Kì thi THPT QG là một kì thi quan trọng đối với các em học sinh lớp 12, vì vậy HOC247 đã biên soạn và gửi đến các em tài liệu Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Trường Tộ dưới đây. Tài liệu bao gồm các đề thi khác nhau có đáp án, sẽ giúp các em ôn tập kiến thức hiệu quả. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp các em chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em học tập tốt!
|
TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ |
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN GDCD Năm học: 2021 - 2022 Thời gian: 50 phút |
1. Đề số 1
Câu 1: Là học sinh THPT bạn M không nên làm gì khi thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình?
A. Học tập, tìm hiểu để nắm được nội dung các quyền tự do cơ bản của mình.
B. Thực hiện quyền tự do của mình mà không quan tâm tới người khác.
C. Phê phán đấu tranh những việc làm, tư tưởng trái pháp luật.
D. Tự rèn luyện, nâng cao ý thức pháp luật, tự giác tuân thủ pháp luật.
Câu 2: Ở phạm vi cơ sở, dân chủ trực tiếp được thực hiện theo cơ chế
A. dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.
B. trực tiếp, thẳng thắn, thực tế.
C. bình đẳng, công khai.
D. phổ thông, bình đẳng, trực tiếp.
Câu 3: Nghi ngờ ông A lấy trộm điện thoại của mình ông B cùng con trai tự ý vào nhà ông A khám xét, hành vi của bố con ông đã xâm phạm quyền nào sau đây?
A. Quyền sở hữu tài sản riêng.
B. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
C. Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Quyền nhân thân của công dân.
Câu 4: Nhân dân được bàn bạc và quyết định trực tiếp những công việc gắn liền với quyền lợi và nghĩa vụ ở ngay nơi họ sinh sống là thể hiện quyền
A. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
B. bầu cử, ứng cử.
C. tự do ngôn luận.
D. tham gia quản lí gia đình và xã hội.
Câu 5: Tài sản của vợ, chồng được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kì hôn nhân được gọi là tài sản
A. bố mẹ cho con.
B. chung của vợ và chồng.
C. thừa kế của con.
D. riêng của vợ hoặc chồng.
Câu 6: Luật Giáo dục nước ta quy định học tập là
A. quyền và nghĩa vụ của công dân.
B. nghĩa vụ của mọi công dân.
C. quyền của công dân.
D. nghĩa vụ và trách nhiệm của công dân.
Câu 7: Minh học xong Đại học Y, anh sẽ tiếp tục học lên cao học, điều này thể hiện
A. mọi công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào.
B. mọi công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
C. công dân có quyền học không hạn chế.
D. công dân có quyền học thường xuyên, học suốt đời.
Câu 8: Một học sinh lớp 11 (16 tuổi) tham gia giao thông bằng xe gắn máy trên 50cm3 (Có đội mũ bảo hiểm), hành vi này là
A. vi phạm pháp luật vì có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý.
B. không vi phạm vì có đội mũ bảo hiểm theo quy định.
C. vi phạm nội quy nhà trường.
D. không vi phạm pháp luật vì thực hiện quyền tự do đi lại.
Câu 9: Hành vi nào dưới đây không vi phạm pháp luật về quyền tố cáo?
A. Làm sai lệch hồ sơ vụ việc trong quá trình giải quyết tố cáo.
B. Từ chối giải quyết đơn tố cáo không ghi rõ họ, tên của người viết đơn.
C. Tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo.
D. Thiếu trách nhiệm trong giải quyết tố cáo.
Câu 10: Công ty X do làm ăn thua lỗ đã nợ lương và bảo hiểm của người lao động nhiều tháng liền. Công ty X đã vi phạm quyền bình đẳng trong lĩnh vực nào sau đây?
A. Đóng thuế. B. Lao động.
C. Làm ăn D. Kinh doanh.
Câu 11: Em Nguyễn Văn C học lớp 8 đã đạt giải nhất trong cuộc thi bơi ở lứa tuổi học sinh. Em đã được trường thể dục, thể thao của tỉnh mời về đó học tập và rèn luyện. Điều này thể hiện quyền nào sau đây của công dân?
A. Học bất cứ ngành, nghề nào.
B. Học thường xuyên, học suốt đời.
C. Được quyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
D. Được tự do lựa chọn trường học cho mình.
Câu 12: Việc khám xét chỗ ở của công dân phải tuân theo
A. trình tự thủ tục do xã hội quy định.
B. quy định của công an xã.
C. quy định của trưởng thôn.
D. trình tự thủ tục do luật định.
Câu 13: Sau khi kết hôn, chồng chị H yêu cầu chị bỏ đạo thiên chúa để theo đạo phật giống anh. Chồng chị H đã vi phạm quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ nào sau đây?
A. Tài sản. B. Huyết thống.
C. Nhân thân. D. Gia đình.
Câu 14: Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được
A. Mặt trận Tổ quốc giữ gìn.
B. Đảng quản lí.
C. pháp luật bảo hộ.
D. tổ chức tôn giáo bí mật.
Câu 15: Sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động được gọi là
A. bình đẳng trong lao động.
B. nghĩa vụ lao động.
C. hợp đồng lao động.
D. dân chủ trong lao động.
Câu 16: Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc bầu cử?
A. Biểu quyết. B. Bỏ phiếu kín.
C. Phổ thông. D. Bình đẳng.
Câu 17: Quan điểm nào sau đây không đúng khi nói về quyền học tập của công dân?
A. Quyền này không bị phân biệt bởi dân tộc.
B. Học sinh có điều kiện kinh tế tốt sẽ được nhà nước ưu tiên.
C. Công dân có quyền học tập tùy thuộc vào năng khiếu, khả năng.
D. Bình đẳng về cơ hội học tập nghĩa là không bị phân biệt đối xử.
Câu 18: Học tập là
A. quyền của công dân.
B. nghĩa vụ của công dân.
C. trách nhiệm của công dân.
D. quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 19: Thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là việc thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước ở phạm vi
A. cơ sở. B. địa phương.
C. Trung ương. D. cả nước.
Câu 20: Việc làm nào sau đây không phải là quyền tự do ngôn luận?
A. Hỏi thăm bạn bè trong giờ học.
B. Bày tỏ quan điểm ở cuộc họp.
C. Viết bài đăng báo.
D. Phê phán lối sống "lai căng"
Câu 21: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Công an khám nhà của ông B vì phát hiện ông B cất giữ súng để gây án tại nhà.
B. Công an khám nhà dân vào ban đêm và không lập biên bản.
C. Công an khám nhà dân vì có căn cứ chỗ ở đó có chứa tang vật liên quan đến vụ án.
D. Công an khám nhà dân vì phát hiện có tội phạm đang bị truy nã lẩn trốn ở đó.
Câu 22: Trong lúc A đang bận việc riêng thì có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của A ra xem tin nhắn, hành vi này xâm phạm quyền nào sau đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm chỗ ở của công dân.
B. Được đảm bảo an toàn bí mật thư tín, điện thoại.
C. Bất khả xâm phạm về thân thể.
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.
Câu 23: Nội dung nào sau đây không thuộc quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Mọi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong đăng kí kinh doanh.
B. Mọi người có quyền làm việc, tự do lựa chọn việc làm.
C. Mọi loại hình doanh nghiệp đều là bộ phận quan trọng của nền kinh tế.
D. Mọi công dân có quyền tự do lựa chọn loại hình doanh nghiệp.
Câu 24: Thực hiện pháp luật là hành vi của cá nhân, cơ quan, tổ chức lựa chọn cách xử sự phù hợp với
A. điều kiện, hoàn cảnh của mình.
B. đặc điểm kinh tế xã hội của địa phương mình.
C. quy định của pháp luật.
D. phong tục, tập quán của địa phương mình.
Câu 25: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản
A. phối hợp. B. hướng dẫn thực hiện.
C. quy phạm pháp luật. D. liên quan.
Câu 26: Pháp luật là phương tiện để thực hiện đường lối chính trị của
A. giai cấp cách mạng. B. các giai cấp.
C. giai cấp bị thống trị. D. giai cấp cầm quyền.
Câu 27: Chị H bị Giám đốc Công ti kỉ luật với hình thức "chuyển công tác khác". Chị H cho rằng quyết định của Giám đốc là sai pháp luật. Theo em, chị H phải làm gì để thực hiện quyền công dân của mình?
A. Làm đơn tố cáo gửi đến Giám đốc công ti nơi chị làm việc.
B. Làm đơn tố cáo gửi đến Ủy ban nhân dân huyện.
C. Làm đơn khiếu nại gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh.
D. Làm đơn khiếu nại gửi đến Giám đốc công ti nơi chị làm việc.
Câu 28: Vi phạm hành chính là hành vi xâm phạm các quy tắc quản lý
A. nhà nước. B. đất nước.
C. địa phương. D. xã hội.
Câu 29: Mục đích của tố cáo là nhằm
A. phát hiện, ngăn chặn việc làm trái pháp luật.
B. phát hiện, ngăn chặn việc làm nghi ngờ trái pháp luật.
C. khôi phục lại lợi ích của Nhà nước và công dân.
D. phát hiện hành vi sai phạm.
Câu 30: Người nào dưới đây có quyền khiếu nại?
A. Mọi công dân, tổ chức.
B. Người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
C. Người chứng kiến hành vi vi phạm pháp luật.
D. Tổ chức bị ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp.
Câu 31: Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình là
A. nghĩa vụ pháp lý. B. nghĩa vụ công dân.
C. trách nhiệm công dân. D. trách nhiệm pháp lí.
Câu 32: Trong buổi sinh hoạt của lớp 12A cô giáo cho học sinh thảo luận, trao đổi và quyết định cách thức ôn tập để chuẩn bị thi tốt nghiệp. Trong trường hợp này học sinh đã thực hiện quyền dân chủ theo hình thức nào?
A. Tự do. B. Trực tiếp.
C. Gián tiếp. D. Cụ thể.
Câu 33: Sau khi tốt nghiệp THPT, lớp 12A có đến gần 20 bạn đỗ vào Đại học, còn những người khác thì vào Trung cấp chuyên nghiệp, trường dạy nghề, làm việc trong nhà máy hoặc làm kinh doanh. Điều này không phải là bất bình đẳng vì
A. quyền của công dân không bị phân biệt đối xử.
B. quyền và nghĩa vụ của công dân là như nhau.
C. công dân nào cũng được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ
D. quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào khả năng của mỗi người.
Câu 34: Anh B gửi đơn khiếu nại đến UBND tỉnh về quyết định của UBND huyện giải quyết giá bồi thường đất cho anh không đúng. Nhưng đến nay đã hơn 5 tháng mà UBND tỉnh chưa giải quyết, đồng thời cũng chưa trả lời lý do. Theo em, UBND tỉnh chưa giải quyết đơn khiếu nại của anh B là
A. đúng, vì đã nghiên cứu kĩ đơn của anh A nhưng chưa trả lời ngay.
B. đúng, vì có nhiều vấn đề phức tạp nên không thể giải quyết ngay được.
C. trái quy định pháp luật về thời hạn giải quyết khiếu nại.
D. vì những trường hợp khó giải quyết phải có thời gian dài để nghiên cứu.
Câu 35: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm có nghĩa là
A. không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe của người khác.
B. không ai được tự tiện bóc mở, thu giữ, tiêu hủy thư, điện tín của người khác.
C. không ai bị bắt, bị giam giữ khi không có lý do chính đáng.
D. không ai được tùy tiện vào chỗ ở của người khác.
Câu 36: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Câu 37: H đủ điểm để xét vào học trường đại học của quân đội, nhưng vì lịch sử gia đình - nhân thân của bố em nên trường không nhận em vào học. Điều này thể hiện
A. sự phân biệt về quyền học tập.
B. đặc thù quy định của một số trường.
C. sự không công bằng trong giáo dục.
D. sự phân biệt đối xử của nhà trường.
Câu 38: Nội dung nào nào dưới đây thể hiện bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật?
A. Các tôn giáo không cần chịu sự quản lí của Nhà nước.
B. Các tôn giáo có thể xây dựng những khu vực tự trị của mình.
C. Các tôn giáo nếu có hành vi vi phạm pháp luật đều bị Nhà nước xử lí.
D. Các tôn giáo có thể đứng ngoài pháp luật.
Câu 39: Mọi doanh nghiệp có quyền tự chủ đăng kí kinh doanh khi
A. doanh nghiệp muốn mở rộng.
B. có đầy đủ tiềm lực về vốn, cơ sở và nhân sự.
C. Nhà nước mở rộng thị trường.
D. có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
Câu 40: Anh N là người rất gia trưởng và cục tính, mỗi lần có việc gì bực tức là anh ta lại chửi mắng đồng thời đấm đá vào người chị M vợ anh. Trong trường hợp này chị M nên làm gì?
A. Cam chịu vì không muốn "xấu chàng hổ ai"
B. Nhờ sự giúp đỡ của chính quyền địa phương.
C. Mắng, chửi lại.
D. Thuê người xử lý.
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
B |
A |
C |
A |
D |
A |
C |
A |
B |
D |
|
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
|
C |
D |
C |
C |
C |
A |
B |
D |
D |
A |
|
21 |
22 |
23 |
24 |
25 |
26 |
27 |
28 |
29 |
30 |
|
B |
B |
B |
C |
C |
D |
D |
A |
A |
B |
|
31 |
32 |
33 |
34 |
35 |
36 |
37 |
38 |
39 |
40 |
|
D |
B |
D |
C |
A |
A |
B |
C |
D |
B |
2. Đề số 2
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ- ĐỀ 02
Câu 1: Bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở hành vi nào dưới đây?
A. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
B. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
C. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
D. Tìm mọi cách để thu lợi nhuận trong kinh doanh
Câu 2: Nhà hàng F đã tự ý kinh doanh thêm dịch vụ massage, trong khi chỉ đăng kí kinh doanh dịch vụ ăn uống. Nhà hàng F đã vi phạm nội dung nào dưới đây của quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng kí.
B. Tự do lựa chọn ngành, nghề kinh doanh.
C. Tự chủ kinh doanh.
D. Mở rộng thị trường.
Câu 3: Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là bất kì công dân nào khi tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh đều phải
A. đóng thuế đầy đủ và đúng hạn.
B. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
C. sử dụng các dịch vụ bảo hiểm.
D. chuyển giao mọi bí quyết làng nghề.
Câu 4: Để có tiền tiêu sài, bố L bắt L (13 tuổi) phải nghỉ học để vào làm việc tại quán karaoke X. Vì khá là cao ráo và xinh đẹp nên L thường xuyên được ông chủ cho đi tiếp khách và được trả rất nhiều tiền. Một lần L đã bị H ép L sử dụng ma túy. Biết được điều này, bố L đã thuê D đến đập phá nhà H và tung tin quán X chứa chấp gái mại dâm. Hành vi của ai vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Chủ quán X và H
B. L và bố L.
C. Bạn L.
D. Chủ quán X, bố L.
Câu 5: Anh A được cấp giấy phép mở đại lý cung cấp vật liệu xây dựng. Do làm ăn thua lỗ, anh A thường xuyên nộp thuế không đúng thời hạn nên bị cơ quan chức năng đình chỉ hoạt động kinh doanh. Anh A đã phải chịu trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Dân sự.
B. Kỉ luật.
C. Hành chính.
D. Hình sự.
Câu 6: Bà T dựng xe đạp ngoài cửa hàng để mua thức ăn nhưng quên không mang túi xách vào nên đã bị mất. Nghi ngờ em C đang chơi gần đó lấy trộm. Bà T đã chửi bới và rủ chị M xông vào nhà em C để lục soát nên bị chị G - mẹ em C túm tóc và bị bố em C là anh D lấy gậy đánh gãy xương đùi. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Bà T, chị G, anh D, chị M.
B. Chị G, anh D, em C
C. Anh D, chị M.
D. Bà T, chị M.
Câu 7: Anh X và chị Y cùng nộp hồ sơ đăng kí kinh doanh mặt hàng T. Vì có quan hệ tình cảm với chị Y nên anh A lãnh đạo cơ quan chức năng đã yêu cầu chị P nhân viên dưới quyền hủy hồ sơ của anh X. Nghe được thông tin anh X tức giận, thuê D đến phá nhà của anh A. Đồng thời anh X còn thuê bà C tung tin chị Y có quan hệ bất chính với anh A. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Anh X.
B. Anh X, bà C .
C. Anh A, chị Y, chị P.
D. Anh X, D
Câu 8: Nghỉ cuối tuần, L rủ H về nhà K chơi. Nhìn nhà K thì bé mà có khu vườn quá rộng, H hỏi K: Sao nhà bạn không làm nhà to ở cho thoải mái? K trả lời: Đất vườn không được làm nhà bạn ạ. Nghe vậy L chêm vào: Ừ. Quê nhà tớ cũng vậy, hình như chỉ đất thổ cư mới được làm nhà, cậu tớ lấy vợ muốn ra ở riêng mà phải làm đơn đề nghị mãi mới được cho phép làm nhà ở khu vườn của ông bà. H chép miệng: Rắc rối nhỉ. Hỏi: Việc quy định không được làm nhà trên đất vườn trong câu chuyện trên, thể hiện đặc trưng nào của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính giai cấp và xã hội.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính quyền lực bắt buộc chung.
Câu 9: Chị N lãnh đạo cơ quan chức năng tiếp nhận hai bộ hồ sơ xin mở văn phòng công chứng của ông A và ông B. Nhận của ông A năm mươi triệu đồng, chị N đã loại hồ sơ đầy đủ của ông B theo yêu cầu của ông A rồi cùng anh V nhân viên dưới quyền làm giả thêm giấy tờ bổ sung vào hồ sơ và cấp phép cho ông A. Phát hiện anh V được chị N chia tiền để làm việc này, ông B tung tin bịa đặt chị N và anh V có quan hệ tình cảm khiến uy tín của chị N giảm sút. Những ai dưới đây vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Ông A, anh V và chị N.
B. Chị N, anh V và ông B.
C. Ông A, chị N và ông B
D. Ông A, anh V, chị N và ông B
Câu 10: Trong kì nghỉ tết nguyên đán, Đ đã rủ S, P, Q cùng xóm tham gia chơi bài ăn tiền. Biết được tin này, em trai của Đ là T cũng gọi theo các bạn của mình đến cổ vũ. Bị thua khá nhiều, Q đã chơi gian lận nhưng bị T biết được nói cho Đ. Tức tối 2 anh em Đ và T lao vào đánh Q làm Q bị thương nặng, giám định thương tật là 12%. Những ai phải chịu trách nhiệm hình sự?
A. Anh Đ, S, P, Q.
B. Anh Đ, Q.
C. Anh em Đ và T.
D. Anh Q, Đ và T.
Câu 11: Thấy ông K đốt rừng phòng hộ để làm nương rẫy, ông S nhân viên hạt kiểm lâm bắt và giữ ông K tại đơn vị với sự đồng ý của ông M là Hạt trưởng lúc này đang đi công tác xa. Sau ba ngày, chị Q là người dân sống gần đó phát hiện ông K bị giam trong nhà kho của hạt kiểm lâm nên đã báo với cơ quan chức năng. Những ai dưới đây không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Ông K, ông S và chị Q.
B. Ông K và chị Q.
C. Ông K, ông M và ông S.
D. Ông S và chị Q.
Câu 12: Do ghen tuông, D đã lén mở điện thoại của H ra xem và phát hiện H có nhắn tin hẹn gặp với một bạn nữ tên X đang học lớp 11. D đã bực tức bỏ về nhà và gọi điện thoại cho Q bạn học cùng lớp. Khi thấy X đang đi đến nhà vệ sinh, D và Q đã viện cớ bị đau bụng xin thầy giáo ra ngoài. Đến nhà vệ sinh D và Q vội vã lao vào tát và giật tóc và lăng nhục X. T tình cờ nhìn thấy nhưng không lên tiếng, chờ D và Q đi khỏi, lợi dụng lúc X đang choáng đã ép X vào phòng vệ sinh rồi chốt cửa lại. T và Q đã không xâm phạm đến quyền nào dưới đây của công dân?
A. Bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Bảo đảm an toàn về thư tín.
C. Được pháp luật bảo hộ về sức khỏe.
D. Được pháp luật bảo hộ về danh dự.
Câu 13: Đầu giờ làm việc buổi chiều, biết anh B chánh văn phòng bị say rượu nên anh A văn thư sở điện lực X đã thay anh B sang phòng ông C giám đốc trình công văn khẩn. Thấy ông C đang ngủ, anh A ra quán cà phê gặp anh D nhân viên bán bảo hiểm. Vì anh D không đồng ý các điều khoản do anh A yêu cầu nên giữa hai anh đã xảy ra xô xát. Anh E quản lí quán cà phê vào can ngăn, sơ ý đẩy làm anh D ngã gãy tay. Những ai dưới đây vi phạm pháp luật kỉ luật?
A. Anh B, ông C và anh D.
B. Ông C, anh A và anh E.
C. Anh B, anh A và ông C.
D. Anh A, ông C và anh D.
Câu 14: Anh T lái xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đã gây tai nạn làm chị M bị thương, tổn hại sức khỏe là 15% và xe máy bị hỏng nặng. Anh T phải chịu những loại trách nhiệm pháp lí nào dưới đây?
A. Kỉ luật và dân sự.
B. Hình sự và hành chính.
C. Hình sự và dân sự.
D. Dân sự và hành chính.
Câu 15: Những hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm các quan hệ lao động, công vụ nhà nước, do pháp luật lao động và pháp luật hành chính bảo vệ được gọi là vi phạm
A. hành chính.
B. pháp luật lao động.
C. pháp luật hành chính.
D. kỉ luật.
Câu 16: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ văn hóa đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. chính trị.
B. xã hội.
C. văn hóa.
D. kinh tế.
Câu 17: Thấy con gái mình là chị M bị anh A đe dọa giết phải bỏ nhà đi biệt tích nên ông B đã kể chuyện này với anh D con rể mình. Bức xúc, anh D đã nhờ chị Q bắt cóc con của anh A để trả thù. Phát hiện con mình bị bỏ đói nhiều ngày tại nhà chị Q, anh A đã giải cứu và đưa con vào viện điều trị. Những ai dưới đây vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân?
A. Anh A, anh D, ông B và chị Q.
B. Ông B, anh D và chị Q.
C. Anh A, ông B và anh D
D. Anh A, anh D và chị Q.
Câu 18: Khoản 3 Điều 69 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “... cha mẹ không được xúi giục, ép buộc con làm việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội” là thể hiện mối quan hệ nào dưới đây ?
A. Giữa pháp luật với gia đình.
B. Giữa pháp luật với đạo đức.
C. Giữa đạo đức với xã hội.
D. Giữa gia đình với đạo đức.
Câu 19: Anh P và chị M sống tại căn nhà được bố mẹ cho anh P trước khi kết hôn. Sau khi anh P mất trong một vụ tai nạn giao thông, chị M đã yêu cầu Tòa án chuyển quyền thừa kế toàn bộ căn nhà cho mình. Biết tin, bố mẹ anh P liền sang mắng chửi, đe dọa và đuổi mẹ con chị M ra khỏi nhà. Do buồn bã, lo âu chị M bị trầm cảm và phải nhập viện điều trị. Thương con, mẹ chị M đến nhà lớn tiếng xúc phạm gia đình thông gia còn em gái chị M viết bài nói xấu bố mẹ anh P trên mạng xã hội. Những ai dưới đây vi phạm quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Mẹ và em gái chị M.
B. Chị M và bố, mẹ anh P.
C. Bố mẹ anh P và mẹ chị M.
D. Chị M và em gái.
Câu 20: Biết tin anh A chồng mình đang bị anh K là cán bộ lâm nghiệp bắt giam tại một hạt kiểm lâm về tội tổ chức phá rừng trái phép nhưng vì đang nằm viện nên ba ngày sau chị P mới đến thăm chồng. Chứng kiến cảnh anh K đánh đập chồng, chị P đã xúc phạm anh K nên bị đồng nghiệp của anh K là anh M giam vào nhà kho. Hai ngày sau, khi đi công tác về, ông Q là Hạt trưởng hạt kiểm lâm mới biết chuyện và báo cho cơ quan công an thì chị P mới được thả. Những ai dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân?
A. Anh K, anh M và anh A.
B. Anh K, anh M và ông Q.
C. Anh K và anh M.
D. Anh M và ông Q.
Câu 21: Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm mục đích nào dưới đây?
A. Ổn định ngân sách quốc gia.
B. Đồng loạt xử phạt mọi cơ sở tư nhân.
C. Cắt giảm nguồn vốn viện trợ.
D. Kiềm chế những việc làm trái pháp luật
Câu 22: Tòa án xét xử các vụ án sản xuất hàng giả không phụ thuộc vào người bị xét xử là ai, giữ chức vụ gì. Điều này thể hiện quyền bình đẳng nào của công dân?
A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lý.
B. Bình đẳng về nghĩa vụ trong kinh doanh
C. Bình đẳng về quyền tự chủ trong kinh doanh.
D. Bình đẳng về quyền lao động.
Câu 23: Ông A giám đốc bệnh viện X cùng chị B trưởng phòng tài vụ đặt mua hai máy chạy thận nhân tạo thế hệ mới nhất do anh C phân phối. Khi bàn giao, anh D kỹ thuật viên phát hiện số máy này không đảm bảo chất lượng như hợp đồng đã kí kết nên từ chối nhận và báo cáo toàn bộ sự việc với ông A. Sau đó, khi anh D đi công tác, theo chỉ đạo của ông A, chị B yêu cầu anh S là bảo vệ chuyển toàn bộ số máy này vào khoa cấp cứu của bệnh viện. Trong lần đầu tiên sử dụng máy chạy thận nhân tạo này đã có hai bệnh nhân tử vong. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm pháp lí?
A. Ông A, anh C và anh S.
B. Chị B, anh C, anh S và ông A.
C. Chị B, ông A và anh D.
D. Ông A, anh C và anh D
Câu 24: Bà T mua vàng để tích trữ khi nhận thấy giá vàng trong nước đang giảm mạnh. Bà T đã vận dụng quan hệ cung - cầu ở nội dung nào dưới đây?
A. Cung - cầu độc lập với giá cả.
B. Cung - cầu tồn tại khách quan với giá cả.
C. Giá cả triệt tiêu cung - cầu.
D. Giá cả ảnh hưởng đến cung - cầu.
Câu 25: Do chậm thay đổi trong cách thức quản lí nên công ty X bị phá sản trong khi các doanh nghiệp khác cùng lĩnh vực vẫn thu được nhiều lợi nhuận. Thực trạng này thể hiện tác động nào dưới đây của quy luật giá trị?
A. Phân hóa giàu - nghèo giữa những người sản xuất.
B. Triệt tiêu ảnh hưởng của quan hệ cung - cầu.
C. Ổn định mức độ tác động của lạm phát.
D. Xóa bỏ mọi hình thức cạnh tranh.
Câu 26: Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
A. Đối tượng lao động.
B. Công cụ sản xuất.
C. Kết cấu hạ tầng.
D. Hệ thống bình chứa.
Câu 27: Công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở khi tự ý vào nhà người khác để thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Tiến hành vận động tranh cử.
B. Cấp cứu người bị điện giật.
C. Giới thiệu sản phẩm đa cấp.
D. Tuyên truyền thông tin nội bộ.
Câu 28: Hợp tác xã rau sạch Kim Anh thường xuyên cung cấp rau sạch cho các đại lí và siêu thị trên thị trường. Hợp tác xã Kim Anh thuộc thành phần kinh tế nào dưới đây?
A. Tư nhân.
B. Nhà nước.
C. Tập thể.
D. Tư bản nhà nước.
Câu 29: Anh C nghi ngờ vợ mình là chị B có quan hệ tình cảm với ông A giám đốc nơi vợ chồng anh cùng công tác nên xúc phạm hai người trong cuộc họp. Thấy chị B trốn khỏi cơ quan và bỏ đi biệt tích, anh D là anh rể chị B đánh anh C gãy tay. Trong thời gian anh C xin nghỉ phép mười ngày để điều trị, ông A đã sa thải anh C và tuyển dụng anh E vào vị trí này. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền bình đẳng trong lao động?
A. Anh D, ông A và anh C.
B. Chị B và ông A.
C. Ông A, anh C và anh E.
D. Ông A và anh C.
Câu 30: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của
A. chính quyền địa phương.
B. pháp luật.
C. tổ chức tôn giáo.
D. giáo hội.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 2 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
|
1 |
D |
|
2 |
A |
|
3 |
A |
|
4 |
D |
|
5 |
C |
|
6 |
D |
|
7 |
D |
|
8 |
A |
|
9 |
A |
|
10 |
C |
|
11 |
B |
|
12 |
B |
|
13 |
C |
|
14 |
B |
|
15 |
D |
|
16 |
A |
|
17 |
D |
|
18 |
B |
|
19 |
B |
|
20 |
C |
|
21 |
D |
|
22 |
A |
|
23 |
C |
|
24 |
D |
|
25 |
A |
|
26 |
A |
|
27 |
B |
|
28 |
C |
|
29 |
B |
|
30 |
B |
|
31 |
B |
|
32 |
A |
|
33 |
A |
|
34 |
C |
|
35 |
D |
|
36 |
C |
|
37 |
C |
|
38 |
D |
|
39 |
C |
|
40 |
B |
3. Đề số 3
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ- ĐỀ 03
Câu 81. Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. thi hành pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. áp dụng pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Câu 82. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ
A. sở hữu.
B. kinh tế.
C. lao động.
D. tài sản.
Câu 83. Trong các yếu tố của quá trình sản xuất, yếu tố nào bắt nguồn từ tự nhiên?
A. Lao động và tư liệu lao động.
B. Sức lao động và tư liệu lao động.
C. Tư liệu lao động và đối tượng lao động.
D. Sức lao động và đối tượng lao động.
Câu 84. Ông V đã có nhiều bài viết đăng tải trên mạng Internet với nội dung xuyên tạc chính sách của Nhà nước ta. Hành vi của ông V đã thực hiện không đúng quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền tố cáo.
B. Quyền khiếu nại.
C. Quyền tự do ngôn luận.
D. Quyền tiếp nhận thông tin.
Câu 85. Trách nhiệm pháp lí được áp dụng nhằm buộc các chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt
A. tất cả các quyền dân chủ.
B. tất cả các quyền công dân.
C. hành vi trái pháp luật.
D. mọi nhu cầu cá nhân.
Câu 86. Cửa hàng kinh doanh hoa quả X sử dụng hóa chất độc hại để thúc ép hoa quả chín đúng ngày dự định. Cửa hàng kinh doanh hoa quả X đã không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. sử dụng pháp luật.
B. áp dụng pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. thi hành pháp luật.
Câu 87. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động được thể hiện thông qua
A. thực hiện nghĩa vụ lao động.
B. kí hợp đồng lao động.
C. thuê lao động.
D. sử dụng sức lao động.
Câu 88. Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh tùy theo
A. khả năng và nhu cầu xã hội.
B. sở thích và khả năng của mình.
C. nhu cầu thị trường hằng năm.
D. mục đích của gia đình.
Câu 89. Hành vi nào sau đây vi phạm quyền được pháp luật bảo đảm an toàn và bí mật về thư tín, điện thoại, điện tín?
A. Bà T cấm H không được dùng điện thoại vì sợ hỏng mắt.
B. Do mâu thuẫn cá nhân nên K nhắn tin xúc phạm N.
C. Chị Q lén lút xem trộm tin nhắn điện thoại của chồng.
D. M bị phạt trực nhật lớp vì sử dụng điện thoại trong giờ học
Câu 90. Công dân nam nữ không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
A. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
B. Bình đẳng về quyền và lợi ích.
C. Bình đẳng về giới tính.
D. Bình đẳng trước pháp luật.
Câu 91. Theo quy định của pháp luật, công dân không vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác khi thực hiện hành vi nào dưới đây?
A. Bắt người do nghi ngờ phạm tội.
B. Bắt người do thù oán cá nhân.
C. Khống chế con tin.
D. Bắt người đang bị truy nã.
Câu 92. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi cầu tăng, sản xuất và kinh doanh mở rộng thì lượng cung hàng hóa
A. giữ nguyên.
B. giảm xuống.
C. tăng lên.
D. ổn định.
Câu 93. Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, tổ chức, cá nhân là mục đích của quyền
A. đề xuất.
B. tố cáo.
C. kiến nghị.
D. khiếu nại.
Câu 94. Theo quy định của pháp luật, việc khám xét chỗ ở của người nào đó được tiến hành khi đủ căn cứ khẳng định ở đó có
A. hoạt động tín ngưỡng.
B. tranh chấp tài sản.
C. vợ chồng đánh nhau.
D. tội phạm bị truy nã.
Câu 95. Theo quy định của pháp luật, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm là vi phạm pháp luật nào dưới đây?
A. Dân sự.
B. Hành chính.
C. Kỉ luật.
D. Hình sự.
Câu 96. Nội dung nào sau đây không phải là quyền bình đẳng trong kinh doanh?
A. Quyền chủ động mở rộng quy mô và ngành nghề.
B. Quyền tự chủ đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật.
C. Quyền tự do lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
D. Quyền tự do lựa chọn, tìm kiếm việc làm.
Câu 97. Quyền và nghĩa vụ công dân có mối quan hệ
A. phụ thuộc vào nhau.
B. ngang nhau.
C. không tách rời nhau.
D. tách rời nhau.
Câu 98. Để phân biệt pháp luật với các loại quy phạm xã hội khác cần căn cứ vào đặc trưng nào sau đây?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
C. Tính tự nguyện, tự giác.
D. Tính quy phạm phổ biến.
Câu 99. Trong nền kinh tế hàng hóa, khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa, là tiền tệ đã thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Cung cấp dịch vụ.
B. Phương tiện cất trữ.
C. Phương tiện thanh toán.
D. Thước đo giá trị.
Câu 100. Vợ chồng tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhau thể hiện quyền bình đẳng trong quan hệ
A. gia đình.
B. nhân thân.
C. tài sản.
D. tình cảm.
Câu 101. Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục đích của việc áp dụng trách nhiệm pháp lí?
A. Điều chỉnh dư luận xã hội.
B. Giáo dục, răn đe người khác.
C. Chấm dứt hành vi trái pháp luật.
D. Kiềm chế việc làm sai phạm.
Câu 102. Anh H sử dụng chất cấm trong chăn nuôi và kinh doanh không nộp thuế. Anh H không thực hiện pháp luật theo hình thức nào dưới đây?
A. Tuân thủ pháp luật và sử dụng pháp luật.
B. Áp dụng pháp luật và thi hành pháp luật.
C. Sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật.
D. Thi hành pháp luật và tuân thủ pháp luật.
Câu 103. Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua
A. sức mua của đồng tiền.
B. giá cả.
C. giá trị.
D. giá trị trao đổi.
Câu 104. Trước khi lập danh sách ứng cử viên chính thức, các ứng cử viên được Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giới thiệu về nơi công tác hay nơi cư trú để làm gì?
A. Tiếp xúc cử tri.
B. Lấy ý kiến của Hội nghị cử tri.
C. Báo cáo với cử tri.
D. Gặp gỡ cử tri.
Câu 105. Anh Y nhặt được một cặp tài liệu của ông M, trong cặp tài liệu có giấy tờ liên quan đến bí mật công nghệ mà công ty ông M đang nghiên cứu. Biết được điều này, anh Y đã bàn với anh X nhắn tin yêu cầu ông M phải đưa cho hai anh hai trăm triệu đồng để lấy lại chiếc cặp và giấy tờ. Lo sợ sẽ bị mất bí mật công nghệ, mà ông M lại đang bận đi công tác xa nên đã chuyển tiền nhờ nhân viên là T đến gặp anh Y và anh X. Tuy nhiên nhân viên T đã không đến gặp anh Y và anh X mà đã chiếm đoạt số tiền trên. Những ai dưới dây phải chịu trách nhiệm pháp lý?
A. Anh Y, anh X và ông M.
B. Anh Y, anh T và ông M.
C. Anh Y, anh X và anh T.
D. Ông M, anh Y, anh X và anh T.
Câu 106. Thôn A tổ chức họp dân để bàn bạc chủ trương trồng rau trên đất cát. Cuộc họp diễn ra khá căng thẳng nhưng rất dân chủ. Sau khi thảo luận, bàn bạc, cả thôn đã thống nhất cao về chủ trương cấp trên giao. Việc làm trên của thôn A thể hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội của công dân ở phạm vi nào?
A. Địa phương.
B. Quốc gia.
C. Cơ sở.
D. Vùng miền.
Câu 107. Bà M cho ông K hàng xóm vay 200 triệu đồng. Ông K đã viết giấy vay tiền và viết rõ thời gian trả. Đến thời hạn, bà M nhiều lần đến đòi nhưng ông K không chịu trả tiền cho bà M. Trong trường hợp này, bà M cần làm gì?
A. Thuê người chuyên đòi nợ thuê để đòi nợ giúp mình.
B. Làm đơn khởi kiện ông K lên tòa án nhân dân huyện.
C. Nhờ công an phường giải quyết.
D. Nhờ Ủy ban nhân dân phường giải quyết.
Câu 108. Do bực tức việc chồng bán miếng đất mà anh ấy mua trước khi kết hôn khi chưa được sự đồng tình của chị, chị K đã hẹn gặp anh bạn thân của mình là Q ở quán nước để nói chuyện, đồng thời đăng thông tin nói xấu chồng trên trang cá nhân. Khi chồng chị đi làm về bắt gặp, do hiểu nhầm là vợ mình có quan hệ tình cảm với anh Q, nên chồng chị K đã lao vào chửi bới anh Q và đánh anh Q dẫn đến thương tích nhẹ. Ai sau đây đã vi phạm nội dung quyền bình đẳng trong hôn nhân và gia đình?
A. Chồng chị K.
B. Vợ chồng chị K, anh Q.
C. Vợ chồng chị K.
D. Chị K.
Câu 109. Trong ngày đi làm đầu tiên của năm mới, ông U cùng nhân viên cấp dưới của mình là anh M đã rủ bạn là anh K và anh Q đến cơ quan chơi và uống rượu trong giờ hành chính. Sau khi uống rượu xong, ông U đã rủ anh M, anh Q và anh K đánh bài ăn tiền tại phòng làm việc. Quá trình đánh bài do thua nhiều, lại có hơi men trong người nên ông K đã to tiếng chửi rủa anh Q, bị xúc phạm, quá bực tức anh Q đã hất cái cốc bên cạnh vào người ông U làm ông U bị thương ở chân. Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm kỷ luật?
A. Ông U, anh Q, anh K.
B. Ông U, anh M, anh Q, anh K.
C. Anh M, anh Q, anh K.
D. Ông U và anh M.
Câu 110. Chị D được đề nghị ký hợp đồng lao động vào làm việc trong Công ty S. Chị D có thể căn cứ vào quyền bình đẳng nào dưới đây để thỏa thuận về nội dung hợp đồng lao động?
A. Bình đẳng giữa mọi công dân.
B. Bình đẳng trong từng cơ quan, doanh nghiệp.
C. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
D. Bình đẳng trong giao tiếp giữa Giám đốc và nhân viên.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 3 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
|
81 |
A |
|
82 |
D |
|
83 |
C |
|
84 |
C |
|
85 |
C |
|
86 |
C |
|
87 |
D |
|
88 |
B |
|
89 |
C |
|
90 |
D |
|
91 |
D |
|
92 |
C |
|
93 |
B |
|
94 |
D |
|
95 |
B |
|
96 |
D |
|
97 |
C |
|
98 |
D |
|
99 |
D |
|
100 |
B |
|
101 |
A |
|
102 |
D |
|
103 |
B |
|
104 |
B |
|
105 |
D |
|
106 |
C |
|
107 |
B |
|
108 |
D |
|
109 |
D |
|
110 |
C |
|
111 |
A |
|
112 |
B |
|
113 |
D |
|
114 |
C |
|
115 |
D |
|
116 |
D |
|
117 |
B |
|
118 |
D |
|
119 |
B |
|
120 |
C |
4. Đề số 4
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ- ĐỀ 04
Câu 1: Ở phạm vi cả nước, nhân dân thực hiện quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội bằng cách nào?
A. Góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng.
B. Bàn bạc, quyết định những công việc cụ thể tại địa phương nơi cư trú.
C. Giám sát các hợt động của chính quyền địa phương.
D. Yêu cầu chính quyền địa phương thông báo chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Câu 2: Bà Hoa đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỉ luật hạ bậc lương đối với bà là chưa đúng pháp luật. Việc bà Hoa đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét đã thể hiện quyền nào của công dân?
A. Quyền tự do ngôn luận. B. Quyền tố cáo.
C. Quyền khiếu nại. D. Quyền tự do cơ bản của công dân.
Câu 3: Công dân thực hiện quyền bầu cử bằng cách nào dưới đây là đúng pháp luật?
A. Nhờ người khác viết phiếu hộ khi cử tri không thể tự viết,rồi tự mình bỏ phiếu.
B. Nhờ người khác viết phiếu bầu khi cử tri không thể viết phiếu và bỏ phiếu hộ.
C. Trực tiếp mình viết phiếu bầu và nhờ người khác bỏ phiếu hộ.
D. Cử tri tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu thì bầu bằng cách gửi thư.
Câu 4: Trong kì thi đại học vừa qua, B đã đỗ cả hai trường đại học Y Khoa và Kinh tế nên phải lựa chọn học một trong hai trường. Việc chọ lựa trường của B thể hiện nội dung nào của quyền học tập?
A. Học bằng nhiều hình thức. B. Học bất cứ ngành, nghề nào.
C. Học không hạn chế. D. Học thường xuyên, suốt đời.
Câu 5: Buộc các chủ thể vi phạm chấm dứt hành vi trái pháp là mục đích của việc áp dụng
A. trách nhiệm pháp lí. B. quy tắc xã hội.
C. bổn phận cá nhân. D. nghĩa vụ đạo đức.
Câu 6: Bình đẳng giữa các dân tộc thể hiện trong những lĩnh vực nào của đời sống xã hội dưới đây?
A. Chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục.
B. Khoa học, an ninh, giáo dục, văn hóa.
C. Chính trị, quốc phòng, văn hóa, giáo dục.
D. Kinh tế, văn hóa, quốc phòng.
Câu 7: Trong các quy tắc dưới đây, quy tắc nào là quy phạm pháp luật?
A. Giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà.
B. Gặp đèn đỏ khi qua đường phải dừng lại.
C. Giúp đỡ người già khi qua đường.
D. Anh chị em trong gia đình phải yêu thương lẫn nhau.
Câu 8: Ông Tuấn có hành vi buôn bán hàng nước ngọt giả, trong quá trình vận chuyển đi tiêu thụ ông đã bị Công an bắt. Khi kiểm tra giá trị của số hàng giả nói trên, Công an đã giám định số lượng hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có giá trị 35 triệu đồng tiền Việt Nam. Vì vậy hành vi của ông Tuấn đã vi phạm
A. hành chính. B. hình sự. C. kỉ luật. D. dân sự.
Câu 9: Quy tắc nào dưới đây được ghi nhận thành Quy phạm pháp luật?
A. Lá lành đùm lá rách.
B. Chị ngã em nâng.
C. Con cái phải kính trọng, hiếu thảo với cha mẹ.
D. Kính trên nhường dưới.
Câu 10: Bình đẳng trong lao động không bao gồm nội dung nào sau đây?
A. Bình đẳng trong giao kết hợp đồng lao động.
B. Bình đẳng trong thực hiện quyền lao động.
C. Bình đẳng về thu nhập trong lao động.
D. Bình đẳng giữa lao động nam và lao động nữ.
Câu 11: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định "Bao nhiêu lợi ích đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều của dân" Khẳng định trên thể hiện
A. bản chất xã hội của pháp luật. B. bản chất nhân văn của pháp luật.
C. bản chất chính trị của pháp luật. D. bản chất giai cấp của pháp luật.
Câu 12: Quy định tại khoản 2 Điều 20 Hiến pháp 20 13 "không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang" là để bảo vệ
A. quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng của công dân.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây thuộc về quyền được phát triển của công dân.
A. học không hạn chế.
B. được bồi dưỡng để phát triển tài năng.
C. được tự do sáng tạo.
D. bình đẳng về cơ hội học tập.
Câu 14: Theo quy định của Bộ Luật lao động, người lao động ít nhất phải đủ
A. 16 tuổi. B. 18 tuổi. C. 14 tuổi. D. 15 tuổi.
Câu 15: Vì muốn chồng của mình trúng cử đại biểu Quốc hội, bà K đã vận động và can thiệp vào việc viết phiếu bầu của một số cử tri để bỏ phiếu cho chồng mình. Hành vi của bà K đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử?
A. Phổ thông. B. Trực tiếp. C. Bỏ phiếu kín. D. Bình đẳng.
Câu 16: Trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng?
A. Vợ, chồng cùng bàn bạc mua xe ô tô.
B. Vợ, chồng cùng đứng tên sở hữu ngôi nhà đang ở.
C. Vợ, chồng cùng đứng tên hợp đồng vay vốn ngân hàng.
D. Vợ, chồng tôn trọng quyền tự do, tín ngưỡng tôn giáo của nhau.
Câu 17: Anh H làm công nhân cho công ty X do ông M làm chủ. Ông M đã thường lăng mạ, xúc phạm, đánh đập anh H và các công nhân khác. Trong trường hợp này, anh H và các công nhân khác nên làm gì để bảo vệ mình?
A. Gửi đơn tố cáo lên cơ quan điều tra.
B. Gửi đơn khiếu nại lên cơ quan điều tra.
C. Gửi đơn khiếu nại lên Ủy ban nhân dân đang quản lí công ty X .
D. Nghỉ việc tại công ty X.
Câu 18: Người bao nhiêu tuổi thì bị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm hành chính do cố ý gây ra?
A. Từ đủ 16 tuổi trở lên. B. Từ đủ 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
C. Từ đủ 14 đến dưới 16 tuổi. D. Từ đủ 18 tuổi trở lên.
Câu 19: Nhà nước tạo điều kiện để người tài làm việc và cống hiến tài năng cho đất nước là thực hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền học tập. B. Quyền dân chủ.
C. Quyền sáng tạo. D. Quyền được phát triển.
Câu 20: Công dân sử dụng quyền khiếu nại để
A. ngăn chặn các việc làm trái pháp luật.
B. giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước.
C. bảo vệ lợi ích khi bị xâm hại.
D. xây dựng nhà nước vững mạnh.
Câu 21: T đang là học sinh tiểu học, nhiều lần chứng kiến bạn P làm thuê ở một cửa hàng bán chè bị ông bà chủ mắng chửi, đánh đập rất nặng. T có quyền tố cáo với cơ quan công an không? Vì sao?
A. Có, vì học sinh tiểu học đã đủ tuổi.
B. Không, vì tố cáo là điều không có lợi cho trẻ em.
C. Có, vì tố cáo là quyền của mọi công dân.
D. Không, vì trẻ em không có quyền tố cáo.
Câu 22: Hành động nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của người khác?
A. Đánh người khác gây thương tích. B. Đe dọa giết người.
C. Cố ý hoặc vô ý làm chết người. D. Tự tiện bắt giam giữ người.
Câu 23: Nghĩa vụ mà các cá nhân hoặc tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ hành vi vi phạm pháp luật của mình gọi là
A. sự trừng phạt. B. hình phạt pháp lí.
C. trách nhiệm pháp lí. D. nghĩa vụ pháp lí.
Câu 24: Công dân tham gia thảo luận vào các công việc chung của đất nước trên tất cả mọi lĩnh vực, phạm vi khác nhau theo quy định của pháp luật là thể hiện
A. quyền tự do ngôn luận của công dân.
B. quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân.
C. quyền tham gia quản lí địa phương và xã hội của công dân.
D. quyền được tham gia quản lí nhà nước - chính trị.
Câu 25: Nhờ có pháp luật, Nhà nước phát huy được.
A. sức mạnh của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân.
B. quyền lực của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi cá nhân.
C. tính giai cấp của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân.
D. tính xã hội của mình và kiểm tra, kiểm soát được các hoạt động của mọi công dân.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 4 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
|
1, A 2, C 3, A 4, B |
5, A 6, A 7, B 8, B |
9, C 10, C 11, D 12, A |
13, B 14, D 15, C 16, D |
17, A 18, C 19, D 20, C |
21, C 22, D 23, C 24, B |
25, A 26, D 27, A 28, D |
29, B 30, B 31, D 32, A |
33, A 34, A 35, B 36, A |
37, C 38, A 39, D 40, A |
5. Đề số 5
ĐỀ THI THỬ THPT QG MÔN GDCD- TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRƯỜNG TỘ- ĐỀ 05
Câu 81: Khi người sản xuất phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác là biểu hiện tác động nào của quy luật giá trị?
A. Phân phối lại sản phẩm.
B. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
C. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.
D. Phân hóa người sản xuất.
Câu 82: Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ, chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức
A. sử dụng pháp luật.
B. tuân thủ pháp luật.
C. thi hành pháp luật.
D. áp dụng pháp luật.
Câu 83: Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động thuộc khái niệm nào dưới đây?
A. Hợp đồng lao động.
B. Quyền lao động.
C. Nguyên tắc lao động.
D. Quan hệ lao động.
Câu 84: Thành phần kinh tế nào dưới đây giữ vai trò chủ đạo, nắm giữ các vị trí then chốt trong nền kinh tế quốc dân?
A. Kinh tế nhà nước.
B. Kinh tế tập thể.
C. Kinh tế tư nhân.
D. Kinh tế tư bản nhà nước.
Câu 85: Việc cảnh sát giao thông xử phạt hành chính người vi phạm giao thông là thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
B. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính chủ động tham gia quản lí nhà nước.
Câu 86: Bình đẳng trong kinh doanh không thể hiện ở hành vi nào dưới đây?
A. Lựa chọn ngành, nghề, địa điểm kinh doanh.
B. Lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh.
C. Thực hiện quyền và nghĩa vụ trong kinh doanh.
D. Tìm mọi cách để thu lợi nhuận trong kinh doanh.
Câu 87: Hoạt động nào dưới đây không phải là hoạt động tôn giáo?
A. Thờ cúng tổ tiên.
B. Hát thánh ca tại nhà thờ.
C. Đi lễ chùa ngày rằm.
D. Tổ chức ngày Lễ Phật đản.
Câu 88: Toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất là
A. đối tượng lao động.
B. cách thức lao động.
C. sức lao động.
D. lao động.
Câu 89: Công nghiệp hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp
A. bán lẻ.
B. cơ khí.
C. tiện ích.
D. năng lượng.
Câu 90: Bình đẳng trong hôn nhân và gia đình được hiểu là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa vợ, chồng và giữa các thành viên trong
A. tập thể.
B. dòng tộc.
C. cộng đồng.
D. gia đình.
Câu 91: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của
A. chính quyền địa phương.
B. tổ chức tôn giáo.
C. pháp luật.
D. giáo hội.
Câu 92: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong
A. tiêu dùng, tích lũy hàng hóa .
B. sản xuất, kinh doanh hàng hóa.
C. tiêu dùng và triệt tiêu hàng hóa.
D. sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.
Câu 93: Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì nhất định tương ứng với giá cả và
A. khả năng chi phí xác định.
B. quá trình sản xuất xác định.
C. thu nhập xác định.
D. nhu cầu sản xuất.
Câu 94: Pháp luật vừa mang bản chất giai cấp, vừa mang bản chất
A. chế độ.
B. chính trị.
C. kinh tế.
D. xã hội.
Câu 95: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được đảm bảo thực hiện bằng
A. ý chí nhà nước.
B. quyền lực nhà nước.
C. quyền lợi nhà nước.
D. trách nhiệm nhà nước.
Câu 96: Trường hợp nào dưới đây thể hiện hình thức áp dụng pháp luật?
A. Công dân tham gia bầu cử Đại biểu Quốc hội.
B. Người kinh doanh nộp thuế theo quy định pháp luật.
C. Cảnh sát giao thông xử phạt người vi phạm pháp luật.
D. Người điều khiển xe máy phải đội mũ bảo hiểm theo quy định pháp luật.
Câu 97: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ văn hóa đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
A. xã hội.
B. văn hóa.
C. kinh tế.
D. chính trị.
Câu 98: Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các
A. quy tắc quản lí nhà nước.
B. quy tắc quản lí xã hội.
C. quan hệ tài sản.
D. quan hệ lao động công vụ.
Câu 99: Thành phần nào dưới đây không thuộc tư liệu lao động?
A. Công cụ lao động.
B. Đối tượng lao động.
C. Kết cấu hạ tầng sản xuất.
D. Hệ thống bình chứa.
Câu 100: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. Quyền của công dân không tách rời
A. bổn phận công dân.
B. nghĩa vụ công dân.
C. lợi ích của công dân.
D. nhiệm vụ của công dân.
---(Để xem đầy đủ nội dung của Đề thi số 5 vui lòng xem Online hoặc Đăng nhập vào HOC247 để tải về máy)---
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 5
|
81 |
C |
|
82 |
C |
|
83 |
A |
|
84 |
A |
|
85 |
A |
|
86 |
D |
|
87 |
A |
|
88 |
C |
|
89 |
B |
|
90 |
D |
|
91 |
C |
|
92 |
B |
|
93 |
C |
|
94 |
D |
|
95 |
B |
|
96 |
C |
|
97 |
D |
|
98 |
C |
|
99 |
B |
|
100 |
B |
|
101 |
D |
|
102 |
D |
|
103 |
A |
|
104 |
B |
|
105 |
D |
|
106 |
B |
|
107 |
D |
|
108 |
B |
|
109 |
C |
|
110 |
A |
|
111 |
C |
|
112 |
C |
|
113 |
D |
|
114 |
B |
|
115 |
A |
|
116 |
A |
|
117 |
B |
|
118 |
D |
|
119 |
A |
|
120 |
A |
---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Nguyễn Trường Tộ. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang Hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Các em quan tâm có thể tham khảo tài liệu cùng chuyên mục:
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Tô Hiến Thành
- Bộ 5 đề thi thử THPT QG môn GDCD năm 2021-2022 trường THPT Tây Thạnh
Chúc các em học tập tốt!


