Bài 92 trang 24 sách bài tập toán 7 tập 1

bởi Nguyễn Quang Thanh Tú 25/09/2018
Bài 92 (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

Tìm các số hữu tỉ a và b biết rằng hiệu a - b bằng thương a : b và bằng hai lần tổng a + b ?

Câu trả lời (1)

  • Ta có:

    a - b = 2.(a + b)

    a -b = 2.a + 2.b

    a - 2.a = 2.b + b

    -a = 3.b

    => a = -3.b

    Ta lại có

    \(\dfrac{a}{b}=a-b\)

    hay \(\dfrac{-3.b}{b}=-3.b-b\)

    -3 = -4 .b

    => b = \(\dfrac{3}{4}\)

    => a = (-3). \(\dfrac{3}{4}\) =\(\dfrac{-9}{4}\)

    Vậy a= \(\dfrac{-9}{4}\) và b = \(\dfrac{3}{4}\)

    bởi Nguyen Baoanh 25/09/2018
    Like (0) Báo cáo sai phạm

Nếu bạn hỏi, bạn chỉ thu về một câu trả lời.
Nhưng khi bạn suy nghĩ trả lời, bạn sẽ thu về gấp bội!

Mời gia nhập Biệt đội Ninja247

Gửi câu trả lời Hủy

Video HD đặt và trả lời câu hỏi - Tích lũy điểm thưởng

Các câu hỏi có liên quan

  • hi hi
    Bài 91 (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

    Chứng tỏ rằng :

    a) \(0,\left(37\right)+0,\left(62\right)=1\)

    b) \(0,\left(33\right).3=1\)

  • Suong dem
    Bài 90 (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

    Tìm số hữu tỉ a sao cho \(x< a< y\), biết rằng :

    a) \(x=313,9543.....\)                        \(y=314,1762.....\)

    b) \(x=-35,2475.....\)                       \(y=-34,9628.....\)

  • Bi do
    Bài 89 (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

    Để viết số \(0,0\left(3\right)\) dưới dạng phân số ta làm như sau :

    \(0,0\left(3\right)=\dfrac{1}{10}.0,\left(3\right)=\dfrac{1}{10}.0,\left(1\right).3=\dfrac{1}{10}.\dfrac{1}{9}.3=\dfrac{1}{30}\) (vì \(\dfrac{1}{9}=0,\left(1\right)\))

    Theo cách trên, hãy viết các số thập phân dưới đây dưới dạng phân số :

                      \(0,0\left(8\right);0,1\left(2\right);0,1\left(23\right)\)

  • Nguyễn Minh Hải
    Bài 88 (Sách bài tập - tập 1 - trang 23)

    Để viết số \(0,\left(25\right)\) dưới dạng phân số, ta làm như sau :

          \(0,\left(25\right)=0,\left(01\right).25=\dfrac{1}{99}.25=\dfrac{25}{99}\) (vì \(\dfrac{1}{99}=0,\left(01\right)\))

    Theo cách trên, hãy viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số :

                      \(0,\left(34\right);0,\left(5\right);0,\left(123\right)\)

  • hai trieu
    Bài 87 (Sách bài tập - tập 1 - trang 23)

    Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó :

                   \(\dfrac{5}{6};\dfrac{-5}{3};\dfrac{7}{15};\dfrac{-3}{11}\)

     

  • An Nhiên
    Bài 9.1 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

    Trong các phân số \(\dfrac{12}{39};\dfrac{7}{35};\dfrac{8}{50};\dfrac{17}{40}\), phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là :

    (A) \(\dfrac{12}{39}\)              (B) \(\dfrac{7}{35}\)                  (C) \(\dfrac{8}{50}\)                 (D) \(\dfrac{17}{40}\)

    Hãy chọn đáp án đúng ?

  • Thuy Kim
    Bài 9.2 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 24)

    Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng :

  • hành thư
    Bài 9.3 - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 25)

    Tìm các phân số tối giản có mẫu khác 1, biết rằng tích của tử và mẫu bằng 3150 và phân số này có thể viết dưới dạng số thập phân hữu hạn ?

  • Tuấn Huy
    Bài 9.4* - Bài tập bổ sung (Sách bài tập - tập 1 - trang 25)

    Chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy của phân số \(\dfrac{1}{7}\) (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào ?

  • Bánh Mì

    Phân số dương tối giản có mẫu khác 1, biết rằng tổng của tử và mẫu bằng 18 và nó có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.