Sinh học 11 Bài 6: Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (tiếp theo)


Trong bài học này các em tiếp tục tìm hiểu dinh dưỡng nitơ ở thực vật về các nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây, quá trình chuyển hoácố định nitơ trong đất từ đó đưa ra các chế độ chăm sóc cây trồng hợp lí vừa tăng năng suất cây trồng vừa đảm bảo an toàn môi trường.

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên cho cây

 

Nitơ trong không khí

Nitơ trong đất

Dạng tồn tại

Chủ yếu dạng Nitơ phân tử ( N2) ngoài ra còn tồn tại dạng NO, NO2

  • Nitơ khoáng trong các muối khoáng như muối nitrat, muối nitrit, muối amôn
  • Nitơ hữu cơ trong xác động vật, thực vật, vi sinh vật

Đặc điểm

  • Cây không hấp thụ được Nitơ phân tử
  • Nitơ trong NO, NO2 trong không khí đọc hại đối với cây trồng
  • Nitơ phân tử được các vi sinh vật cố định Nitơ chuyển hóa thành dạng NH3- dạng cây sử dụng được
  • Cây không hấp thụ được Nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
  • Nitơ hữu cơ biến đổi thành NO3- và NH4+
  • Cây chỉ hấp thụ Nitơ khoáng từ trong đất dưới dạng NO3- và NH4+

1.2. Quá trình chuyển hoá nitơ và cố định nitơ trong đất

1.2.1. Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất:

  • Con đường chuyển hóa nitơ hữu (trong xác sinh vật) trong đất thành dạng nitơ khoáng (NO3- và NH4+)

Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất

  • Gồm 2 giai đoạn:

    • Quá trình amôn hóa: Các axit amin nằm trong các hợp chất mùn, trong xác bã động vật, thực vật sẽ bị vi sinh vật (Vi khuẩn amôn hóa) trong đất phân giải tạo thành NH4+ theo sơ đồ:

      • Nitơ hữu cơ + vi khuẩn amôn hóa → NH4+

      • Quá trình amôn hóa diễn ra như sau:

        • Chất hữu cơ trong đất → RNH2 + CO2 + phụ phẩm

        • RNH2 + H2O → NH3 + ROH

        • NH3 + H2O → NH4+ + OH-

    • Qúa trình nitrat hóa: khí NH3 được tạo thành do vi sinh vật phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ bị vi khuẩn hiếu khí (vi khuẩn nitrat hóa) như Nitrosomonas oxy hóa thành HNO2 và Nitrosobacter tiếp tục oxi hóa HNO2 thành HNO3 theo sơ đồ

      • Quá trình nitrat hóa diễn ra như sau:

        • 2NH3 + 3O2 → 2 HNO2 + H2O

        • 2 HNO2 + O2 → 2 HNO3 

Lưu ý: Trong điều kiện môi trường đất kị khí, xảy ra quá trình chuyển hóa nitrat thành nitơ phân tử ( NO3- à N2) gọi là quá trình phản nitrat hóa

                         NO3- + vi khuẩn phản nitrat hóa → N2      

→ Hậu quả: gây mất mát nitơ dinh dưỡng trong đất

1.2.2. Quá trình cố định nitơ phân tử:

  • Là Quá trình liên kết N2 với H2 để tạo ra NH3.

  • Cố định nitơ phân tử diễn ra theo 2 con đường:

    • Con đường vật lí hoá học: xảy ra trong điều kiện có sấm sét, tia lửa điện,...

      • N2 + O2 → 2NO

        2NO + O2 → 2NO­2

        2NO­2 + 2H2O + 3O2 → 4HNO3 → NO3- + H+

    • Con đường sinh học: là con đường cố định nitơ phân tử nhờ các vi sinh vật thực hiện do do trong cơ thể chúng có chứa 1 loại enzim duy nhất là Nitrogenaza. Enzim này có khả năng bẻ gãy ba liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên tử nitơ để liên kết với H2 tạo thành NH3, trong môi trường nước NH3 chuyển thành NH4+

      • Vi sinh vật cố định nitơ gồm 2 nhóm:

        • Nhóm vi sinh vật sống tự do: vi khuẩn lam, Azotobacter, Clotridium, Anabeana, Nostoc,...

        • Nhóm vi sinh vật sống cộng sinh với thực vật: Các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabeana azollae trong bèo hoa dâu,...
      • Quá trình cố định nitơ phân tử có thể tóm tắt:

Quá trình chuyển hoá nitơ

1.3. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường

1.3.1. Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng:

  • Bón phân hợp lí:

    • Đúng loại, đúng số lượng và tỉ lệ thành phần dinh dưỡng.

    • Đúng nhu cầu của giống loài cây trồng.

    • Phù hợp với thời kì sinh trưởng và phát triển của cây, điều kiện đất đai, thời tiết và mùa vụ…

  • Tăng năng suất cây trồng.

1.3.2. Các phương pháp bón phân:

  • Cơ sở sinh học của bón phân qua rễ: Dựa vào khả năng của rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất.
  • Cơ sở sinh học của bón phân qua lá: Dựa vào khả năng hấp thụ các ion khoáng qua lỗ khí khổng.

1.3.3. Phân bón và môi trường:

  • Hậu quả của bón thừa lượng phân bón:

    • Cây không hấp thụ hết.

    • Làm xấu tính chất lí hóa của đất.

    • Ô nhiễm môi trường…

2. Luyện tập Bài 6 Sinh học 11

Sau khi học xong bài này các em cần:

  • Nêu được nguồn cung cấp Nitơ tự nhiên cho cây.
  • Nêu được đặc điểm của quá trình chuyển hóa Nitơ trong đất và cố định Nitơ.
  • Nêu được đặc điểm của phân bón với năng suất cây trồng và môi trường.

2.1. Trắc nghiệm

Các em có thể hệ thống lại nội dung kiến thức đã học được thông qua bài kiểm tra Trắc nghiệm Sinh học 11 Bài 6 cực hay có đáp án và lời giải chi tiết. 

    • A. nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+
    • B. nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thu được là nitơ khoáng (NH3 và NO3). 
    • C. nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3). 
    • D. nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật và vi sinh vật)
    • A. Nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật.
    • B. Thực vật có khả năng hấp thụ nitơ phân tử.
    • C. Rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3- và NH4+
    • D. Cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật.

Câu 2- Câu 5: Xem thêm phần trắc nghiệm để làm thử Online 

2.2. Bài tập SGK và Nâng cao 

Các em có thể xem thêm phần hướng dẫn Giải bài tập Sinh học 11 Bài 6 để giúp các em nắm vững bài học và các phương pháp giải bài tập.

Bài tập 1 trang 31 SGK Sinh 11

Bài tập 2 trang 31 SGK Sinh 11

Bài tập 3 trang 31 SGK Sinh 11

3. Hỏi đáp Bài 6 Chương 1 Sinh học 11

Trong quá trình học tập nếu có thắc mắc hay cần trợ giúp gì thì các em hãy comment ở mục Hỏi đáp, Cộng đồng Sinh học HOC247 sẽ hỗ trợ cho các em một cách nhanh chóng!

Ngoài ra, các em có thể tìm hiểu thêm kiến thức Thực hành Thí nghiệm thoát hơi nước và thí nghiệm về vai trò của phân bón ở bài tiếp theo nhé!

Chúc các em học tập tốt và luôn đạt thành tích cao trong học tập!

-- Mod Sinh Học 11 HỌC247

Tư liệu tham khảo

Được đề xuất cho bạn