AMBIENT

Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Gia Định

Tải về
 
UREKA

Xin giới thiệu đến các em nội dung tài liệu Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Gia Định giúp các em vừa hệ thống toàn diện kiến thức vừa luyện tập các dạng bài tập để chuẩn bị thật tốt cho kì thi sắp tới. HOC247 mời quý thầy, cô và các em học sinh theo dõi nội dung chi tiết tài liệu bên dưới!

ADSENSE

TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ 2

MÔN LỊCH SỬ 12

NĂM HỌC 2021 – 2022

Thời gian: 45 phút

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Phong trào nào là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng Cộng sản và quần chúng cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này?

A. Phong trào cách mạng 1930 -1931

B. Cuộc vân động dân chủ 1936 -1939

C. Khởi nghĩa Bắc Sơn và Nam Kì (1940)

D. Cao trào kháng Nhật cứu nước

Câu 2: Đặc điểm nổi bật của tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm 1929-1933 là

A. Khủng hoảng trầm trọng

B. Phát triển mạnh mẽ

C. Phát triển chậm

D. Phát triển xen lẫn khủng hoảng

Câu 3: Cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 – 1933) đã gây ra hậu quả gì đối với xã hội Việt Nam?

A. Làm gia tăng các mâu thuẫn trong xã hội.

B. Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động

C. Thúc đẩy các phong trào đấu tranh của quần chúng phát triển

D. Làm gia tăng các hoạt động khủng bố của thực dân Pháp

Câu 4: Chính quyền cách mạng ra đời trong phong trào 1930 -1931 ở Nghệ An và Hà Tĩnh theo hình thức nào?

A. Chính quyền công- nông- binh

B. Chính quyền dân chủ tư sản

C. Chính quyền Xô viết

D. Chính quyền của dân, do dân, vì dân

Câu 5: Luận cương chính trị (10 - 1930) xác định hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Đông Dương là

A. Lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp

B. Lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc

C. Đánh đổ đế quốc và phong kiến tay sai

D. Đánh đổ phong kiến và đế quốc

Câu 6: Hội nghị nào đã quyết định đổi tên Đảng cộng sản Việt Nam thành Đảng cộng sản Đông Dương?

A. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 -1930)

B. Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)

C. Hội nghị ban chấp hành Trung ương lâm thời Đảng Cộng sản Việt Nam (10 - 1930)

D. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1935)

Câu 7: Mít tinh, hội họp, đưa “dân nguyện” là hình thức đấu tranh của phong trào nào trong phong trào 1936 - 1939?

A. Phong trào Đông Dương đại hội

B. Đón rước phái viên và toàn quyền mới

C. Đấu tranh nghị trường

D. Đấu tranh báo chí

Câu 8: Đâu không phải là điều kiện khách quan Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương đề cao vấn đề dân chủ trong giai đoan 1936-1939?

A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

B. Những quyết định của Đại hội VII Quốc tế Cộng sản (7-1935)

C. Chính sách nới lỏng của mặt trận nhân dân Pháp

D. Nhu cầu về vấn đề tự do, dân chủ, cơm áo và hòa binh của người dân

Câu 9: Yếu tố nào sau đây quyết định sự bùng nổ của phong trào dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam?

A. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (6-1936)

B. Nghị quyết Đại hội VII của Quốc tế cộng sản (7-1935)

C. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh

D. Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7-1936)

Câu 10: Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng chủ trương tạm gác khẩu hiệu độc lập dân tộc và người cày có ruộng?

A. Hội nghị họp tháng 10 – 1930

B. Hội nghị họp tháng 7 – 1936

C. Hội nghị họp tháng 11 – 1939

D. Hội nghị họp tháng 5 – 1941

Câu 11: Cơ sở nào để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?

A. chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe doạ hoà bình an ninh thế giới

B. quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước

C. chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp ban hành chính sách nới lỏng cho thuộc địa

D. đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ

Câu 12: Mối quan hệ giữa hai khẩu hiệu: "Độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày” đã được Đảng Cộng sản Đông Dương giải quyết như thế nào trong thời kì 1939 - 1945?

A. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

B. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng giải phóng dân tộc.

C. Tiếp tục thực hiện hai khẩu hiệu trên một cách đồng bộ.

D. Tạm gác việc thực hiện hai khẩu hiệu trên.

Câu 13: Căn cứ địa cách mạng là nơi cần có những điều kiện thuận lợi, trong đó “nhân hòa” là yếu tố quan trọng nhất. Đâu là yếu tố “nhân hòa” để Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng căn cứ địa vào năm 1941?

 A. Mọi người đều tham gia Việt Minh

B. Có lực lượng du kích phát triển sớm

C. Sớm hình thành các Hội Cứu quốc

D. Có phong trào quần chúng tốt từ trước

Câu 14: Trong (tháng 12 - 1944), Chỉ thị thành lập Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân Hồ Chí Minh viết: “Vì cuộc kháng chiến của ta là kháng chiến của toàn dân cần phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân…”. (Hồ Chí Minh Toàn tập, tập 3, NXB. Chính trị quốc gia, H., 2011, tr. 3) Trong bối cảnh lịch sử cụ thể của Việt Nam lúc đó, câu trích trên thể hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về

A. tuyên truyền toàn dân.

B. quân đội nhân dân.

C. khởi nghĩa toàn dân.

D. quốc phòng toàn dân

Câu 15: Điểm mới giữa Hội nghị tháng 5-1941 so với Hội nghị tháng 11-1939 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là

A. Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi để chống đế quốc

B. Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc, chống đế quốc

C. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, thực hiện giảm tô, giảm tức

Câu 16: Luận điểm nào dưới đây không phải là sự khắc phục triệt để của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) với những hạn chế của Luận cương chính trị (10-1930) và khẳng định trở lại tính đúng đắn của Cương lĩnh chính trị (đầu năm 1930)?

A. Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc- dân chủ, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu

B. Huy động đến mức cao nhất lực lượng toàn dân tộc vào cuộc đấu tranh tự giải phóng

C. Bước đầu giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

D. Mở rộng hình thức chính quyền từ công- nông- binh sang dân chủ cộng hòa

Câu 17: Đâu không phải là nguyên nhân để Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5 - 1941) chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương?

A. Do yêu cầu cần thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.

B. Do yêu cầu tập trung tối đa lực lượng cho cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

C. Do yêu cầu chống âm mưu lập Liên bang Đông Dương của Pháp.

D. Do mỗi nước có một đặc điểm lịch sử - văn hóa - xã hội riêng

Câu 18: Đâu không phải là sáng tạo của mặt trận Việt Minh trong quá trình xây dựng lực lượng chính trị chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước Đông Dương

B. Kết hợp giữa xây dựng với rèn luyện

C. Xây dựng từ thành phần cơ bản đến tầng lớp trên

D. Xây dựng từ nông thôn, rừng núi đến đô thị, đồng bằng

Câu 19: Chính quyền cách mạng đã thực hiện các biện pháp cấp thời nào để giải quyết nạn đói?

A. Phát động phong trào tăng gia sản xuất.

B. Chia ruộng đất công theo nguyên tắc công bằng dân chủ.

C. Giúp dân khôi phục, xây dựng lại hộ thống đê diều.

D. Điều tiết thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm cấm nạn đầu cơ lương thực.

Câu 20: Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

A. "Ngày đồng tâm"

B. "Tuần lễ vàng"

B. "Hũ gạo cứu đói"

D. "Nhường cơm, xẻ áo"

Câu 21: Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức gì?

A. hũ gạo cứu đói

B. ty bình dân học vụ

C. nha Bình dân học vụ

D. cơ quan Giáo dục quốc gia

Câu 22: Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nội dung và phương pháp giáo dục ở Việt Nam xây dựng trên tinh thần nào?

A. Dân tộc- khoa học

B. Khoa học- đại chúng

C. Dân tộc- dân chủ

D. Khoa học- dân chủ

Câu 23: Thành công của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1946) ở Việt Nam chứng tỏ

 A. Sự ủng hộ to lớn của cộng đồng quốc tế đối với Việt Nam

B. Quyền lực nhà nước chính thức thuộc về cơ quan hành pháp

C. Ý thức làm chủ đất nước và sự ủng hộ của nhân dân với chế độ mới

D. Nhân dân bước đầu giành chính quyền, làm chủ đất nước

Câu 24: Sự kiện nào đánh dấu Việt Nam đã xây dựng được một nền tài chính độc lập sau cách mạng tháng Tám?

A. Chính phủ nắm được quyền kiểm soát ngân hàng Đông Dương

B. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam thay cho tiền Đông Dương

C. Quân Trung Hoa Dân Quốc rút về nước, tiền quan kim và quốc tệ bị loại bỏ

D. Xây dựng được “Quỹ độc lập”

Câu 25: Đâu không phải là ý nghĩa của việc giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa ở Việt Nam sau cách mạng tháng Tám năm 1945

A. Góp phần đưa đất nước vượt qua tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

B. Bước đầu thể hiện tính ưu việt của chế độ mới

C. Chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài của dân tộc

D. Làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của các thế lực thù địch

Câu 26: Chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa được thành lập trong kì họp đầu tiên của Quốc hội khóa I (2-3-1946) thuộc hình thức nào?

A. Chính phủ vô sản

B. Chính phủ tư sản

C. Chính phủ liên hiệp

D. Chính phủ công- nông

Câu 27: Tại sao ngày 9-11 lại được chọn là ngày pháp luật Việt Nam?

A. Kỉ niệm ngày bản Hiến pháp đầu tiên của Việt Nam được thông qua

B. Kỉ niệm sự thành lập tòa án nhân dân tối cao

C. Kỉ niệm sự ra đời của bộ tư pháp

D. Kỉ niệm sự thành lập đoàn luật sư

Câu 28: Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp có tác động như thế nào đến các cuộc đấu tranh ngoại giao của Việt Nam sau này?

A. Ý thức làm chủ của nhân dân tạo ra sức mạnh áp đảo kẻ thù

B. tạo cơ sở pháp lí vững chắc, nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên trường quốc tế

C. Làm thất bại âm mưu chia rẽ, lật đổ của các thế lực thù địch

D. Tạo điều kiện để Việt Nam giải quyết những khó khăn về kinh tế- tài chính- văn hóa

Câu 29:  Tại sao cuộc bầu cử Quốc hội, bầu cử hội đổng nhân dân các cấp lại chỉ được tiến hành ở Bắc Bộ và Trung Bộ?

A. Do nhân dân Nam Bộ không muốn tiến hành bầu cử

B. Do thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Nam Bộ

C. Do thực dân Pháp đã xây dựng ở đây một xứ tự trị riêng

D. Do Đảng Cộng sản Đông Dương không có cơ sở quần chúng ở Nam Bộ

Câu 30: Vì sao nói cuộc Tổng tuyển cử tháng 1/1946 là cuộc đấu tranh chính trị gay go, quyết liệt?

A. Vì nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đang gặp rất nhiều khó khăn về kinh tế - tài chính

B. Vì cuộc Tổng tuyển cử diễn ra trong điều kiện các thế lực thù địch liên tục có những hành động chống phá.

C. Vì thực dân Pháp đã quay trở lại xâm lược Việt Nam

D. Vì trình độ dân trí của Việt Nam rất thấp; các thế lực thù địch liên tục có hành động phá hoại

Câu 31: Đến trước khi công cuộc đổi mới đất nước được tiến hành (1986), tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

A. Khủng hoảng trầm trọng

B. Phát triển nhanh

C. Phát triển không ổn định

D. Chậm phát triển

Câu 32: “Tiến hành “chiến tranh tổng lực”, bình định vùng tạm chiếm, vơ vét sức người, sức của của nhân dân ta để tăng cường lực lượng cho chúng” là một trong những nội dung cơ bản của kế hoạch quân sự nào?

A. Kế hoạch Valuy

B. Kế hoạch Rơve

C. Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi

D. Kế hoạch Nava

Câu 33: Việc Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi có tác động như thế nào đến cuộc chiến kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

A. Hậu phương của Việt Nam bị đánh phá, sự liên lạc giữa các căn cứ bị cắt đứt

B. Việt Nam bị mất đất, mất dân, vùng kiểm soát bị thu hẹp

C. Quân chủ lực của Việt Nam bị phân tán dễ dẫn đến thất bại.

D. Chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, vùng sau lưng địch gặp nhiều khó khăn

Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên mới là

A. Đảng Cộng sản Đông Dương

B. Đảng Lao động Việt Nam

C. Đảng Lao động Đông Dương

D. Đảng Cộng sản Việt Nam

Câu 35: Đâu không phải là nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam được nêu trong báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam tại Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

A. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập, thống nhất hoàn toàn cho dân tộc

B. Xóa bỏ chế độ phong kiến, nửa phong kiến

C. Thực hiện người cày có ruộng

D. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Câu 36: Tổng kết kinh nghiệm đấu tranh của Đảng qua các chặng đường lịch sử đấu tranh oanh liệt kể từ ngày ra đời, khẳng định đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng” là nội dung của báo cáo nào được trình bày tại Đại hội Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (1951)?

A. Báo cáo chính trị của Hồ Chí Minh

B. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam của Trường Trình

C. Bản đề cương văn hóa của Trường Chinh

D. Báo cáo chính trị của Lê Duẩn

Câu 37: Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)

A. Liên minh nhân dân Đông Dương

B. Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào

C. Liên minh Việt- Miên- Lào

D. Mặt trận nhân dân Việt- Miên- Lào

Câu 38: Đâu không phải là phương châm giáo dục được thực hiện trong công cuộc cải cách giáo dục ở Việt Nam từ năm 1950?

A. Phục vụ kháng chiến

B. Phục vụ dân sinh

C. Phục vụ sản xuất

D. Phục vụ dân tộc

Câu 39: Cơ quan ngôn luận của Đảng Lao động Việt Nam là tờ báo nào?

A. Báo Thanh niên

B. Báo Búa liềm

C. Báo Nhân dân

D. Báo Tiền phong

Câu 40: Sau hiệp định Pari năm 1973, tương quan lực lượng trên chiến trường miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

A. Có lợi cho cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam

B. Có lợi cho chính quyền Việt Nam Cộng hòa

C. Tạo nên sự cân bằng trong so sánh tương quan lực lượng

D. Kiềm chế sự phát triển của quân Giải phóng miền Nam.

ĐÁP ÁN

1A

2A

3B

4C

5A

6A

7A

8D

9D

10B

11C

12A

13D

14C

15C

16D

17C

18A

19D

20B

21C

22C

23C

24B

25D

26C

27A

28B

29B

30D

31A

32C

33D

34B

35B

36A

37B

38D

39C

40A

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH - ĐỀ 02

Câu 1: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

A. Anh, Trung Hoa Dân Quốc.

B. Anh, Pháp.

C. Anh, Mĩ.

D. Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

Câu 2: Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ.

B. Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng.

C. Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai.

D. Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ.

Câu 3: Đâu không phải là văn kiện lịch sử phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)?

A. Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

B. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

C. Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

D. Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam.

Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương thực hiện đường lối đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)

A. Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp.

B. Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

C. Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng.

D. Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến.

Câu 5: Việc Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện kế hoạch Đờlát đơ Tátxinhi có tác động như thế nào đến cuộc chiến kháng chiến của nhân dân Việt Nam?

A. Hậu phương của Việt Nam bị đánh phá, sự liên lạc giữa các căn cứ bị cắt đứt.

B. Việt Nam bị mất đất, mất dân, vùng kiểm soát bị thu hẹp.

C. Quân chủ lực của Việt Nam bị phân tán dễ dẫn đến thất bại.

D. Chiến tranh Đông Dương phát triển lên quy mô lớn, vùng sau lưng địch gặp nhiều khó khăn.

Câu 6: Mục tiêu cơ bản của kế hoạch Nava do Pháp - Mĩ đề ra và thực hiện từ năm 1953 ở Việt Nam là

A. Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

B. Giành lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

C. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh trong danh dự.

D. Buộc Việt Nam phải ngồi vào bàn đàm phán kết thúc chiến tranh.

Câu 7: Đâu không phải mục đích của việc hoàn thành cải cách ruộng đất ở miền Bắc Việt Nam (1954-1957)?

A. Đáp ứng yêu cầu về quyền lợi của giai cấp nông dân.

B. Củng cố khối liên minh công- nông.

C. Mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.

D. Chi viện cho miền Nam kháng chiến chống Mĩ.

Câu 8: Đâu là lực lượng chính trị trực tiếp lãnh đạo cách mạng miền Nam sau phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

A. Đảng Lao động Việt Nam.

B. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam.

C. Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam.

D. Trung ương cục miền Nam.

Câu 9: Điểm nổi bật trong chính sách nông nghiệp của kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965) là

A. Xây dựng các hợp tác xã.

B. Chú trọng đầu tư hệ thống thủy lợi.

C. Ứng dụng khoa học- kĩ thuật vào sản xuất.

D. Đầu tư nghiên cứu các giống lúa có năng suất cao.

Câu 10: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

A. “Dùng người Việt đánh người Việt”.       

C. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.           

B. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

D. “Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

Câu 11: Ngày 1-11-1968 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

A. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

B. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc.

C.  Mĩ bắt đầu nói đến vấn đề đàm phán với Việt Nam.

D. Cuộc đàm phán chính thức giữa Hoa Kì và Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 12: Cuộc tiến công nào của quân dân miền Nam đã buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược ?

A. Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân 1968.

B. Cuộc phản công Lam Sơn 719 năm 1971.

C. Tiến công chiến lược năm 1972.

D. Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

Câu 13: Ý nào sau đây không chứng tỏ hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam đã tạo ra thời cơ để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam?

A. So sánh tương quan lực lượng thay đổi có lợi cho cách mạng.

B. Vùng giải phóng được mở rộng.

C.  Việt Nam đã có cơ sở pháp lý để tiến tới thống nhất đất nước.

D. Chính quyền Sài Gòn vẫn còn tồn tại và có sự nhân nhượng với lực lượng cách mạng.

Câu 14: Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên và Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã xác định thời điểm để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng miền Nam khi nào?

A. Trong năm 1975.

B. Muộn nhất là năm 1976.

C. Trước mùa mưa năm 1975.

D. Trước năm 1976.

Câu 15: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Phước Long (cuối năm 1974- đầu năm 1975) đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?

A. Làm lung lay ý chí chiến đấu của quân đội Sài Gòn.

B. Chứng tỏ sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của quân ta, giúp Bộ chính trị hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam.

C. Giáng đòn mạnh vào chính quyền và quân đội Sài Gòn.

D. Tạo tiền đề thuận lợi để hoàn thành sớm quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 2 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH - ĐỀ 03

Câu 1: Từ năm 1951, Đảng ta ra hoạt động công khai với tên gọi

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương.

C. Việt Nam Cộng sản đảng.

D. Đảng Lao động Việt Nam.

Câu 2. Nội dung nào sau đây không thuộc ý nghĩa Chiến dịch Điện Biên Phủ?

A. Làm phá sản bước đầu của kế hoạch Nava, buộc địch phải bị động phân tán để giữ các địa bàn xung yếu ở Đông Dương.

B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao giành thắng lợi.

C. Đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức.

D. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của quân Pháp.

Câu 3: Phương châm “phục vụ kháng chiến, phục vụ dân sinh, phục vụ sản xuất" được Đảng đề ra trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) thuộc lĩnh vực nào sau đây ?

A. Kinh tế.                         

B. Chính trị.

C. Văn hóa.                       

D. Giáo dục.

Câu 4: Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19/12/1946) là do

A. Việt Nam đã tranh thủ được sự giúp đỡ của Liên Xô và một số nước khác.

B. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

C. quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

D. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

Câu 5: “Pháo đài bất khả xâm phạm” là niềm tự hào của Pháp và Mĩ khi nói về

A. trung tâm lòng chảo Mường Thanh.

B. cụm cứ điểm Luôngphabang và Mường Sài.

C. tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ.

D. cụm cứ điểm Độc Lập, Him Lam, Bản Kéo.

Câu 6: Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi của thực dân Pháp đã tác động như thế nào đến cuộc kháng chiến của nhân dân ta?

A. Phá hoại nhiều cơ sở kinh tế, quốc phòng của ta ở miền Bắc.

B. Kiểm soát việc ta đưa nhân tài, vật lực ra vùng tự do phục vụ kháng chiến.

C. Vơ vét sức người, sức của để tăng cường lực lượng của chúng.

D. Làm cho cuộc kháng chiến của nhân dân ta trở nên khó khăn, phức tạp.

Câu 7: Ý nghĩa quan trọng nhất của nhân dân ta trong Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 là

A. giành được quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

B. giải phóng vùng biên giới Việt - Trung rộng lớn.

C. chọc thủng “Hành lang Đông - Tây” của Pháp.

D. khai thông đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 8: Từ tháng 5/1949, Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương nhằm

A. trực tiếp ràng buộc Chính phủ Bảo Đại.

B. từng bước thay chân Pháp ở Đông Dương.

C. viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh.

D. giúp đỡ cuộc kháng chiến của nhân dân ta.

Câu 9: Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

A. đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ Latinh.

B. đã góp phần làm tan ra hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng ở Mĩ Latinh.

C. tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi, Mĩ Latinh giành thắng lợi.

D. đã góp phần làm tan ra hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cỗ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

Câu 10. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch quân sự nào của thực dân Pháp?

A. Đơ lát đơ Tatxinhi.

B. Nava.

C. Rơve.

D. “Đánh nhanh thắng nhanh”.

Câu 11. Trong hiệp định Giơnevơ (1954), quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ba nước Đông Dương được Pháp và các nước tham dự Hội nghị Công nhận gồm:

A. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

B. Độc lập, tự do, chủ quyền và mưu cầu hạnh phúc.

C. Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

D. Độc lập, chủ quyền, thống nhất và phát triển.

Câu 12: Cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 kết thúc thắng lợi đã

A. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

B. làm thay đổi kế hoạch quân sự của Pháp.

C. bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức.

D. làm phá sản hoản toàn kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức.

Câu 13: Tháng 3/1951, Đại hội toàn quốc thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt thành một mặt trận duy nhất lấy tên là

A. Mặt trận Liên Việt.

B. Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

C. Mặt trận Dân chủ. 

D. Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

Câu 14: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta diễn ra trước tiên ở các đô thị nhằm

A. tiêu diệt lực lượng chủ lực của địch.

B. phát huy lợi thế của địa hình.

C. giam chân địch trong các thành phố.

D. phá hủy cơ sở hạ tầng ở thành phố.

Câu 15: Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) quân dân ta là

A. phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp.

B. mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

C. giải phóng vùng Tây Bắc.

D. tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch.

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 3 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 4

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH - ĐỀ 04

Câu 1. Hội nghị nào đã quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1/1959).

B. Hội nghị cấp cao 3 nước Đông Dương (1970).

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 2 (7/1973).

D. Hội nghị Bộ Chính trị cuối năm 1975 - đầu năm 1976.

Câu 2. Cho các sự kiện sau:

1. Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.

2. Quân giải phóng miền Nam Việt Nam thành lập.

3. Phong trào Đồng Khởi.

Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trật tự thời gian:

A. 1,2,3                         

B. 3,2,1

C. 3,1,2                         

D. 2,1,3

Câu 3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960) diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào?

A. Cách mạng hai miền Nam - Bắc có những bước tiến quan trọng.

B. Cách mạng miền Nam Việt Nam đang đứng trước nhiều khó khăn.

C. Cách mạng miền Bắc chống lại sự phá hoại nặng nề của Mĩ.

D. Cách mạng miền Nam khó khăn, cách mạng miền Bắc thành công.

Câu 4. Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ta ngay sau khi kí hiệp định Giơnevơ được kí kết là

A. Tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

B. Tiến hành đồng thời cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam và CM XHCN ở miền Bắc.

C. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.

D. Tiến hành cải cách ruộng đất ở miền Bắc, tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.

Câu 5. Thủ đoạn thâm độc của Mĩ và cũng là điểm khác trước mà Mĩ đã triển khai khi thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là

A. Tìm cách chia rẽ Việt nam với các nước XHCN.

B. Thực hiện âm mưu cơ bản “dùng người Việt đánh người Việt”.

C. Được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn dưới sự chỉ huy của hệ thống cố vấn quân sự Mĩ.

D. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ ở Việt Nam.

Câu 6. Điểm giống nhau của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước đó của Mĩ là

A. Đều tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước XHCN.

B. Được tiến hành bằng quân đội tay sai là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ.

C. Gắn “Việt Nam hóa chiến tranh” và “ Đông Dương hóa chiến tranh”

D. Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam, nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

Câu 7. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo bước ngoặt căn bản cho cuộc đấu tranh nhân dân ta trên mặt trận ngoại giao vì

A. Làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược.

B. Buộc Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. Buộc Mĩ phải đến đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.

D. Giáng một đòn mạng vào chính quyền Sài Gòn, khả năng can thiệp của Mĩ rất hạn chế.

Câu 8. Nội dung nào như là công thức tổng quát về chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam?

A. Cuộc đấu tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu cùng với vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ cùng với quân đội Sài Gòn và vũ khí trang thiết bị của Mĩ.

C. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân đội Mĩ, quân đồng minh và quân đội Sài Gòn cùng với vũ khí, trang thiết bị của Mĩ.

D. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ cùng với quân đồng minh và trang thiết bị của Mĩ.

Câu 9. Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn gì?

A. Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào Ấp Bắc.

B. Mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào Vạn Tường.

C. Sử dụng chiến tranh “trực thăng vận”.

D. Tăng nhanh lực lượng cố vấn.

Câu 10. Chiến thắng nào chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ?

A. Vạn Tường (1965).

B. Mùa khô 1965-1966.

C. Mùa khô 1966-1967.

D. Tết Mậu Thân (1968).

Câu 11. Chiến tranh quân sự nào của ta có tính chất mở màn cho việc đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mĩ?

A. Chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

B. Chiến thắng Ba Gia (Quảng Ngãi).

C. Chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).

D. Chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho).

Câu 12. Điểm mới của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” so với “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Tăng nhanh lực lượng cố vấn Mĩ.

B. Tăng cường viện trợ quân sự cho quân đội Sài Gòn.

C. Chú trọng việc củng cố sức mạnh của chính quyền Sài Gòn.

D. Quy mô chiến tranh được mở rộng.

Câu 13. Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh Mĩ về nước, nhằm tận dụng xương máu của người Việt, đó là âm mưu của Mĩ trong

A. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” .

B. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

C. Chiến lược “Việt nam hóa chiến tranh”.

D. Chiến lược “Chiến tranh đơn phương”.

Câu 14. Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc lần thứ nhất vì

A. thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.

B. thiệt hại nặng nề trong chiến tranh phá hoại miền Bắc.

C. nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới lên án.

D. thiệt hại nặng nề ở cả hai miền Nam Bắc cuối năm 1968.

Câu 15. Từ kết quả của cuộc đấu tranh ngoại giao buộc Mĩ phải kí hiệp định Pari (1973), bài học kinh nghiệm rút ra cho vấn đề ngoại giao hiện nay là gì?

A. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.

B. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, kinh tế và ngoại giao.

C. Kết hợp giữa đấu tranh văn hóa, chính trị và ngoại giao.

D. Kết hợp giữa đấu tranh quân sự, binh vận và ngoại giao.

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 4 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ 12 TRƯỜNG THPT GIA ĐỊNH - ĐỀ 05

Câu 1: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

A. Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch.

B. Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo.

C. Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.

D. Sự ra đời của mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam (20 - 12 - 1960).

Câu 2. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

A. Giáng một đòn mạng vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

B. Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

C. Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960)

D. Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.

Câu 3. “Chiến tranh đặc biệt” nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ?

A. Phản ứng linh hoạt.

B. Ngăn đe thực tế.

C. Bên miệng hố chiến tranh. 

D. Chính sách thực lực.

Câu 4. Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây?

A. Kế hoạch Stalây – Taylo.

B. Kế hoạch Johnson Mac-namara.

C. Kế hoạch Đờ-lát Đờ-tát-Xi-nhi.

D. Kế hoạch Stalây - Taylo và Johnson Mac-namara.

Câu 5. Trọng tâm của “Chiến tranh đặc biệt” là gì?

A. Dồn dân vào ấp chiến lược.                                     

B. Dùng người Việt đánh người Việt.

C. Bình định miền Nam.                                               

D. Bình định miền Nam và mở rộng chiến tranh ra miền Bắc.

Câu 6. Chiến thắng Ấp Bắc diễn ra vào thời gian nào?

A. 01-01-1963.             

B. 01-02-1963.

C. 02-01-1963.             

D. 03-01-1963.

Câu 7. Ngày 02-12-1964, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi nào sau đây?

A. Chiến thắng Ba Ray. 

B. Chiến thắng Bình Giã.

C. Chiến thắng Ba Gia.

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 8. Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản “chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?

A. Ấp Bắc.                        

B. Bình Giã.

C. Đồng Xoài.                   

D. Ba Gia.

Câu 9. Cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất của đồng bào miền Nam trong năm 1963 là

A. cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni phật tử Huế (08-5-1963)

B. hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đối chính quyền Diệm ở Sài Gòn.

C. cuộc biểu tình của 70 vạn quân chúng ở Sài Gòn (16-6-1963).

D. cuộc đảo chính lật đổ Ngô Đình Diệm.

Câu 10. Ngày 01-11-1963 là ngày gì?

A. Tổng thống Kennodi bị ám sát. 

B. Johnson lên nắm chính quyền.

C. Kế hoạch Giônxơn Mac Namara được thông qua.

D. Ngô Đình Diệm bị lật đổ.

Câu 11. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng lên về số lượng và trang bị trong “chiến tranh cục bộ” là lực lượng nào?

A. Lực lượng quân ngụy.

B. Lực lượng quân viễn chinh Mỹ.

C. Lực lượng quân chư hầu.

D. Lực lượng quân ngụy và chư hầu.

Câu 12. Cuộc hành quân mang tên “ánh sáng sao” nhằm thí điểm cho chiến lược chiến tranh nào của Mỹ?

A. Chiến tranh đơn phương.

B. Chiến tranh đặc biệt.

C. Chiến tranh cục bộ.

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

Câu 13. Chiến thắng Vạn Tường (18-8-1968) đã chứng tỏ điều gì?

A. Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân viễn chinh Mỹ.

B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành.

C. Quân viễn chinh Mỹ đã mất khả năng chiến đấu.

D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “chiến tranh cục bộ” của Mỹ.

Câu 14. Cuộc phản công chiến lược mùa khô 1965-1966 của Mỹ kéo dài trong bao lâu, với bao nhiêu cuộc hành quân?

A. 4 tháng với 450 cuộc hành quân. 

B. 4 tháng với 540 cuộc hành quân.

C. 6 tháng với 450 cuộc hành quân. 

D. 7 tháng với 540 cuộc hành quân.

Câu 15. Cuộc hành quân lớn nhất của Mỹ trong cuộc phản công chiến lược mùa khô 1966-1967 vào Đông Nam bộ là cuộc hành quân nào?

A. Atơnbôrơ. 

B. Xêđanphôn.

C. Gianxơn Xiti. 

D. Cuộc hành quân ánh sáng.

---(Để xem tiếp nội dung của đề thi số 5 các em vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập vào HỌC247 để tải về máy)---

Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 5 đề thi HK2 môn Lịch Sử 12 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Gia Định​. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.

Hy vọng bộ đề thi này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong kì thi sắp tới.

 

ADMICRO

 

YOMEDIA
ON