HOC247 xin giới thiệu đến các em Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 8 của trường THCS Lê Văn Thịnh có đáp án chi tiết năm 2021-2022. Hi vọng đây sẽ là tài liệu bổ ích cho các em tham khảo và chuẩn bị tốt cho kì thi sắp tới. Chúc các em có một kì thi thật tốt!
|
TRƯỜNG THCS LÊ VĂN THỊNH |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN: NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2021-2022 (Thời gian làm bài: 90 phút) |
ĐỀ SỐ 1
Phần I. (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng. Từ ngã tư đầu trường học về đến nhà, tôi không còn nhớ mẹ tôi đã hỏi tôi và tôi đã trả lời mẹ tôi những câu gì....”
Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? Xác định nội dung đoạn trích trên bằng một câu văn ngắn gọn.
Câu 2: Tìm trong đoạn văn trên một trường từ vựng và gọi rõ tên trường từ vựng ấy.
Câu 3:
Từ tình cảm của mẹ con bé Hồng trong đoạn trích, em hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo phương pháp lập luận tổng hợp – phân tích- tổng hợp để nêu suy nghĩ của em về tình mẫu tử. Trong đoạn có sử dụng một câu ghép, một thán từ (gạch chân, chú thích rõ).
Phần II. (5 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
Đề 1: Đóng vai nhân vật chị Dậu để kể lại sự việc chị Dậu đánh lại tên cai lệ và người nhà lí trưởng.
Đề 2: Thuyết minh về cái cặp sách của em.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần I.
Câu 1.
- Tác phẩm: Những ngày thơ ấu (đoạn trích: Trong lòng mẹ)
- Tác giả: Nguyên Hồng
- Nội dung: cảm giác hạnh phúc của bé Hồng khi được nằm trong lòng mẹ.
Câu 2.
- Trường chỉ hành động của tay: vuốt ve, gãi
- Trường chỉ bộ phận cơ thể người: lòng, bầu sữa, bàn tay, trán, cằm, lưng
Câu 3.
- Tình mẫu tử là tình cảm thương yêu, sẵn sàng hi sinh bảo vệ nhau, đó là một tình cảm thiêng liêng, cao quý
- Biểu hiện của tình mẫu tử
- Ý nghĩa tình mẫu tử:
+ Là nơi nương tựa, giúp ta vượt qua mọi sóng gió
+ Là nơi tiếp cho ta them động lực, sức mạnh.
- Trách nhiệm bản thân với gia đình, cha mẹ
Phần II.
Đề 1:
1. Mở bài:
- Sợ chồng tôi bị trói, bị đánh nên tôi hết lời van xin.
2. Thân bài:
- Cai lệ vừa quát vừa đấm tôi mấy bịch rồi sấn đến trói chồng tôi.
- Tôi liều mạng cự lại thì bị cai lệ tát bốp rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi để trói, đánh.
- Tôi nghiến răng chửi hắn rồi túm cổ hắn, dúi hắn ngã chỏng quèo, mặc cho hắn thét trói chúng tôi.
- Tên người nhà lý trưởng giơ gậy chực đánh liền bị tôi nắm ngay được gậy. Sau một hồi giằng co, du đẩy, tôi vật nhau với hắn và lẳng hắn ngã nhào ra thềm.
3. Kết bài:
- Tôi vẫn không nguôi căm giận bọn cai lệ bất nhân.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 1 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 2
I. Văn - Tiếng Việt: (4 điểm)
Câu 1: (2 điểm)
Cho đoạn văn sau:
“Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi … toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là những người đáng thương; không bao giờ ta thương …Vợ tôi không ác nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.”
(Ngữ văn 8 - Tập1 - NXB Giáo dục)
a. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai? (1 điểm)
b. Những suy nghĩ trong đoạn văn trên là của nhân vật nào? (0,5 điểm)
c. Nêu nội dung chính của đoạn văn? (0,5 điểm)
Câu 2: (2 điểm). Nhận biết
a. Câu ghép là gì? (0,5 điểm)
b. Tìm câu ghép trong đoạn trích sau và xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu? (1,5 điểm)
Biển luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
(Theo Vũ Tú Nam, Biển đẹp)
II. Tập làm văn: (6 điểm)
Thuyết minh về một giống vật nuôi mà em thích.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
I. Văn – Tiếng Việt:
Câu 1:
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản: “Lão Hạc”.
Tác giả: Nam Cao
b. Suy nghĩ của nhân vật ông giáo.
c. Nội dung chính của đoạn văn: Nêu lên một thái độ sống, một cách ứng xử: cần có cái nhìn đầy đủ và toàn diện về những người xung quanh, biết tự đặt mình vào hoàn cảnh người khác thì mới có thể hiểu đúng về họ.
Câu 2:
- Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V được gọi là một vế câu.
- Câu ghép trong đoạn trích:
+ Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch.
+ Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương.
- Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu: quan hệ điều kiện( giả thiết) - kết quả.
II. Tập làm văn:
1. Mở bài:
- Giới thiệu chung về con vật nuôi.
2. Thân bài:
- Nguồn gốc: Nó có nguồn gốc từ đâu? Thuộc loại nào?
- Hình dáng:
+ Giới thiệu bao quát con vật (Lớn bằng chừng nào? Độ bao nhiêu ký? Thân hình ra sao?)
---(Để xem tiếp đáp án phần Tập làm văn vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 3
Câu 1 (1.0 điểm):
Em hãy đọc đoạn trích sau và trả lời yêu cầu dưới đây:
... “Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má. Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc? Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt. Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc đó thơm tho lạ thường”.
(Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng, Ngữ văn 8, T1, NXB GD Việt Nam, 2011, tr.18)
a. Tìm các từ cùng thuộc một trường từ vựng và gọi tên trường từ vựng đó.
b. Tác dụng của các trường từ vựng đó.
Câu 2 (1.0 điểm):
Những thay đổi trong nhận thức và hành động của em sau khi học xong các văn bản nhật dụng ở lớp 8.
Câu 3 (3.0 điểm):
Viết đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nêu cảm nhận của em về cuộc đời, số phận của lão Hạc, trong đó có sử dụng: các loại dấu câu đã học, một câu ghép, trợ từ, thán từ và trình bày theo cách diễn dịch với câu chủ đề: “Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh vô cùng”.
Câu 4 (5.0 điểm)
Giới thiệu về mái trường em đang học.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Câu 1:
a.
- Các từ: “mặt”, “mắt”, “da”, “gò má”, “đùi”, “đầu”, “cánh tay”, “miệng” cùng một trường chỉ bộ phận cơ thể người.
- Các từ: “trông nhìn”, “ôm ấp”, “ngồi”, “áp”, “ngả”, “thấy”, “thở”, “nhai” cùng một trường chỉ hoạt động của con người.
- Các từ: “sung sướng”, “ấm áp” cùng một trường chỉ trạng thái của con người.
b. Tác giả sử dụng các từ thuộc các trường từ vựng đó nhằm diễn tả những cảm nhận, hành động và niềm sung sướng, hạnh phúc tột cùng của bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ và cảm nhận sự ấm áp của tình mẫu tử.
Câu 2:
- Văn bản: “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”: đã cho em hiểu về tác hại ghê gớm của bao bì ni lông và vai trò của môi trường đối với con người. Từ đó, thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông; tuyên truyền cho người thân và bạn bè nhận thức về tác hại của bao bì ni lông...
- Văn bản: “Ôn dịch, thuốc lá” đã giúp em nhận ra những tác hại cũng như những nguy cơ của thuốc lá đối với người hút và những người xung quanh. Từ đó, khuyên bảo, vận động mọi người tránh xa thuốc lá.
- Văn bản: “Bài toán dân số” giúp em nhận ra nguy cơ của việc bùng nổ dân số và vấn đề dân số đối với tương lai của dân tộc cũng như toàn nhân loại....
Câu 3:
Cuộc đời của lão Hạc đầy nước mắt, nhiều đau khổ và bất hạnh. Khi còn sống thì lão sống âm thầm, nghèo đói, cô đơn và đến khi lão chết thì lão quằn quại, đau đớn vô cùng đáng thương. Tuy thế, lão Hạc lại có bao phẩm chất tốt đẹp như hiền lành, chất phác, nhân hậu, trong sạch và tự trọng... Lão Hạc là một điển hình về người nông dân Việt Nam trong xã hội cũ được Nam Cao miêu tả chân thực, với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân đạo thống thiết (Câu in đậm là câu ghép)
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 3 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
ĐỀ SỐ 4
Câu 1: (4 điểm)
Phân tích giá trị nghệ thuật của việc sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh sau:
“Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi!”
(Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Câu 2: (6 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn, đề tài tự chọn (khoảng 6 đến 8 dòng) có sử dụng biệt ngữ của học sinh.
---- HẾT ----
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4
Câu 1:
Phân tích giá trị tác dụng của việc sử dụng từ tượng thanh, từ tượng hình trong đoạn thơ sau:
“Thân gầy guộc, lá mong manh
Mà sao nên lũy, nên thành tre ơi!”
(Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
- Từ tượng hình:
+ Gầy guộc: gầy gò đến mức chỉ còn da bọc xương.
+ Mong manh: rất mỏng, gây cảm giác không đủ sức chịu đựng.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết của Đề thi số 4 vui lòng xem online hoặc đăng nhập tải về máy)---
Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Ngữ văn 8 năm 2021-2022 Trường THCS Lê Văn Thịnh. Để xem thêm nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập .
Chúc các em học tập tốt !


