

C

A

A

C

B

B

C

---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Trần Nhân Tông. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.

Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:

Chúc các em học tập tốt!

 

AANETWORK
 

 

YOMEDIA
ATNETWORK
ON