HOC247 xin giới thiệu Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 Trường THPT Phú An 2 với các câu hỏi Hóa lớp 11 có đáp án, nhằm giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức, chuẩn bị cho kì thi giữa kì 1 sắp tới đạt kết quả cao.
|
TRƯỜNG THPT AN PHÚ 2 |
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 11 NĂM HỌC 2021-2022 |
Đề số 1
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1. Chất không phân li ra ion khi hòa tan trong nước là
A. CaCl2.
B. HClO.
C. Ca(OH)2.
D. C2H5OH.
Câu 2. Hợp chất thuộc loại chất điện li mạnh là
A. CH3COOCH3.
B. C2H5OH.
C. H2O.
D. KCl.
Câu 3. Muối nào sau đây là muối axit?
A. NH4Cl.
B. Na3PO4.
C. Ca(HCO3)2.
D. CH3COONa.
Câu 4. Chất không có tính lưỡng tính là
A. K2SO4.
B. ZnO.
C. Al(OH)3.
D. NaHCO3.
Câu 5. Để phân biệt dung dịch NH4Cl và dung dịch CuCl2 ta dùng dung dịch
A. HCl.
B. H2SO4.
C. NaNO3.
D. NaOH.
Câu 6. Giả sử dung dịch các chất sau: HCl; Na2SO4, NaOH, KCl đều có nồng độ 0,01M. Dung dịch sẽ chuyển sang màu hồng khi nhỏ chất chỉ thị phenolphtalein vào là
A. HCl.
B. Na2SO4.
C. NaOH.
D. KCl.
Câu 7. Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
A. Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
B. Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
C. Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
D. Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Câu 8. Một dung dịch có [OH-] = 0,5.10-10M. Môi trường của dung dịch là
A. axit.
B. kiềm.
C. trung tính.
D. không xác định.
Câu 9. Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,10M.
C. [H+] > [NO3-].
B. [H+] < [NO3-].
D. [H+] < 0,10M.
Câu 10. Trong dung dịch NH3 (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
A. H+, NH2-.
B. NH4+, OH-, H2O.
C. NH4+, OH-, NH3, H2O.
D. H+, OH-, NH3, H2O.
Câu 11. Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13 thì nồng độ của Ba(OH)2 là
A. 0,05M.
B. 0,1M.
C. 0,01M.
D. 0,005M.
Câu 12. Giả sử các dung dịch sau đều có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
A. KOH.
B. Ba(OH)2.
C. NH3.
D. NaCl.
Câu 13. Chọn phát biểu không đúng khi nói về NaHCO3.
A. là muối axit.
B. dung dịch NaHCO3 có môi trường kiềm.
C. có tính lưỡng tính.
D. không tác dụng với dung dịch NaOH.
Câu 14. Cho K dư vào dung dịch chứa FeCl3. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra?
A. Có khí bay lên.
B. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan hoàn toàn.
C. Có khí bay lên và có kết tủa trắng xuất hiện sau đó tan một phần.
D. Có khí bay lên và có kết nâu đỏ xuất hiện.
Câu 15. Các ion nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?
A. Na+, Mg2+, NO3-, CO32-.
B. Ba2+, Na+, Cl-, HCO3-.
C. Ag+, Fe2+, HCO32-, NO3- .
D. K+, Al3+, Cl-, OH-.
Câu 16: Phản ứng nào sau đây là phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li?
A. BaO + CO2 → BaCO3.
B. Zn + CuCl2 → ZnCl2 + Cu.
C. Ba(NO3)2 + 2KOH → Ba(OH)2 + 2KNO3.
D. MgSO4 + Ca(OH)2 → Mg(OH)2 + CaSO4.
Phần II: Tự luận
Câu 1. (2 điểm) Viết phương trình điện li của các chất sau trong dung môi nước:
a. Ba(OH)2
b. CH3COOH
c. K2S
d. Zn(OH)2.
Câu 2. (2 điểm) Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản ứng sau:
a. Ba(OH)2 + HCl →
b. CaCO3 + HNO3 →
Câu 3. (4 điểm) Dung dịch A có chứa: 0,01 mol M2+ ; 0,02 mol Al3+; 0,03 mol HCO32- và x mol Cl-. Khi cô cạn dung dịch A thu được 4,77 gam chất rắn khan.
a. Xác định giá trị của x và nguyên tố M.
b. Cho 300 ml dung dịch KOH 0,3M vào dung dịch A thu được m gam các chất kết tủa và dung dịch B. Xác định giá trị của m.
c. Nếu cô cạn dung dịch B sẽ thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1. C
C2H5OH không phân li ra ion khi hòa tan trong nước.
Câu 2. D
KCl là muối tan nên là chất điện li mạnh.
Câu 3. C
Muối axit là muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có thể phân li ra ion H+.
Vậy Ca(HCO3)2 là muối axit do:
HCO3-⇌ H+ + CO32-.
Câu 4. A
K2SO4 là muối trung hòa, không có tính lưỡng tính.
Câu 5. D
NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
Câu 6. C
Dung dịch NaOH có pH > 7 nên sẽ chuyển sang màu hồng khi nhỏ chất chỉ thị phenolphtalein vào.
Câu 7. C
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết bản chất của phản ứng trong dung dịch chất điện li.
Câu 8. A
[OH-] = 0,5.10-10M < 10-7 M → [H+] > 10-7 M
Vậy dung dịch có môi trường axit.
Câu 9. A
HNO3 → H+ + NO3-
0,1 0,1 mol
Câu 10. C
NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH
Câu 11. A
[H+] = 10-13 → [OH-] = 0,1 (M).
Nồng độ của Ba(OH)2 là 0,05 (M)
Câu 12. B
Dung dịch nào có [OH-] càng lớn thì pH càng lớn.
Câu 13. D
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O.
Câu 14. D
2K + 2H2O → 2KOH + H2↑
FeCl3 + 3KOH → Fe(OH)3 ↓ nâu đỏ + 3KCl.
Câu 15. B
A sai do Mg2+ + CO32- → MgCO3↓
C sai do Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+
D sai do Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
Câu 16. D
MgSO4 + Ca(OH)2 → Mg(OH)2↓ + CaSO4↓
A sai vì là phản ứng hóa hợp.
B sai vì là phản ứng thế.
C sai do không thỏa mãn điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi.
Phần II: Tự luận
Câu 1.
a. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
b. CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
c. K2S → 2K+ + S2-
d. Zn(OH)2⇌ Zn2+ + 2OH-
Zn(OH)2⇌ ZnO22- + 2H+.
Câu 2.
a. Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O
PT ion rút gọn: H+ + OH- → H2O
b. CaCO3 + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + CO2 ↑ + H2O
PT ion rút gọn:
CaCO3 + 2H+ → Ca2+ + CO2 + H2O.
Câu 3.
a. Bảo toàn điện tích có: 0,01.2 + 0,02.3 = 0,03.2 + x
→ x = 0,02 (mol).
Bảo toàn khối lượng có:
mmuối = ∑mion → 0,01.MM + 0,02.27 + 0,03.96 + 0,02.35,5 = 4,77
→ MM = 64. Vậy kim loại M là Cu.
b. Cho KOH vào dung dịch A có các phản ứng:
Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓
0,02 0,09 0,02 mol
Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓
0,01 0,03 0,01 mol
Sau đó còn OH- dư:
Al(OH)3↓ + OH- → AlO2- + 2H2O
0,02 0,01 mol
Vậy kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2: 0,01 mol và Al(OH)3: 0,01 mol
m = 0,01.98 + 0,01.78 = 1,76 gam.
c. Dung dịch B gồm:
SO42-: 0,03 mol; Cl-: 0,02 mol; AlO2-: 0,01 mol và K+: 0,09 mol.
Cô cạn dung dịch B được chất rắn có khối lượng:
m = 0,03.96 + 0,02.35,5 + 0,01.59 + 0,09.39 = 7,69 gam.
Đề số 2
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. NaOH + HCl.
B. KOH + NaCl
C. NaOH + Cl2.
D. NaOH + Zn(OH)2.
Câu 2. pH của dung dịch KOH 0,01M là
A. 8.
B. 12.
C. 11.
D. 9.
Câu 3. Trộn hai thể tích bằng nhau của dung dịch HNO3 và dung dịch NaOH có cùng nồng độ mol/l. Giá trị pH của dung dịch sau phản ứng là
A. pH = 2.
B. pH = 7.
C. pH > 7.
D. pH < 7.
Câu 4. Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] < 0,10M.
B. [H+] = 0,10M.
C. [H+] < [CH3COO-].
D. [H+] > [CH3COO-].
Câu 5. Cho 5g NaCl vào dung dịch chứa 8,5g AgNO3 thì khối lượng kết tủa thu được sẽ là
A. 7,175g.
B. 71,8g.
C. 72,75g.
D. 73g.
Câu 6. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
A. KClO4.
B. HCl.
C. KOH.
D. Cả A,B,C.
Câu 7. Theo A-rê-ni-ut, axit là
A. chất khi tan trong nước phân li ra anion H+.
B. chất khi tan trong nước phân li ra cation H+.
C. chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
D. Tất cả đều sai.
Câu 8. Thể tích dung dịch HCl 0,2 M cần để trung hoà hết 100 ml dd Ba(OH)2 0,1 M là
A. 200 ml.
B. 100 ml.
C. 150 ml.
D. 50 ml.
Câu 9. Chất nào sau đây là axit theo a – rê – ni – uyt?
A. HClO.
B. CsOH.
C. NH4Cl.
D. CH3COONa.
Câu 10. Ở 25°C, tích số K = [H+].[OH-] = 1,0.10-14 được gọi là
A. tích số tan của nước.
B. tích số phân li của nước.
C. độ điện li của nước .
D. tích số ion của nước.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần của đề thi số 2 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Đề số 3
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1. Dãy các chất điện li mạnh gồm
A) BaCO3, KCl, CuCl2, AgNO3.
B) NaOH, HCl, NH4NO3, NaNO3.
C) CO2, FeSO4, KHCO3, Al(OH)3.
D) Fe(NO3)2, Ca3(PO4)2, HCl, CH3COOH.
Câu 2. Axit nitric và axit photphoric cùng có phản ứng với nhóm các chất sau:
A) H2SO4, KOH, NH3
B) NaOH, K2O, NH3
C) KCl, NaOH, NH3
D) NaCl, NaOH, NH3
Câu 3: Dung dịch gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M có giá trị pH là
A. 13,6.
B. 0,4.
C. 0,5.
D. 13,5.
Câu 4. Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol H3PO4. Sau phản ứng, trong dung dịch có các muối:
A) NaH2PO4 và Na2HPO4
B) NaH2PO4, Na2HPO4 và Na3PO4
C) Na2HPO4 và Na3PO4
D) NaH2PO4 và Na3PO4
Câu 5. Dung dịch X gồm các ion: Na+ (0,1M) ; Mg2+ (0,05 M); Cl- (0,06M) và ion SO42-. Nồng độ ion SO42- trong dung dịch là:
A) 0,07 M
B) 0,14 M
C) 0,05M
D) 0,06M
Câu 6. Tìm phản ứng nhiệt phân sai:
A) Zn(NO3)2ZnO + 2NO2 + 1/2O2
B) 2KNO32KNO2 + O2
C) 2AgNO3Ag2O + 2NO2 + 1/2O2
D) Mg(NO3)2MgO + 2NO2 + 1/2O2
Câu 7. Một dung dịch không thể chứa đồng thời các ion nào sau đây:
A) Al3+, K+, H+, NO3-, SO42-.
B) Fe3+, Cu2+, Na+,NH4+,Cl-
C) Mg2+, Ca2+, H+, OH-, Cl-, SO42-.
D) NH4+., K+, Na+, PO43-, CO32-
Câu 8: Dung dịch X gồm 0,15 mol K+; 0,3 mol Mg2+; 0,25 mol Na+; a mol Cl- và b mol SO42-. Cô cạn dung dịch X thu được 61,8 gam muối khan. Giá trị của b là
A. 0,4.
B. 0,3.
C. 0,2.
D. 0,5.
Câu 9: Trong số các chất sau: HNO2, CH3COOH, C6H6, HCOOH, C6H12O6, C2H5OH, NaClO, CH4, NaOH, NH4NO3 , H2S. Số chất thuộc loại chất điện li yếu là
A. 7.
B. 5.
C. 6.
D. 4.
Câu 10: Cho các chất sau: K2CO3; (NH4)2CO3; Al(OH)3; Fe(OH)2; Zn(OH)2; Ag; Cr(OH)3; Cu(OH)2; Al; Zn; CuS. Số chất tác dụng được với HCl là
A. 8.
B. 10.
C. 9.
D. 7.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần của đề thi số 3 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Đề số 4
Phần I: Trắc nghiệm (5,0 điểm)
Câu 1. Dẫn từ từ CO2 vào dung dịch chỉ chứa 0,02 mol Ba(OH)2. Đồ thị dưới đây biểu diễn sự phụ thuộc của số mol kết tủa BaCO3 tạo thành theo số mol CO2.
Giá trị của x là
A. 0,020.
B. 0,015.
C. 0,025.
D. 0,005.
Câu 2. Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng gì?
Nitơ.
B. Cacbon.
C. Kali.
D. Photpho.
Câu 3. Không nên bón phân urê cho cây trồng cùng lúc với
A. phân vi lượng.
B. phân kali.
C. vôi sống.
D. phân lân.
Câu 4. Dung dịch HNO3 0,01M có pH bằng
A. 13.
B. 1.
C. 12.
D. 2.
Câu 5. Dung dịch X gồm 0,05 mol Na+, 0,04 mol Cl-, 0,03 mol SO42- và Mg2+. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 6,820.
B. 5,690.
C. 8,875.
D. 6,050.
Câu 6. Một loại nước thải công nghiệp có pH = 3,5. Nước thải đó có môi trường
A. trung tính.
B. axit.
C. bazơ.
D. lưỡng tính.
Câu 7. Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch Y chứa 8m gam muối và x mol một chất khí duy nhất là N2O. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, kết thúc thí nghiệm có 25,84 gam NaOH đã phản ứng. Giá trị của x gần nhất với
A. 0,060.
B. 0,050.
C. 0,030.
D. 0,055.
Câu 8. Trong công nghiệp, axit nitric được tổng hợp từ amoniac qua ba giai đoạn với hiệu suất của toàn bộ quá trình đạt 96%. Theo quá trình trên, từ 4 tấn amoniac người ta thu được m tấn dung dịch HNO3 60%. Giá trị của m là
A. 24,71.
B. 23,72.
C. 25,74.
D. 14,82.
Câu 9. Silic tan được trong dung dịch của chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. HF.
C. NaCl.
D. HCl.
Câu 10. Chất nào sau đây là chất điện li?
A. C2H5OH.
B. HNO3.
C. C12H22O11.
D. CO2.
---(Nội dung đầy đủ, chi tiết phần của đề thi số 4 vui lòng xem tại online hoặc đăng nhập để tải về máy)---
Trên đây là một phần trích dẫn nội dung Bộ 4 đề thi giữa HK1 môn Hóa học 11 năm 2021-2022 có đáp án Trường THPT Phú An 2. Để xem toàn bộ nội dung các em đăng nhập vào trang hoc247.net để tải tài liệu về máy tính.
Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập.
Chúc các em học tốt!


